SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 14/11/2025; 16:55:00 +07:00
|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số: 4591/GPMT-UBND
|
CỘNG HOÀ
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày 14
tháng
11
năm
2025
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Xét Văn bản số 04/HD-GP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) về việc đề nghị phê duyệt báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án sản xuất và in ấn bao bì và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 688/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án sản xuất và in ấn bao bì tại lô CN14, Cụm công nghiệp Cao An, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (nay là phường Việt Hòa, thành phố Hải Phòng) với các
nội dung như sau:
1. Thông tin chung của Dự án
1.1. Tên Dự án: Dự án sản xuất và in ấn bao bì.
1.2. Địa điểm hoạt động: Lô CN14, Cụm công nghiệp Cao An, phường Việt Hòa, thành phố Hải Phòng.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số 0801379534 do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp, đăng ký lần đầu ngày 14/6/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 27/8/2024; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2186758474 do Sở Tài chính tỉnh Hải Dương cấp, chứng nhận lần đầu ngày 07/6/2024, chứng nhận điều chỉnh lần thứ nhất ngày 22/4/2025.
1.4. Mã số thuế: 0801379534.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Sản xuất thùng carton và hộp màu; sản xuất hộp quà; sản xuất khuôn giấy; sản xuất hướng dẫn sử dụng thiết bị hàng hóa; sản xuất tem, nhãn mác.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án
- Diện tích nhà xưởng sử dụng: 4.573 m?.
- Nhóm dự án: Nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất: Sản xuất thùng carton: 1.000.000 sản phẩm/năm; sản xuất hộp màu: 60.000.000 sản phẩm/năm; sản xuất hộp quà: 1.000.000 sản phẩm/năm; sản xuất khuôn giấy: 5.000.000 sản phẩm/năm; sản xuất hướng dẫn sử dụng thiết bị hàng hóa: 8.000.000 tấn sản phẩm/năm; sản xuất tem, nhãn mác:
5.000.000 sản phẩm/năm.
+ Quy trình công nghệ sản xuất thùng carton: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In flexo (tại địa điểm khác của Công ty) → Cắt rãnh, bế → Dán hộp/đóng ghim → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ sản xuất hộp màu: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset (tại địa điểm khác của Công ty) → Bế → Cán màng hoặc Phủ dầu UV ∂ Gấp, dán hộp → Kiểm tra ∂ Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ sản xuất hộp quà: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset (tại địa điểm khác của Công ty) → Cán màng hoặc Phủ dầu UV → Bế → Mở rãnh V → Dán bán thành phẩm → Lắp thành hình → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình sản xuất khuôn giấy: Nguyên vật liệu → Nghiền thành bột → Định hình → (1) Nắp trên + (2) Nắp dưới → Lắp nắp trên và nắp dưới → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
(1) Nắp trên: Dán lớp lót trong (tùy từng sản phẩm) → Ghép và gắn khay lót trong (mặt trên) →Ép bọt khí → Cắt vòng.
(2) Nắp dưới: Ghép và gắn khay lót bên trong (mặt dưới) →Ép bọt khí → Cắt vòng → Dán khay lót giữa + (3).
(3) (Cắt vòng → Dập lỗ)/Bế khuôn → Dán móc treo → Dán khay lót giữa.
+ Quy trình công nghệ sản xuất hướng dẫn sử dụng thiết bị hàng hóa: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset (tại địa điểm khác của Công ty) → Cán màng hoặc Phủ dầu UV → Cắt bán thành phẩm → Gấp giấy, ghim giấy → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ sản xuất tem, nhãn mác: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset (tại địa điểm khác của Công ty) → Cán màng hoặc Phủ dầu UV → Cắt bế → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương).
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: Kể từ ngày ký ban hành đến ngày 22 tháng 4 năm 2028.
Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.022
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân; PHÓ CHỦ TỊCH
-Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND phường Việt Hòa;
- CVP, PCVP P.A.Tuấn;
- Phòng NNMT;
- Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương);
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Lưu: VT, N.X.Thành.p
Lê Anh Quân
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4591 /GPMT-UBND ngày 14 tháng 1năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nhà vệ sinh công nhân tại các xưởng sản xuất.
- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nhà vệ sinh khu văn phòng.
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất khuôn giấy.
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nguồn số 01, số 02 được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất thiết kế 20 m3/ngày đêm để xử lý theo quy định.
Nước thải sản xuất từ nguồn số 03 được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công suất thiết kế 80 m3/ngày đêm để xử lý, sau đó tuần hoàn tái sử dụng, không xả ra môi trường.
2. Dòng nước xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, lưu lượng 20 m3/ngày đêm.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo đường ống PVC D110, dài 12 m, độ dốc 0,2% tự chảy vào mương thoát nước chung của khu vực thuộc phường Việt Hòa, thành phố Hải Phòng.
2.2. Vị trí xả nước thải
- Vị trí xả thải: Mương thoát nước chung của khu vực thuộc phường Việt
Hòa, thành phố Hải Phòng.
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m) = 2317018; Y(m) = 551556 (Hệ tọa độ
VN 2000, kinh tuyến 105°45' múi chiếu 3°).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 20 m3/ngày đêm.
2.4. Phương thức xả nước thải: Tự chảy, xả mặt, xả ven bờ.
2.5. Chế độ xả nước thải: Liên tục (24 giờ).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung - QCVN 14:2025/BTNMT
(cột A, bảng 2) cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
1
|
pH
|
5-9
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
|
2
|
Nhu cầu oxy sinh (BOD5 hóa ở 20°C)
|
mg/l
|
≤30
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
3
|
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
|
mg/l
|
≤80
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
4
|
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
|
mg/l
|
≤50
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
5
|
Amoni (N-NH4+), tính theo N
|
mg/l
|
≤6,0
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
6
|
Tổng Nito (T-N)
|
mg/l
|
≤25
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
7
|
Tổng Phốt pho (T- P)
|
mg/l
|
≤4,0
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
8
|
Tổng Coliform
|
MPN/100ml
|
≤3.000
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
9
|
Sunfua (S2)
|
mg/l
|
≤0,2
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP
|
|
10
|
Dầu mỡ động thực vật
|
mg/l
|
≤10
|
||
|
11
|
Chất hoạt động bề mặt anion
|
mg/l
|
≤3,0
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải
- Mạng lưới thu gom nước thải về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất thiết kế 20 m3/ngày đêm để xử lý:
Nguồn số 01, 02: Nước thải từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn sau đó theo đường ống PVC D110, dài 102 m, độ dốc 0,2% tự chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 20 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới thu gom nước thải về hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công suất thiết kế 80 m3/ngày đêm để xử lý:
Nguồn số 03: Nước thải từ quá trình sản xuất khuôn giấy theo đường ống HDPE D200, dài 180 m, độ dốc 0,2% tự chảy về hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 80 m}/ngày đêm. Nước thải sau xử lý được tuần hoàn lại quá trình sản xuất khuôn giấy, không thải ra ngoài môi trường.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 20 m3/ngày đêm.
- Số lượng và dung tích thiết kế: 01 bể tự hoại 03 ngăn, dung tích thiết kế 1,5 m3.
1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh sau khi qua bể tự hoại → Bể thu gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng → Bể khử trùng → Mương thoát nước chung của khu vực thuộc phường Việt Hòa, thành phố Hải Phòng.
- Công suất thiết kế: 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 20 m3/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Javel, NaOH, rỉ mật.
1.2.3. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải từ quá trình sản xuất khuôn giấy → Máy tách sợi → Bể điều hòa → Bể phản ứng → Bể lắng → Bể trung gian → Thiết bị lọc → Bể chứa nước thải sau xử lý → Tuần hoàn tái sử dụng cho hoạt động sản xuất.
- Công suất thiết kế: 01 hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công suất 80 m3/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính, cát, NaOH, PAC, PAM.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Biện pháp phòng ngừa:
+ Vận hành các hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật.
+ Thường xuyên bảo dưỡng, thay thế các thiết bị theo hướng dẫn của nhà
sản xuất; tần suất bảo dưỡng 06 tháng/lần.
+ Trang bị các thiết bị dự phòng (máy bơm, máy thổi khí,...) để thay thế sử dụng ngay khi có sự cố hỏng thiết bị.
+ Các hóa chất sử dụng tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Cập nhật đầy đủ nhật ký vận hành các công trình đơn vị để theo dõi sự ổn định của hệ thống, đồng thời tạo cơ sở để phát hiện sự cố sớm nhất.
- Biện pháp khắc phục:
+ Thông báo cho phụ trách kỹ thuật tại Công ty hỗ trợ khắc phục sự cố.
+ Thông báo/thuê đơn vị xây lắp đến bảo dưỡng/khắc phục sự cố.
+ Xác định chất lượng nước thải đầu ra sau khi khắc phục sự cố, chỉ thải ra môi trường khi chất lượng đạt tiêu chuẩn.
+ Thay thế kịp thời các bộ phận bị hư hỏng.
+ Trong trường hợp xảy ra sự cố như nghẹt bơm, vỡ đường ống hoặc nước thải xử lý không đạt tiêu chuẩn phải ngưng hoạt động hệ thống để tiến hành kiểm tra, sửa chữa.
+ Khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu quy định tại mục 2.6 Phần A của Phụ lục này phải dừng ngay việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận và lưu chứa nước thải tại các bể của hệ thống để thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý. Sau khi khắc phục sự cố sẽ tiếp tục quy trình xử lý; trường hợp không thể khắc phục và không còn khả năng lưu chứa tại các bể trong hệ thống thì Công ty thuê đơn vị có chức năng hút nước thải mang đi xử lý trong thời gian khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng (từ ngày 01/12/2025 đến ngày 01/6/2026).
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 20 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 điểm tại bể thu gom và 01 điểm tại vị trí xả nước thải sinh hoạt sau xử lý).
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm
- Chất ô nhiễm chính: pH, BOD5, COD, TSS, NH4+-N, tổng Nitơ, tổng Photpho, Tổng Coliform, S2, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt anion.
- Giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (cột A, bảng 2).
2.3. Tần suất lấy mẫu
- Mẫu nước thải trước xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày
(lấy 1 ngày, mẫu đơn).
- Mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý lấy tại vị trí xả nước thải ra mương thoát nước chung của khu vực thuộc phường Việt Hòa, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 3 ngày liên tiếp, mẫu đơn).
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.
3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.
3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải.
3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
3.5. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát.
3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc nước thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý nước thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.
3.7. Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) không được xả nước thải ra môi trường khi chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4591 /GPMT-UBND ngày 1M tháng 1năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải
Nguồn số 01: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy phun dầu.
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường
2.1. Vị trí xả khí thải ra môi trường: Tương ứng với ống thải của hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phun dầu; tọa độ vị trí điểm xả khí thải: X(m) = 2317012; Y(m) = 551521 (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3°).
2.2. Lưu lượng xả khí thải ra môi trường lớn nhất: 14.000 m3/giờ.
2.2.1. Phương thức xả khí thải ra môi trường: Gián đoạn hoặc liên tục (theo chế độ hoạt động sản xuất của Dự án).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí
Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp - QCVN 19:2024/BTNMT (cột C), cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
1
|
Lưu lượng
|
mз/h
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98
Nghị định số
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP08/2022/NĐ-CP
|
|
|
2
|
Styren
|
mg/Nmз
|
≤100
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98
Nghị định số
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP08/2022/NĐ-CP
|
|
3
|
Etyl Axetat
|
mg/Nmз
|
≤150
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98
Nghị định số
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP08/2022/NĐ-CP
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải
Nguồn số 01 được thu gom về hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phun dầu. Khí sạch thoát ra ngoài môi trường qua ống thải.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy phun dầu → Chụp hút/Ống hút → Đường ống dẫn khí → Thiết bị hấp phụ (sử dụng than hoạt tính) → Quạt hút → Ống thải ra ngoài môi trường.
- Công suất thiết kế: 14.000 m3/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục
Không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý khí thải để có biện pháp kịp thời ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải.
- Trang bị các thiết bị dự phòng cho hệ thống xử lý khí thải như quạt hút, van an toàn. Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.
- Thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc của hệ thống xử lý khí thải đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
- Khi xảy ra sự cố, dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố, tìm nguyên nhân sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố, sửa chữa mất nhiều thời gian, phải dừng sản xuất cho tới khi khắc phục được sự cố, bảo đảm không được gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Đối với sự cố lớn, thông báo cho cơ quan có chức năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng (từ ngày 01/12/2025 đến ngày 01/6/2026).
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phun dầu công suất 14.000 m3/h.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Trên ống thải của hệ thống xử lý khí thải. Tọa độ vị trí lấy mẫu tại mục 2.1 Phần A Phụ lục này.
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Thực hiện theo nội dung được cấp phép tại mục 2.2.2 Phần A Phụ lục này.
2.2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.
3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hoá chất để thường xuyên vận hành hiệu quả của hệ thống, công trình thu gom, xử lý khí thải.
3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành hệ thống xử lý khí thải.
3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
3.5. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát.
3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc khí thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý khí thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.
3.7. Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải ra môi trường không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép môi trường được cấp.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4591 /GPMT-UBND ngày 141 tháng 4.năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
- Nguồn số 01: Khu vực máy định hình.
- Nguồn số 02: Khu vực máy nén khí.
- Nguồn số 03: Khu vực cắt.
- Nguồn số 04: Khu vực hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phun dầu (quạt hút).
- Nguồn số 05: Khu vực hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (máy thổi khí).
2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN
26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn
|
TT
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và mức ồn cho phép (dBA)
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và mức ồn cho phép (dBA)
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ 6 giờ đến 21 giờ
|
Từ 21 giờ đến 6 giờ
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
70
|
55
|
Khu vực thông thường
|
|
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
2.2. Độ rung
|
TT
|
Thời
gian
áp
dụng
trong ngày
và
mức
gia tốc
rung
cho
phép
(dB)
|
Thời
gian
áp
dụng
trong ngày
và
mức
gia tốc
rung
cho
phép
(dB)
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ
6
giờ
đến
21
giờ
|
Từ 21 giờ đến 6 giờ
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
70
|
60
|
Khu vực thông thường
|
|
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
* Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tiếng ồn, độ rung phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.
- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Giấy phép môi trường số 4591 /GPMT-UBND ngày1{ tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
|
TT
|
Tên
chất
thải
|
Mã chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Ký hiệu phân loại
|
Khối lượng (kg/năm)
|
|
1
|
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
|
17 02 03
|
Lỏng
|
NH
|
135
|
|
2
|
Chất hấp thụ, giẻ lau, găng tay, vật liệu dính nhiễm thành phần nguy hại
|
18 02 01
|
Rắn
|
KS
|
550
|
|
3
|
Bao bì mềm, bao bì kim loại cứng, bao bì nhựa cứng (dính nhiễm thành phần nguy hại) thải
|
18 01 01 18 01.02 18 01 03
|
Rắn
|
KS
|
400
|
|
4
|
Keo, cặn keo thải
|
08 03 01
|
Lỏng
|
KS
|
310
|
|
5
|
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử (bóng đèn led thải, bóng lưu điện, tắc te...)
|
16 01 13
|
Rắn
|
NH
|
30
|
|
6
|
Pin, ắc quy thải
|
16 01 12
19 06 01
|
Rắn
|
NH
|
5
|
|
7
|
Than hoạt tính đã qua sử dụng từ quá trình xử lý khí thải
|
12 01 04
|
Rắn
|
NH
|
60
|
|
8
|
Than hoạt tính từ quá trình xử lý nước thải
|
Rắn
|
100
|
||
|
9
|
Bùn thải có các thành phần nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải sản xuất
|
12 06 05
|
Bùn
|
KS
|
10.000
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
11.590
|
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
|
TT
|
Tên
chất
thải
|
Mã chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Ký hiệu phân loại
|
Khối lượng (kg/năm)
|
|
1
|
Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ, sản phẩm lỗi, lõi cuộn băng dính...
|
18 01 05
|
Rắn
|
TT-R
|
39.820
|
|
2
|
Mực in, hộp chứa mực in văn phòng thải
|
08.02.06 080208
|
Rắn/bùn
|
TT-R
|
30
|
|
3
|
Nilon rách hỏng
|
12 08 06
|
Rắn
|
TT-R
|
100
|
|
4
|
Giẻ lau, vải bảo vệ không dính nhiễm thành phần nguy hại
|
18 02 02
|
Rắn
|
120
|
|
|
5
|
Cát thải từ quá trình xử lý nước
|
12 06 09
|
Rắn
|
TT
|
120
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
40.190
|
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: 12.750 kg/năm.
1.4. Khối lượng chất thải khác
- Bùn thải từ bể tự hoại khoảng 1 tấn/năm.
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khoảng 2 tấn/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
- Kho lưu chứa: 01 kho chứa, diện tích 30 m?.
- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu
chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Kho lưu chứa: 01 kho chứa, diện tích 30 m?.
- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải công nghiệp theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
- Trang bị các thùng chứa có nắp đậy bằng nhựa HDPE, dung tích 10 - 200 lít/thùng tại các vị trí phát sinh chất thải.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác
- Bùn thải từ bể tự hoại, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Bùn thải của các hệ thống xử lý nước thải định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Bùn thải từ hệ thống thoát nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4591 /GPMT-UBND ngày11 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.
C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành, đảm bảo việc vận hành hệ thống xử lý nước thải không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn tiếp nhận và đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom nước thải của Cụm công nghiệp Cao An khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp đi vào vận hành.
5. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo lộ
trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
6. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Chủ Dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
8. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.