Quay lại

Giấy phép 4603/GPMT-UBND cấp Giấy phép môi trường cho Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương)

SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 14/11/2025; 14:01:11 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH_PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 4603 /GPMT-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 14 tháng 11 năm 2025

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;

Xét Văn bản số 03/HD-GP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) về việc đề nghị phê duyệt báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án sản xuất và in ấn bao bì và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 692/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án sản xuất và in ấn bao bì tại một phần tầng 1 nhà xưởng A5, lô đất A4, Khu công nghiệp kỹ thuật

cao An Phát, Km 47, Quốc lộ 5, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương (nay là phường Việt Hòa, thành phố Hải Phòng - địa điểm số 01) và nhà xưởng 1+2+3+4, văn phòng 1A+2A+3A+4A, lô CN2.6, Khu công nghiệp An Phát 1, Km 72, Quốc lộ 37, xã Quốc Tuấn, xã An Bình và xã An Lâm, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương (nay là xã Trần Phú và xã An Phú, thành phố Hải Phòng - địa điểm số 03) với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của Dự án

1.1. Tên Dự án: Dự án sản xuất và in ấn bao bì.

1.2. Địa điểm hoạt động
- Địa điểm số 01:
Một phần tầng 1 nhà xưởng A5, lô đất A4, Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, Km 47, Quốc lộ 5, phường Việt Hòa, thành phố Hải Phòng.
- Địa điểm số 03:
Nhà xưởng 1+2+3+4, văn phòng 1A+2A+3A+4A, lô CN2.6, Khu công nghiệp An Phát 1, Km 72, Quốc lộ 37, xã Trần Phú và xã An Phú, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số 0801379534 do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp, đăng ký lần đầu ngày 14/6/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 27/8/2024; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 3226187242 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương cấp, chứng nhận lần đầu ngày 10/6/2022, chứng nhận điều chỉnh lần thứ tư ngày 26/6/2025.

1.4. Mã số thuế: 0801379534.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Sản xuất thùng carton và hộp màu; sản xuất hộp quà; sản xuất hướng dẫn sử dụng thiết bị hàng hóa sản phẩm; sản xuất tem, nhãn mác; in bao bì, thùng carton; thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng hóa buôn bán.

1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án
- Diện tích nhà xưởng sử dụng:
+ Địa điểm số 01: 6.030 m?.
+ Địa điểm số 03: 18.336,36 m?.
- Nhóm dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất:
++ Địa điểm số 01:
Sản xuất thùng carton và hộp màu: 4.000 tấn/năm; sản xuất hộp quà:
1.000 tấn/năm; sản xuất hướng dẫn sử dụng thiết bị hàng hóa sản phẩm: 300 tấn/năm; sản xuất tem, nhãn mác: 100 tấn/năm; in bao bì, thùng carton:
2.500.000 sản phẩm/năm; doanh thu từ việc thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng hóa buôn bán: 2.700.000 USD/năm.
++ Địa điểm số 03:
Sản xuất thùng carton và hộp màu: 4.000.000 sản phẩm/năm; sản xuất hộp quà: 500.000 hộp/năm; sản xuất hướng dẫn sử dụng thiết bị hàng hóa sản phẩm:
500.000 sản phẩm/năm; sản xuất tem, nhãn mác: 2.000.000 sản phẩm/năm; in bao bì, thùng carton: 1.000.000 sản phẩm/năm; doanh thu từ việc thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng hóa buôn bán:
1.000.000 đô la Mỹ/năm.
+ Quy trình công nghệ sản xuất thùng carton: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In flexo → Cắt rãnh, bế → Dán hộp/đóng ghim → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ sản xuất hộp màu: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset → Bế → (1) Cán màng hoặc (2) Phủ dầu UV hoặc (3) Quét keo → Gấp, dán hộp → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ sản xuất hộp quà: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset → (1) Cán màng hoặc (2) Phủ dầu UV → Bế → Mở rãnh V → Dán bán thành phẩm → Lắp thành hình → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ sản xuất hướng dẫn sử dụng thiết bị hàng hóa sản phẩm: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset → (1) Cán màng hoặc (2) Phủ dầu UV → Cắt bán thành phẩm → Gấp giấy, ghim giấy → Kiểm tra → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ sản xuất tem, nhãn mác: Nguyên vật liệu → Cắt giấy → In offset → (1) Cán màng hoặc (2) Phủ dầu UV → Cắt bế → Kiểm tra ∂ Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
+ Quy trình công nghệ in bao bì, thùng carton: Thiết kế mẫu (chế bản trên
máy vi tính) → Ra can → Chụp lên khuôn in → Gắn ký tự, hình ảnh lên khuôn in → Lắp khuôn vào máy in → In → Sản phẩm sau in.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo

2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương).

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép

- Địa điểm số 01: Kể từ ngày ký ban hành đến ngày 28 tháng 6 năm 2027.

- Địa điểm số 03: Kể từ ngày ký ban hành đến ngày 08 tháng 5 năm 2030.

Điều 4. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.,&

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng;
- UBND các xã, phường: An Phú,
Trần Phú, Việt Hòa;
- CVP, PCVP P.A.Tuấn;
- Phòng NNMT;
- Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương);
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Lưu: VT, N.X.Thành.T
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân

Phụ lục 1

YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4603/GPMT-UBND ngày 1| tháng μnăm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

- Tại địa điểm số 01:

+ Không thuộc đối tượng phải cấp phép môi trường đối với nước thải theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường (do nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, không thải trực tiếp ra ngoài môi trường).

+ Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) có trách nhiệm xử lý nước thải phát sinh đạt tiêu chuẩn tiếp nhận đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát theo quy định của Công ty cổ phần khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát.

- Tại địa điểm số 03:

+ Không thuộc đối tượng phải cấp phép môi trường đối với nước thải theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường (do nước thải sinh hoạt sau xử lý được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp An Phát 1, không thải trực tiếp ra ngoài môi trường).

+ Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) có trách nhiệm xử lý nước thải phát sinh đạt tiêu chuẩn tiếp nhận đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp An Phát 1 theo quy định của Công ty cổ phần khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát 1.

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

- Tại địa điểm số 01:

+ Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn sau đó theo đường ống HDPE D200, tổng chiều dài 20 m, độ dốc 0,45% qua hố ga đấu nối tự chảy vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát qua 01 điểm đấu nối.

+ Đối với nước thải sản xuất: Nước thải từ quá trình vệ sinh trục in, chế bản in được thu gom vào các thùng chứa 20 lít. Định kỳ 02 tuần/lần thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, xử lý. 2

- Tại địa điểm số 03:

+ Nước thải từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn sau đó theo đường ống HDPE D200, dài 461 m, độ dốc 0,2% tự chảy về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80 m3/ngày đêm tại địa điểm số 03. Trên hệ thống có bố trí 14 hố ga lắng cặn, kích thước 0,6m × 0,6m; 0,8m × 0,8m, độ sâu tùy từng vị trí.

+ Nước thải sinh hoạt sau xử lý theo đường ống HDPE D250, dài 6 m, độ dốc 0,2% tự chảy vào hố ga đấu nối của Khu công nghiệp An Phát 1.

+ Đối với nước thải sản xuất: Nước thải từ quá trình vệ sinh trục in được thu gom vào các thùng chứa 1 m3. Định kỳ 02 tuần/lần thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, xử lý.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn

- Tại địa điểm số 01:

+ Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát.

+ Số lượng và dung tích thiết kế: 02 bể tự hoại 03 ngăn, tổng dung tích thiết kế 48 m3.

- Tại địa điểm số 03:

+ Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80 m}/ngày đêm.

+ Số lượng và dung tích thiết kể: 08 bể tự hoại 03 ngăn, tổng dung tích thiết kế 26,11 m3.

1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

- Tại địa điểm số 01: Không có.

- Tại địa điểm số 03:

+ Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh sau khi qua bể tự hoại → Bể thu gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí l → Bể hiếu khí 2 → Bể lắng → Bể khử trùng → Bể xả thải → Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp An Phát 1 thuộc xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng, thành phố Hải Phòng.

+ Công suất thiết kế: 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất thiết kế 80 m3/ngày đêm.

+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH, Ethanol, Javel.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều

97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Định kỳ nạo vét hệ thống đường rãnh thoát nước, hố ga để tăng khả năng thoát nước và lắng loại bỏ các chất bẩn.

- Bố trí nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

- Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã xây dựng.

- Khi hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố, nước thải sẽ được lưu chứa tạm thời trong các bể xử lý để tiến hành kiểm tra, khắc phục sự cố. Khi việc kiểm tra, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải bị kéo dài và các bể xử lý không còn khả năng lưu chứa nước thải thì Công ty liên hệ với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp An Phát 1 đề xuất phương án xử lý hoặc thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải phát sinh.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ thời điểm giấy phép môi trường có hiệu lực.

2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80 m3/ngày đêm (tại địa điểm số 03).

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 điểm lấy tại bể gom và 01 điểm lấy tại vị trí đấu nối với khu công nghiệp An Phát 1).

2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm

- Các thông số quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm: pH, BODs, COD, TSS, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Phốt pho, Tổng Coliform, Sunfua, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt anion.

- Giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Theo tiêu chuẩn đầu vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp An Phát 1.

2.3. Tần suất lấy mẫu

- Mẫu nước thải trước xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày

(lấy 1 ngày, mẫu đơn).
4

- Mẫu nước thải sau xử lý lấy tại vị trí đấu nối với Khu công nghiệp An Phát 1 thuộc xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 3 ngày liên tiếp, mẫu đơn).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo tiêu chuẩn đầu vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát (đối với địa điểm số 01) và Khu công nghiệp An Phát 1 (đối với địa điểm số 03).

3.2. Trong quá trình xả thải vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp nếu có sự cố bất thường, phải báo cáo kịp thời về Công ty cổ phần khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát (đối với địa điểm số 01) và Công ty cổ phần khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát 1 (đối với địa điểm số 03) để có biện pháp xử lý.

3.3. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án.

3.4. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải.

3.5. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.

3.6. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Ban Quản lý khu Kinh tế Hải Phòng trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát.

3.7. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc nước thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý nước thải gửi Ban Quản lý khu Kinh tế Hải Phòng trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.

3.8. Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả nước thải không đảm bảo các yêu cầu của Công ty cổ phần khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát (đối với địa điểm số 01) và Công ty cổ phần khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát 1 (đối với địa điểm số 03).

Phụ lục 2

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4603 /GPMT-UBND ngày 141 tháng 11năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI

1. Nguồn phát sinh khí thải

- Tại địa điểm số 01:

+ Nguồn số 01: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 7 màu.

+ Nguồn số 02: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy phủ dầu.

+ Nguồn số 03: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy cán màng.

+ Nguồn số 04: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy quét keo

+ Nguồn số 05: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 6 màu.

- Tại địa điểm số 03: Không có.

2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường

2.1. Địa điểm số 01

- Vị trí xả khí thải ra môi trường:

+ Dòng khí thải số 01 (nguồn số 01): Tại ống thải của hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 7 màu, công suất 14.000 m3/giờ. Tọa độ: X(m) = 2316215; Y(m) = 555632 (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105045', múi chiếu 3%).

+ Dòng khí thải số 02 (nguồn số 02, 03, 04, 05): Tại ống thải của hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phủ dầu, máy cán màng, máy quét keo và máy in offset 6 màu, công suất 14.000 m3/giờ. Tọa độ: X(m) = 2316264; Y(m)= 555670 (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3%).

- Lưu lượng xả khí thải ra môi trường lớn nhất: 28.000 m3/giờ.

+ Phương thức xả khí thải ra môi trường: Gián đoạn hoặc liên tục (theo chế độ hoạt động sản xuất của Dự án).

+ Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường: Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp - QCVN

19:2024/BTNMT (cột C), cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
I
Dòng số 01
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
1
Lưu lượng
m3/h
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
2
Styren
mg/Nmз
≤100
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
3
Etyl Axetat
mg/Nm3
≤100
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
II
Dòng số 02
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
1
Lưu lượng
m3/h
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
2
Styren
mg/Nm3
≤100
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
3
Etyl Axetat
mg/Nm3
≤150
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

2.2. Địa điểm số 03: Không có.

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải

1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải

- Nguồn số 01 được thu gom về hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 7 màu. Khí sạch thoát ra ngoài môi trường qua ống thải.

- Nguồn số 02, 03, 04, 05 được thu gom về hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phủ dầu, máy cán màng, máy quét keo và máy in offset 6 màu. Khí sạch thoát ra ngoài môi trường qua ống thải.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

1.2.1. Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 7 màu

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 7 màu → Đường ống dẫn khí → Thiết bị hấp thụ (sử dụng than hoạt tính) →Quạt hút → Ống thải ra ngoài môi trường.

- Công suất thiết kế: 14.000 m3/giờ.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính.

1.2.2. Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phủ dầu, máy cán màng, máy quét keo và máy in offset 6 màu

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy của máy phủ dầu, máy cán màng, máy quét keo và máy in offset 6 màu → Chụp hút/Ống dẫn khí → Đường ống dẫn khí → Thiết bị hấp thụ (sử dụng than hoạt tính) → Quạt hút → Ống thải ra ngoài môi trường.

- Công suất thiết kế: 14.000 m3/giờ.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục

Không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của các hệ thống xử lý khí thải để có biện pháp kịp thời ứng phó sự cố đối với các hệ thống xử lý khí thải.

- Trang bị các thiết bị dự phòng cho các hệ thống xử lý khí thải như quạt hút, van an toàn. Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc của các hệ thống xử lý khí thải đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

- Khi xảy ra sự cố, dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố, tìm nguyên nhân sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố, sửa chữa mất nhiều thời gian, phải dừng sản xuất cho tới khi khắc phục được sự cố, bảo đảm không được gây ô nhiễm môi trường không khí.

- Đối với sự cố lớn, thông báo cho cơ quan có chức năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ thời điểm giấy phép môi trường có hiệu lực.

2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm

- Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 7 màu công suất 14.000 m3/giờ.

- Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phủ dầu, máy cán màng, máy quét keo và máy in offset 6 màu công suất 14.000 m3/giờ.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Trên ống thải của các hệ thống xử lý khí thải. Tọa độ vị trí lấy mẫu tại mục 2.1 Phần A Phụ lục này.

2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Thực hiện theo nội dung được cấp phép tại mục 2.1 Phần A Phụ lục này.

2.2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.

3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hoá chất để thường xuyên vận hành hiệu quả của hệ thống, công trình thu gom, xử lý khí thải.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải.

3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.

3.5. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Ban Quản lý khu Kinh tế Hải Phòng trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát.

3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc khí thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý khí thải gửi Ban Quản lý khu Kinh tế Hải Phòng trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.

3.7. Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương) chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải ra môi trường không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép môi trường được cấp.

Phụ lục 3

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4603 /GPMT-UBND ngày 111 tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Tại địa điểm số 01:

+ Nguồn số 01: Khu vực cắt.

+ Nguồn số 02: Khu vực máy nén khí.

+ Nguồn số 03: Khu vực in.

+ Nguồn số 04: Khu vực hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy in offset 7 màu (quạt hút).

+ Nguồn số 05: Khu vực hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình sấy của máy phủ dầu, máy cán màng, máy quét keo và máy in offset 6 màu (quạt hút).

- Tại địa điểm số 03:

+ Nguồn số 01: Khu vực cắt.

+ Nguồn số 02: Khu vực máy nén khí.

+ Nguồn số 03: Khu vực in.

+ Nguồn số 04: Khu vực hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (máy thổi khí).

2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN

26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn

TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức ồn cho phép (dBA)
Thời gian áp dụng trong ngày và mức ồn cho phép (dBA)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
TT
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
70
55
Khu vực thông thường
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
2.2. Độ rung
2
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép (dB)
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
TT
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
70
60
Khu vực thông thường
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

* Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tiếng ồn, độ rung phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.

Phụ lục 4

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4603../GPMT-UBND ngày1!| tháng11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

TT
Tên chất thải
Mã chất thải
Trạng thái tồn tại
Ký hiệu
phân loại Địa điểm Địa điểm
Khối lượng (kg/năm)
Khối lượng (kg/năm)
TT
Tên chất thải
Mã chất thải
Trạng thái tồn tại
Ký hiệu
phân loại Địa điểm Địa điểm
số 01
số 03
1
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
17 02 03
Lỏng
NH
270
90
2
Chất hấp thụ, giẻ lau, găng tay, vật liệu dính nhiễm thành phần nguy hại
18 02 01
Rắn
KS
600
100
3
Bao bì mềm, bao bì kim loại cứng, bao bì nhựa cứng (dính nhiễm thành phần nguy hại) thải
18 01 01
18 01 02
18 01 03
Rắn
KS
3.800
100
4
Mực in (loại có thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất) thải
08 02 01
Rắn/lỏng
KS
3.230
1.935
5
Keo, cặn keo thải
08 03 01
Lỏng
KS
2.990
1.533
6
Nước thải có các thành phần nguy hại (nước thải mực in, chế bản in)
19 10 01
Lỏng
KS
37.920
17.200
7
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử (bóng đèn led thải, bóng lưu điện, tắc te...)
16 01 13
Rắn
NH
50
30
8
Pin, ắc quy thải
16 01 12 19 06 01
Rắn
NH
10
5
9
Than hoạt tính đã qua sử dụng từ quá trình xử lý khí thải
12 01 04
Rắn
NH
120
0
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
48.990
20.993

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

TT
Tên chất thải
Mã chất thải
Trạng thái tồn tại
Ký hiệu
Khối lượng (kg/năm)
Khối lượng (kg/năm)
TT
Tên chất thải
Mã chất thải
Trạng thái tồn tại
Ký hiệu
loại Địa điểm Địa
số 01
điểm
số 03
1
Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ, sản phẩm lỗi, lõi cuộn băng dính...
18 01 05
Rắn
TT-R
382.200
294.200
2
Mực in, hộp chứa mực in văn phòng thải
08 02 06 08.02.08
Rắn/bùn
TT-R
50
20
3
Nilon rách hỏng
12 08 06
Rắn
TT-R
1.000
100
4
Giẻ lau, vải bảo vệ không dính nhiễm thành phần nguy hại
18 02 02
Rắn
1.200
800
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
384.450
295.120

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

- Địa điểm số 01: 17.400 kg/năm.

- Địa điểm số 03: 30.160 kg/năm.

1.4. Khối lượng chất thải khác

- Địa điểm số 01:

+ Bùn thải từ bể tự hoại khoảng 3 tấn/năm.

- Địa điểm số 03:

+ Bùn thải từ bể tự hoại khoảng 1,5 tấn/năm.

+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khoảng 5 tấn/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Địa điểm số 01:

+ Kho lưu chứa: 01 kho chứa, diện tích 30 m? (bố trí trong nhà xưởng sản xuất).

+ Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Địa điểm số 03:

+ Kho lưu chứa: 02 kho chứa, (01 kho chứa diện tích 30 m?, 01 kho chứa diện tích 5 m?).

+ Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Địa điểm số 01:

+ Kho lưu chứa: 01 kho chứa, diện tích 50 m? (bố trí trong nhà xưởng sản xuất).

+ Thiết kế, cấu tạo: Kho được ngăn cách với các khu vực khác bằng vách ngăn và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải công nghiệp theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4

- Địa điểm số 03:

+ Kho lưu chứa: 01 kho chứa chung, diện tích 60 m? (kho chứa chung, chia 02 ngăn, trong đó 01 ngăn chứa chất thải rắn thông thường diện tích 50 m?, 01 ngăn chứa chất thải rắn sinh hoạt diện tích 10 m?).

+ Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải công nghiệp theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Địa điểm số 01: Trang bị các thùng chứa có nắp đậy bằng nhựa HDPE, dung tích 20 - 200 lít/thùng tại các vị trí phát sinh chất thải.

- Địa điểm số 03:

+ Kho lưu chứa: 01 kho chứa chung, diện tích 60 m? (kho chứa chung, chia 02 ngăn, trong đó 01 ngăn chứa chất thải rắn thông thường diện tích 50 m2, 01 ngăn chứa chất thải rắn sinh hoạt diện tích 10 m?).

+ Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che.

- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác

- Bùn thải từ bể tự hoại, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Bùn thải từ hệ thống thoát nước mưa, nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 5

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 4603/GPMT-UBND ngày 14 tháng11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng

02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (địa điểm số 03) đảm bảo nước thải sau xử lý đạt yêu cầu đấu nối, tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp An Phát 1.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm

2022 của Chính phủ.
2

6. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Chủ Dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

8. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4603/GPMT-UBND
Ngày ban hành14/11/2025
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực14/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuCấp Giấy phép môi trường cho Công ty TNHH bao bì và in ấn Honda (Hải Dương)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.