Quay lại

Giấy phép 4754/GPMT-UBND môi trường (Công ty CP Tây Bắc- BQP)

SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 27/11/2025; 11:02:23 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 4754. /GPMT-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 25 tháng 11 năm 2025

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;

Xét Văn bản số 1010/CV-TB ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Công ty cổ phần Tây Bắc - BQP về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án "Nhà máy pha chế sơn" và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty cổ phần Tây Bắc - BQP, địa chỉ tại Km3, đường tỉnh 390D, xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án "Nhà máy pha chế sơn" tại thôn Phù Liễn, xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng (trước đây là thôn Phù Liễn, xã Hồng Phong, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương) với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của Dự án:

1.1. Tên Dự án: Nhà máy pha chế sơn.

1.2. Địa điểm hoạt động: Thôn Phù Liễn, xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số
0801036223 do Phòng Đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, Sở Tài chính thành phố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 15/7/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 5, ngày 24/9/2025; Quyết định số 3562/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy pha chế sơn của Công ty cổ phần Tây Bắc - BQP; Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 19/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án Nhà máy pha chế sơn (điều chỉnh lần thứ hai).

1.4. Mã số thuế: 0801036223.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Pha chế sơn.

1.6. Phạm vi, quy mô của Dự án:
- Diện tích sử dụng đất: 6.416 m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất:
Pha chế sơn nội, ngoại thất các loại: 480 tấn/năm;
Pha chế sơn chống thấm màu, đa năng, phủ bóng: 20 tấn/năm.
+ Quy trình công nghệ sản xuất: Nguyên liệu → Khuấy trộn → Pha sơn → Lọc → Đóng thùng → Sản phẩm.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi
trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Công ty cổ phần Tây Bắc - BQP.

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty cổ phần Tây Bắc - BQP có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự


cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
NA

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm.

(Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày 25 tháng 11 năm 2035)

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Nam Sách;
- CVP, PCVP P.A. Tuấn;
- Phòng NNMT;
- Công ty cổ phần Tây Bắc - BQP;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Lưu: VT, N.X.Thành. m
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số.4754/GPMT-UBND ngày25 tháng 1 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn ca và nghỉ trưa.

- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực nhà vệ sinh chung.

- Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm.

- Nguồn số 04: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà điều hành.

- Nguồn số 05: Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà xưởng sản xuất.

- Nguồn số 06: Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà kho.

- Nguồn số 07: Nước thải từ máy lọc nước.

- Nguồn số 08: Nước thải từ thiết bị tắm và rửa mắt khẩn cấp trong kho hóa chất (nguồn không thường xuyên).

2. Dòng nước xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải

Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung, lưu lượng 10 m3/ngày đêm.

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung được bơm cưỡng bức theo đường ống nhựa uPVC D300, dài 115m vào mương thoát nước chung của khu vực thuộc xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải

- Vị trí xả thải: mương thoát nước khu vực thuộc xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng.

- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m) = 2320492.69; Y(m) = 558372.59.

(Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45' múi chiếu 3°).

2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 10 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép được bơm cưỡng bức (công suất 0,37kW/220V/50Hz, lưu lượng 16,2m3/giờ) qua đường ống uPVC D300 dài

dự án. Phương thức xả tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước là bơm cưỡng bức, xả mặt.

2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24 giờ).

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường

Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, Kq=0,9; Kf=1,2) và QCVN 14 :2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K=1,2) cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
QCVN 40:2011/BTN MT (cột B, Kq=0,9; Kf=1,2)
QCVN 14:2008/BTN MT (cột B, K=1,2)
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
1
pH
-
5,5-9
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
2
BODs (20°C)
mg/l
54
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
3
COD
mg/l
162
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
4
Chất rắn lơ lửng (SS)
mg/l
108
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
5
Sunfua (tính theo H2S)
mg/l
0,54
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
6
Amoni (tính theo N)
mg/l
10,8
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
7
Tổng N
mg/l
43,2
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
8
Tổng P
mg/l
6,48
-
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
9
Coliform
MPN/100ml
5.400
-
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
10
Dầu mỡ khoáng
mg/l
10,8
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
11
Tổng chất rắn hoà tan
mg/l
1.200
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
12
Dầu mỡ động, thực vật
mg/l
24
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
13
Phosphat (PO43) (tính theo P)
mg/l
12
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
14
(NO3) Nitrat (tính theo N)
mg/l
60
Không thuộc đối tượng
phải
quan
trắc
nước
thải
định kỳ
theo
quy định
Không thuộc
đối
tượng
phải
quan
trắc
nước
thải tự
động,
liên
tục
theo
quy
định
15
Tổng các chất hoạt động bề mặt
mg/l
12

Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng

quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung) và QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

- Nước thải từ khu vực nhà ăn được đưa qua bể tách dầu mỡ sau đó tự chảy theo hệ thống đường ống uPVC D140 với tổng chiều dài 6m, i=2% về hệ thống thu gom nước thải của dự án sau đó vào hệ XLNT tập trung công suất 10m3/ngày.đêm.

- Nước thải từ nhà vệ sinh được chia làm 2 tuyến:

+ Tuyến 01: Thu gom từ 02 bể phốt tại nhà điều hành và nhà vệ sinh chung tự chảy theo hệ thống đường ống uPVC D140 tổng chiều dài 111m, i=2% ra hệ thống XLNT tập trung công suất 10m3/ngày.đêm.

+ Tuyến 02: Thu gom từ 01 bể phốt tại cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm tự chảy theo đường ống uPVC D160 dài 68m, i=2% về hệ thống XLNT tập trung công suất 10m3/ngày.đêm.

- Nước thải sản xuất phát sinh từ khu vực rửa tay công nhân bị dính sơn, nước thải từ máy lọc nước và thiết bị tắm và rửa mắt khẩn cấp (trong kho hóa chất) được thu gom bằng hệ thống đường ống uPVC D140 tổng độ dài 89m, i=2%, cụ thể như sau:

+ Nước thải từ hệ thống máy lọc nước được xả theo van thủ công, khoảng 0,5m3/lần xả vào đường ống uPVC D27 dài 6m, xả ra cùng vị trí với khu vực rửa tay chân công nhân ở nhà xưởng sản xuất, được thu gom bởi đường ống uPVC D140 dài 50m, i=2% đi vào hố ga 0,4x0,4m.

+ Nước thải từ thiết bị tắm và rửa mắt khẩn cấp trong kho hoá chất được thu bởi đường ống uPVC D140 dài 1,6m, i=2% vào hố ga 0,4x0,4m.

+ Nước thải từ rửa tay chân công nhân dính sơn trong nhà kho được thu gom bởi đường ống uPVC D140 dài 34,3m, i=2% vào hố ga 0,4x0,4m.

Nước thải tại hố ga 0,4x0,4m (thu gom 03 tuyến trên) theo đường ống uPVC D140 dài 3,1m chảy về bể thu gom nước thải sản xuất của cụm xử lý nước thải sản xuất công suất 3m3/mẻ sau đó tiếp tục được xử lý trong hệ thống

xử lý nước thải tập trung cùng nước thải sinh hoạt.

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, Kq=0,9; Kf=1,2) và QCVN 14 :2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K=1,2) được bơm cưỡng bức (công suất 0,37kW/220V/50Hz, lưu lượng 16,2m3/giờ) ra theo đường ống uPVC D300 tổng chiều dài 115m vào mương thoát nước chung của khu vực thuộc xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn

- Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải nhà vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Thông số kỹ thuật: 01 bể tự hoại khu vực nhà vệ sinh chung, 01 bể tự hoại khu vực nhà điều hành và 01 bể tự hoại khu vực cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm có thể tích 5m3/bể.

1.2.2. Bể tách mỡ

- Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải phát sinh từ nhà ăn ca và nghỉ trưa → Bể tách mỡ → Hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Dung tích: 01 bể tách mỡ khu vực nhà ăn ca và nghỉ trưa thể tích 1m3.

1.2.3. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

- Tóm tắt quy trình công nghệ:

Nước thải sản xuất → bể thu gom 01 → bể điều hòa 01 → bồn phản ứng + lắng → bể điều hoà 02

Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh sau khi qua bể tự hoại, bể tách mỡ → bể thu gom 02 → bể điều hòa 02

Bể điều hòa 02 → bể thiếu khí → bể hiếu khí → bể lắng → bể khử trùng → mương thoát nước chung của khu vực thuộc xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng.

- Công suất thiết kế: 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất thiết kế 10 m3/ngày đêm.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Mật rỉ đường, Javel, PAC, Polymer, NaOH

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Công trình xử lý nước thải không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 điều 1 Nghị định 05/2025/ NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ).

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Định kỳ nạo vét hệ thống đường rãnh thoát nước, hố ga để tăng khả năng thoát nước và lắng loại bỏ các chất bẩn.

- Bố trí nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

- Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã xây dựng.

- Khi hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố, trong quá trình sửa chữa khắc phục sự cố không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. Nước thải từ các nguồn phát sinh được lưu giữ tạm thời tại các bể thu gom, bể điều hòa, bể thiếu khí, bể hiếu khí. Khi sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục được ngay và các bể không còn khả năng lưu chứa thì sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể đi xử lý theo quy định.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ thời điểm giấy phép môi trường có hiệu lực.

2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm

Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 10 m3/ngày đêm.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 03 điểm (02 điểm tại 02 bể gom và 01 điểm tại vị trí xả nước thải sau xử lý).

2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm

- Chất ô nhiễm chính: pH, BOD5, COD, SS, Sunfua, Amoni, tổng Nito, tổng Photpho, Tổng Coliform, Dầu mỡ khoáng, tổng chất rắn hoà tan, dầu mỡ ĐTV, Phosphat, Nitrat, tổng chất hoạt động bề mặt.

- Giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, Kq=0,9; Kf=1,2) và QCVN 14 :2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K=1,2).

2.3. Tần suất lấy mẫu

- Mẫu nước thải trước xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 1 ngày, mẫu đơn).

- Mẫu nước thải sau xử lý lấy tại vị trí xả nước thải ra mương thoát nước chung của khu vực thuộc xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 3 ngày liên tiếp, mẫu đơn).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại

nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, Kq=0,9; Kf=1,2) và QCVN 14 :2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K=1,2).

3.2. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành công trình xử lý nước thải.

3.4. Công ty cổ phần Tây Bắc - BQP không được xả nước thải ra môi trường khi chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải theo yêu cầu của Giấy phép môi trường.

3.5. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải bảo đảm các yêu cầu sau

- Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải.

- Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

Phụ lục 2

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số..4754../GPMT-UBND ngày25 tháng M. năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Nguồn số 01: Máy phân tán (máy khuấy trộn) sơn

- Nguồn số 02: Máy thổi khí của hệ thống xử lý nước thải.

- Nguồn số 03: Quạt hút của hệ thống lọc bụi túi vải tại khu vực nạp liệu

2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Nguồn số 01: Tọa độ: X(m) = 2320485.9; Y(m) = 558421.93.

- Nguồn số 02: Tọa độ: X(m) = 2320478.47; Y(m) = 558455.81.

- Nguồn số 03: Tọa độ: X(m) = 2320486.1; Y(m) = 558417.7.

(theo Hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3%).

3. Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

3.1. Tiếng ồn

TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức ồn cho phép (dBA)
Thời gian áp dụng trong ngày và mức ồn cho phép (dBA)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
TT
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
70
55
Khu vực thông thường
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

3.2. Độ rung

TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
TT
Từ 6-21 giờ (dB)
Từ 21-6 giờ (dB)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
70
60
Khu vực thông thường
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

*Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tiếng ồn, độ rung phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.

Phụ lục 3

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số.47.54./GPMT-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

TT
Tên chất thải
Mã chất thải
Trạng thái
Ký hiệu phân loại
Khối lượng phát sinh (kg/năm)
1
Bóng đèn huỳnh quang hỏng
1601.06
Rắn
NH
40
2
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
17 02 03
Lỏng
NH
300
3
Găng tay, giẻ lau có dính thành phần nguy hại
18 02 01
Rắn
KS
200
4
Pin, ắc quy, chì thải
19 06 01
Rắn
NH
100
5
Bao bì kim loại cứng đã chứa thành phần nguy hại thải
18 01 02
Rắn
KS
150
6
Bao bì nhựa cứng đã chứa thành phần nguy hại thải
18 01 03
Rắn
KS
1.500
7
Cặn sơn, sơn thải
08 01 01
Lỏng
KS
100
8
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải
12 06 05
Rắn
KS
2.000
9
Bao bì mềm đã chứa thành phần nguy hại thải
18 01 01
Lỏng
KS
500
Tổng khối lượng
Tổng khối lượng
Tổng khối lượng
Tổng khối lượng
4.890

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

STT
Tên chất thải
Mã CT
Trạng thái tồn tại thông thường
Ký hiệu phân loại
Khối lượng (kg/năm)
1
Giấy vụn, bìa carton
18 0105
Rắn
TT-R
3
2
Vỏ bao bì đựng nguyên liệu
18 01 11
Rắn
TT-R
1
3
Can, thùng đựng nguyên liệu bằng nhựa không chứa thành phần nguy hại
18 01 06
Rắn
TT-R
2
4
Găng tay, khẩu trang thải bỏ không dính thành phần nguy hại
18 02 02
Rắn
TT
0,5
5
Chất thải từ hệ thống lọc nước pha chế sơn
12 10 01
Rắn
TT
0,2
Tổng khối lượng
Tổng khối lượng
Tổng khối lượng
Tổng khối lượng
Tổng khối lượng
6,7

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 11 tấn/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Trang bị các thùng chứa, mỗi thùng có dung tích 200 lít làm bằng nhựa HDPE có nắp đậy kín. Trên mỗi thùng có dãn nhãn cảnh báo, mã chất thải và tên các loại chất thải nguy hại theo quy định

- Khu lưu chứa chất thải nguy hại: bố trí 01 kho chứa CTNH có diện tích 20m2, tường xây gạch, mái lợp tôn, nền BTCT có lớp chống thấm, có cửa ra vào kiểm soát, có biển dấu hiệu cảnh báo theo quy định.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải của từng loại chất thải khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Chất thải nguy hại phải thực hiện khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Trang bị 05 thùng chứa, mỗi thùng có dung tích 200 lít, làm bằng nhựa HDPE có nắp đậy kín.

- Khu vực lưu chứa CTR công nghiệp thông thường có diện tích 15m? nằm trong nhà xưởng sản xuất. Khu vực được ngăn cách bởi vách ngăn, mái lợp tôn, nền BTCT có lớp chống thấm, có biển báo.

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải của từng loại chất thải khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức

năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được quản lý, phân loại, lưu giữ, chuyển giao theo quy định tại Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa tuân thủ theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Trang bị các thùng chứa bằng nhựa HDPE, có nắp đậy, dung tích 10-120 lít/thùng tại các vị trí phát sinh chất thải như nhà ăn, nhà văn phòng, xưởng sản xuất, xung quanh sân đường.

Chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý, phân loại, lưu giữ, chuyển giao theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác

- Bùn thải từ bể tự hoại, bể tách mỡ, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung được lưu giữ trong kho chất thải nguy hại, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Bùn thải từ hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 4

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Giấy phép môi trường số 47.54../GPMT-UBND ngày .25. tháng M.năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, Kq=0,9; K=1,2) và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K=1,2).

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của

Chính phủ.
2

6. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Chủ Dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

8. Thực hiện cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước đảm bảo nước thải sau xử lý đạt giá trị cho phép theo mức A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt - QCVN 14:2008/BTNMT và mức A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 40:2011/BTNMT khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

9. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4754/GPMT-UBND
Ngày ban hành27/10/2025
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực27/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty CP Tây Bắc- BQP)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.