SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 04/02/2026; 14:31:18 +07:00
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 496 /GPMT-UBND
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2026
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-UBND ngày ngày 18 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Tứ Cường, huyện Thanh Miện tại xã Tứ Cường, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương của
Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị Việt Hưng;
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường số 1213/VHI-KHKT ngày
05 tháng 11 năm 2025 của Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị Việt Hưng và hồ sơ kèm theo Văn bản số 54/VHI-KHKT ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Tứ Cường, huyện Thanh Miện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 73/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị Việt Hưng được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án "Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Tứ Cường, huyện Thanh Miện" tại xã Thanh Miện, thành phố Hải với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của Dự án:
1.1. Tên Dự án: Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Tứ Cường, huyện Thanh Miện.
1.2. Địa điểm hoạt động: Xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0801220159 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài Chính tỉnh Hải Dương cấp, đăng ký lần đầu ngày 08/8/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 26/3/2025.
1.4. Mã số thuế: 0801220159.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu dân cư.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:
- Diện tích sử dụng đất: 97.971,0 m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Quy mô của dự án:
+ Tổng diện tích quy hoạch là 97.971,0 m?, bao gồm: Đất ở 27.896,35 m? (đất nhà ở liền kề 27.053,26 m?; đất nhà vườn 843,09 m?); đất dịch vụ thương
mại 2.760,0 m?; đất cây xanh, thể thao 11.127,99 m2; đất nhà văn hóa 819,98 m?; đất bãi đỗ xe 3.526,20 m?; đất hạ tầng kỹ thuật 6.387,31 m? (đất đầu mối HTKT 881,91 m2; đất rãnh HTKT 4.584,40 m2; đất mương hoàn trả 921,0 m2); đất trạm bơm 323,59 m2; đường giao thông 45.129,58 m?.
+ Quy mô dân số: Khoảng 1.300 người.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị Việt Hưng.
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị Việt Hưng có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày 04 tháng 02 năm 2036).
Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.a2
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Thanh Miện;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Công ty Cổ phần Đầu tư đô thị Việt Hưng;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, N.X.Thành. 977
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
TH
Lê Anh Quân
|
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XA NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số .496/GPMT-UBND ngày .0.4|.. tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ các khu nhà liền kề.
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ các khu nhà vườn.
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ khu trung tâm thương mại, chợ dân sinh.
- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh từ khu vực nhà văn hóa.
2. Dòng nước xả thải vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Kênh Cửa thủy nông phía Tây Bắc dự án thuộc xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng.
2.2. Vị trí xả nước thải
Vị trí xả nước thải: Kênh Cửa thủy nông phía Tây Bắc dự án thuộc xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng. Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°): X(m)= 2298931,19; Y(m)=603006,31.
2.3. Lưu lượng xả thải lớn nhất: 200 m3/ngày đêm.
2.4. Phương thức xả thải: Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung tự chảy vào Kênh Cửa thủy nông phía Tây Bắc dự án thuộc xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng.
2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24 giờ).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột A, giá trị Cmax với hệ số K = 1,0), cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
1
|
pH
|
-
|
5-9
|
Không thuộc đối tượng
|
Không thuộc đối tượng
|
|
2
|
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
|
mg/l
|
50
|
Không thuộc đối tượng
|
Không thuộc đối tượng
|
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
3
|
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
|
mg/l
|
500
|
||
|
4
|
Amoni (tính theo N)
|
mg/l
|
5
|
||
|
5
|
BODs (20°C)
|
mg/l
|
30
|
||
|
6
|
Sunfua (tính theo H2S)
|
mg/l
|
1,0
|
||
|
7
|
Nitrat (NO3) (tính theo N)
|
mg/l
|
30
|
||
|
8
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
mg/l
|
10
|
||
|
9
|
Tổng các chất hoạt động bề mặt
|
mg/l
|
5
|
||
|
10
|
Phosphat (PO43) (tính theo P)
|
mg/l
|
6
|
||
|
11
|
Tổng Coliforms
|
MPN/ 100m1
|
3.000
|
Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải
- Hệ thống thu gom, xử lý nước thải được thiết kế riêng biệt, độc lập với hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân, trung tâm thương mại, chợ dân sinh và nhà văn hoá được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại/bể tách mỡ trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải. Hệ thống thu gom nước thải là các tuyến cống HDPE D300 và D400 được bố trí theo 03 tuyến thu về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 200 m/ngày đêm và 01 tuyến xả thải từ trạm xử lý ra mương tiếp nhận, cụ thể:
+ Tuyến số 01: Lưu vực thu nước thải từ các khu đất ở chia lô phía Tây dự án về trạm xử lý nước thải. Tuyến số 01 sử dụng đường ống HDPE D300 dài 496,4m và D400 dài 108,8m. Trên toàn tuyến bố trí 53 hố ga.
+ Tuyến số 02: Lưu vực thu nước thải từ các khu đất ở chia lô giữa dự án và nhà văn hóa đấu nối vào tuyến số 01. Tuyến số 02 sử dụng đường ống HDPE D300 dài 296,2m và D400 dài 69,6m. Trên toàn tuyến bố trí 43 hố ga.
+ Tuyến số 03: Lưu vực thu nước thải từ các khu đất ở chia lô và khu trung tâm thương mại, chợ dân sinh phía Đông dự án tính từ trục đường chính về trạm xử lý nước thải. Tuyến số 03 sử dụng đường ống HDPE D300 dài 437,4m và D400 dài 152,6m. Trên toàn tuyến bố trí 41 hố ga.
+ Tuyến xả: Nước thải sau khi xử lý được thoát ra Kênh Cửa thủy nông phía Tây Bắc bằng đường ống HDPE D300 dài 5,5m, độ dốc 0,25%.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Tóm tắt quy trình xử lý: Nước thải → Bể gom → Bể tách mỡ và lắng cát → Bể điều hoà → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí + MBBR → Bể lắng sinh học → Bể trung gian → Bồn lọc áp lực → Bể khử trùng → Mương hoàn trả phía Tây Bắc (kênh Cửa Thuỷ nông) thuộc xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng.
- Công suất thiết kế: 200 m3/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOCl, cơ chất, men vi sinh (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu và không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A của Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ).
1.4. Biện pháp, phòng ngừa ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải
- Niêm yết sơ đồ quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải.
- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành. - Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã được xây dựng.
- Thường xuyên kiểm tra các đường ống công nghệ, máy móc, thiết bị; kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.
- Máy móc trong hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên tắc hoạt động luân phiên (1 máy chạy, 1 máy dự phòng). Lập kế hoạch mua sắm thiết bị dự phòng để sẵn sàng thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố.
- Khi trạm xử lý nước thải có sự cố, trong quá trình sửa chữa, khắc phục không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. Nước thải từ các nguồn phát sinh được lưu chứa tạm thời tại các bể điều hòa, thiếu khí, hiếu khí. Sau khi sửa chữa và khắc phục xong, nước thải từ các bể lưu chứa được bơm lại bể gom để tiếp tục quy trình xử lý. Khi sự cố của trạm xử lý nước thải không thể khắc phục ngay và không còn khả năng lưu chứa nước tại các bể thì phải thuê đơn vị có chức năng hút nước thải mang đi xử lý trong thời gian khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng (sau khi có dân cư đến ở và phát sinh nước thải đủ điều kiện vận hành thử nghiệm).
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 200 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 điểm tại hố thu của hệ thống xử lý nước thải và 01 điểm cửa xả nước thải vào nguồn tiếp nhận).
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Tuân thủ các thông số giám sát nước thải sinh hoạt quy định tại mục 2.6 của Phần A Phụ lục này.
2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 3 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A của Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.
3.3. Chủ dự án chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả nước thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 496./GPMT-UBND ngày.01. tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải
Nguồn số 01: Khí thải phát sinh từ ống thải của hệ thống xử lý khí thải trạm xử lý nước thải 200m3/ngày đêm.
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường
2.1. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường
01 dòng khí thải phát sinh từ ống thải của hệ thống xử lý khí thải trạm xử lý nước thải 200m3/ngày đêm. Tọa độ X(m) = 2298937.13; Y(m) = 603046,92 (Hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3%).
2.2. Lưu lượng xả khí thải ra môi trường lớn nhất: 800 m3/giờ
2.2.1. Phương thức xả khí thải ra môi trường: liên tục (24 giờ).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí
Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (mức B với Kp= 1,0 và Kv = 1,0); QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ, cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Đơn vị tính
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
1
|
Lưu lượng
|
m3/h
|
800
|
Không thuộc đối tượng
|
Không thuộc đối tượng
|
|
2
|
CH3SH
|
mg/Nm3
|
15
|
Không thuộc đối tượng
|
Không thuộc đối tượng
|
|
3
|
H2S
|
mg/Nm3
|
9
|
Không thuộc đối tượng
|
Không thuộc đối tượng
|
|
4
|
NH3
|
mg/Nm3
|
60
|
Không thuộc đối tượng
|
Không thuộc đối tượng
|
Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp khi xả thải ra môi trường không khí phải đáp ứng quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh khí thải để đưa về hệ thống xử lý khí thải
Khí thải (mùi) phát sinh từ bể gom, bể tách mỡ, bể điều hoà, bể thiếu khí, bể hiếu khí, bể chứa bùn của Trạm xử lý nước thải tập trung theo các lỗ thông hơi dẫn vào đường ống thu gom uPVC D160, dài 6 m và nhờ quạt hút công suất 800 m3/giờ hút khí thải dẫn về hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải → Đường ống dẫn khí → Quạt hút → Tháp xử lý (xử lý bằng dung dịch NaOH; than hoạt tính) → Ống thải ra ngoài môi trường.
- Công suất thiết kế: 800 m3/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính, dung dịch NaOH (dung dịch xả bỏ được đưa về bể thu gom của hệ thống xử lý nước thải tập trung).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục
Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 47 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ).
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Đào tạo nhân viên kỹ thuật nắm vững quy trình vận hành và có khả năng sửa chữa, khắc phục khi sự cố xảy ra.
- Thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý khí thải để có biện pháp kịp thời ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải.
- Thường xuyên thực hiện kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ ngày trạm xử lý nước thải đi vào vận hành thử nghiệm.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý khí thải.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Trên ống thải của hệ thống xử lý khí thải.
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Thực hiện theo nội dung được cấp phép tại mục 2.2.2 Phần A Phụ lục này.
2.2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để vận hành thường xuyên, hiệu quả các hệ thống, công trình thu gom, xử lý khí thải.
3.3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số.496./GPMT-UBND ngày04 tháng02năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
Nguồn số 01: Máy thổi khí tại hệ thống xử lý nước thải tập trung.
2. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
|
TT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Giới hạn tối đa cho phép
|
Giới hạn tối đa cho phép
|
Giới hạn tối đa cho phép
|
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
|
|
TT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Từ 6 giờ 18 giờ
đến trước
|
Từ 18 giờ đến trước
22 giờ
|
Từ 22 giờ đến trước 6 giờ
|
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
|
|
1
|
Tiếng ồn
|
dBA
|
55
|
50
|
45
|
QCVN 26:2025/BNNMT
|
|
2
|
Độ rung
|
dB
|
65
|
65
|
60
|
QCVN 27:2025/BNNMT
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.
- Các thiết bị phát sinh tiếng ồn có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số.496./GPMT-UBND ngày 0.|. tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại, chất thải phải kiểm soát phát sinh thường xuyên
|
TT
|
Tên chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Khối
lượng (kg/năm)
|
Mã CTNH
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Pin, ắc quy thải
|
Rắn
|
40
|
16 0112
|
NH
|
|
2
|
Sản phẩm điện tử hỏng chứa thành phần nguy hại thải
|
Rắn
|
85
|
19 02 06
|
NH
|
|
3
|
Bóng đèn huỳnh quang thải
|
Rắn
|
12
|
16 0106
|
NH
|
|
4
|
Các thiết bị điện, bóng đèn led
|
Rắn
|
35
|
16 01 13
|
NH
|
|
5
|
Bao bì mềm thải dính nhiễm thành phần nguy hại
|
Rắn
|
28,6
|
18 01 01
|
KS
|
|
6
|
Bao bì nhựa cứng thải
|
Rắn
|
81,6
|
18 0103
|
KS
|
|
7
|
Giẻ lau, găng tay dính nhiễm thành phần nguy hại
|
Rắn
|
30
|
18 02 01
|
KS
|
|
8
|
Bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật,...
|
Rắn
|
3,2
|
14 01 08
|
KS
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
315,4
|
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải sinh hoạt phát sinh: 311,22 tấn/năm.
1.3. Khối lượng chất thải khác
|
TT
|
Tên chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Mã chất thải
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung
|
Bùn
|
18.432
|
12 06 13
|
TT
|
|
2
|
Bùn thải từ các hố ga thu gom nước thải, nước mưa
|
Bùn
|
6.500
|
12 06 10
|
TT
|
|
TT
|
Tên chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Mã chất thải
|
Ký hiệu phân loại
|
|
3
|
Bao bì nhựa, nilon
|
Rắn
|
50
|
18 01 06
|
TT-R
|
|
4
|
Giẻ lau, vải bảo vệ không dính nhiễm thành phần nguy hại
|
Rắn
|
20
|
18 02 02
|
TT
|
|
5
|
Chất thải khác
|
Rắn
|
220.380
|
TT
|
|
|
6
|
Vật liệu lọc (cát, sỏi)
|
Rắn
|
290
|
18 02.02
|
-
|
|
7
|
Than hoạt tính thải bỏ
|
Rắn
|
60
|
12 10 04
|
TT
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
245.732
|
2. Yêu cầu bảo vệ mô』 trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
- Kho chứa: 01 kho chứa, diện tích 15 m?.
- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường
- Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung được lưu giữ trong bể chứa bùn (dung tích 24,885 m3).
- Bố trí các thùng chứa loại 2 ngăn để thu gom rác thải phát sinh trong khuôn viên dự án, dọc các tuyến đường nội bộ (với khoảng cách 100m/01 thùng).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong dự án hàng ngày được các đơn vị có chức năng phù hợp thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác
- Bùn thải từ bể tự hoại, bể tách mỡ, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được lưu giữ tại bể chứa bùn, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Bùn thải từ hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số.496/GPMT-UBND ngày 041 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.
C. CÁC NỘI DUNG CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ/CƠ SỞ TIẾP TỤC THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Theo Quyết định số 2337/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới tại xã Tứ Cường, huyện Thanh Miện, dự án tiếp tục hoàn thiện các hạng mục sau:
- Trung tâm thương mại, chợ dân sinh.
- Kho chất thải nguy hại tại khu đất hạ tầng kỹ thuật, diện tích 15 m?.
- Bể tự hoại 03 ngăn tại khu dịch vụ thương mại 60 m3. Bể tách mỡ khu vực chợ dân sinh 5 m3.
D. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ mội trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
(cột A, giá trị Cmax với hệ số K = 1,0). Kể từ ngày 01/01/2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.
4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung tại khoản 22 điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
6. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
8. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.