SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 08/01/2026; 17:30:58 +07:00
|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 60.. /GPMT-UBND
|
CỘNG HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày
08
tháng
01
năm
2026
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Căn cứ Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Khu nhà ở cán bộ, công nhân phục vụ vận hành và sửa chữa của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng tại xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên;
Xét Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường số 8517/NĐHP-KTAT ngày 14 tháng 11 năm 2025 và hồ sơ kèm theo Văn bản số 9442/NĐHP-KTAL ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của Cơ sở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 986/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng, địa chỉ tại tổ dân phố 6, phường Nam Triệu, thành phố Hải Phòng được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở "Khu nhà ở cán bộ, công nhân phục vụ vận hành và sửa chữa", địa chỉ tại phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của cơ sở:
1.1. Tên cơ sở: Khu nhà ở cán bộ, công nhân phục vụ vận hành và sửa chữa.
1.2. Địa điểm hoạt động: phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 0200493225 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính thành phố Hải Phòng cấp đăng ký lần đầu ngày 17 tháng 09 năm 2002, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 19 tháng 08 năm 2025.
1.4. Mã số thuế: 0200493225.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: dịch vụ lưu trú (phi sản xuất), phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người lao động Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng, không phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
- Phạm vi cấp giấy phép môi trường bao gồm:
Diện tích: 61.942,5 m7 theo Quyết định giao đất số 1112/QĐ-UB ngày 15/04/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, bao gồm: 05 khu nhà ở (CC1, CC2, CC3, CC4, CC5 với 07 dãy nhà 4 tầng, 2 dãy nhà 03 tầng, 12 dãy nhà 2 tầng và 05 dãy nhà 1 tầng) phục vụ cho cán bộ, công nhân viên của công ty; Các công trình phụ trợ như văn phòng, gara để ô tô, trạm biến áp, nhà để xe, sân bóng cỏ nhân tạo, sân tennis, trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải; Trường mầm non, vườn trẻ phục vụ con em các cán bộ, công nhân viên trong khu nhà.
- Phạm vi cấp giấy phép môi trường không bao gồm: phần diện tích đất
40.605,2 m? tại khu vực mở rộng.
- Quy mô công suất: thiết kế phục vụ 600 cán bộ, công nhân viên và con em, người thân.
- Dự án nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án nhóm II theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng:
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm.
(Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày 08 tháng 01 năm 2036).
Điều 4. Giấy phép có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
KT. CHỦ TỊCH
|
- PCT TT Lê Anh Quân; - Chủ tịch; PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng;
- Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Cổng thông tin điện tử TP (để đăng tải công khai Giấy phép môi trường);
- Lưu: VT, T.L.Khiết.
Lê Anh Quân
Phụ lục 1
I DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
ẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Tiấy phép môi trường số.60../GPMT-UBND ngày 08 tháng 01 năm em theo G
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:
1. Nguồn phát sinh nước thải:
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh tại các khu nhà ở của Cơ sở.
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ nhà trẻ.
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ nhà văn phòng.
- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh từ nhà khách.
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải:
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt quy chuẩn chảy vào kênh tiêu Nhiệt điện ven đê sau đó chảy vào kênh hút trạm bơm Thành Tre thuộc Hệ thống thủy lợi Thủy Nguyên.
2.2. Vị trí xả nước thải: theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°, cụ thể:
- Tại điểm đấu nối đường ống D200 trước khi chảy vào kênh tiêu nhiệt điện ven đê: X(m) = 2317392; Y(m)= 601373.
- Tại kênh hút trạm bơm Thành Tre: X (m) = 2317395.37; Y (m) = 601906.06.
2.3. Lưu lượng nước thải lớn nhất: 200 m3/ngày đêm.
2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung tự chảy theo đường ống nhựa PVC D200 xả thải vào kênh tiêu nhiệt điện ven đê sau đó ra kênh hút Trạm bơm Thành Tre thuộc phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng
2.5. Chế độ xả nước thải: Xả thải liên tục (24 giờ).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (giá trị C cột A, K = 1,0; Cmax = C*K; đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031); QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (Cột A, Bảng 2; từ ngày 01 tháng 01 năm 2032), cụ thể như sau:
|
TT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Giá
trị
giới
hạn
cho
phép
|
Giá
trị
giới
hạn
cho
phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
TT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
QCVN 14:2008/BTN MT
(giá
trị
C
cột A,
K=
1,0;
Cmax
=
C*K;
đến
hết
ngày
31/12/2031)
|
QCVN 14:2025/BTNMT (Cột A, Bảng 2; từ ngày 01/01/2032)
|
||
|
1
|
pH
|
-
|
5-9
|
5-9
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
2
|
BODs (20 °C)
|
mg/l
|
30
|
≤30
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
3
|
Tổng chất rắn
lơ lửng (TSS)
|
mg/l
|
50
|
≤50
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
4
|
Tổng chất rắn hòa tan
|
mg/l
|
500
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
|
5
|
(tính Sunfua theo H2S)
|
mg/l
|
1
|
≤0,2
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
6
|
Amoni (tính theo N)
|
mg/l
|
5
|
≤6,0
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
7
|
(NO3 Nitrat )(tính theo N)
|
mg/l
|
30
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
|
8
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
mg/l
|
10
|
≤10
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
9
|
Tổng các chất hoạt động bề mặt
|
mg/l
|
5
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
|
10
|
Phosphat (PO43-) (tính theo P)
|
mg/l
|
6
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
|
11
|
Tổng Coliforms
|
MPN /100 ml
|
3.000
|
≤3000
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
12
|
COD
|
mg/l
|
≤80
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định
tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số 08/2022/ NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại Khoản
2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/
NĐ-CP
|
|
|
13
|
Tổng Nitơ (T-N)
|
mg/l
|
≤25
|
|||
|
14
|
Tổng Photpho (T-P)
|
mg/l
|
≤4,0
|
|||
|
15
|
Chất hoạt động bề mặt anion
|
mg/l
|
≤3,0
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải:
- Nguồn số 1:
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn các khu nhà ở → Đường ống D90→ Hố ga → Đường ống D200, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
+ Nước thải từ bồn cầu, âu tiểu các nhà vệ sinh các khu nhà ở → Đường ống D110 →Bể tự hoại→ Đường ống D110 → Hố ga → Đường ống D200, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
+ Nước thải từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh tại các khu nhà ở→ Đường ống D90 → Hố ga → Đường ống D200, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Nguồn số 2:
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn của nhà trẻ → Bể tách mỡ →Đường ống D90 → Hố ga → Đường ống D200, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
+ Nước thải từ bồn cầu, âu tiểu các nhà vệ sinh của nhà trẻ → Đường ống D110 → Bể tự hoại→ Đường ống D110 → Hố ga → Đường ống D200, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
+ Nước thải từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh tại nhà trẻ→ Đường ống D90→ Hố ga → Đường ống D200, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Nguồn số 3:
+ Nước thải từ bồn cầu, âu tiểu các nhà vệ sinh của nhà văn phòng → Đường ống D110 → Bể tự hoại→ Đường ống D110 → Hố ga → Đường ống
D200, D300, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
+ Nước thải từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh của nhà văn phòng→
Đường ống D90 → Hố ga → Đường ống D200, D300, D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Nguồn số 4:
+ Nước thải từ bồn cầu, âu tiểu các nhà vệ sinh của nhà khách→ Đường ống D110 → Bể tự hoại→ Đường ống D110 → Hố ga → Đường ống D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
+ Nước thải từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh của nhà khách→ Đường ống D90 → Hố ga → Đường ống D400 → Hố thu gom → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Bể tự hoại 03 ngăn: 15 bể, tổng dung tích khoảng 389 m3. Quy trình thu gom, xử lý sơ bộ: nước thải tại bồn cầu của các nhà vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 200 m3/ngày đêm.
- Bể tách mỡ 03 ngăn: 01 bể tách mỡ, dung tích 0,053 m3. Quy trình thu gom, xử lý sơ bộ: nước thải tại bếp ăn trường mầm non → Bể tách mỡ → Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 200 m3/ngày đêm.
+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không có.
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung:
+ Tóm tắt quy trình xử lý nước thải: Nước thải đầu vào→ Bể thu gom → Bể điều hoà → Modul thiếu khí anoxic → Modul hiếu khí aerotank → Modul chứa nước → Tank lắng → Tank lọc → Bể khử trùng → Kênh tiêu nhiệt điện ven đê → Kênh hút trạm bơm Thành Tre thuộc phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng. Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải được lưu giữ tại bể chứa bùn, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
+ Công suất thiết kế: 200 m3/ngày đêm.
+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: Jumbo A, Jumbo G, Javen (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:
Không thuộc đối tượng bắt buộc phải lắp đặt (theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
- Niêm yết sơ đồ quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải.
- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.
- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã được xây dựng.
- Thường xuyên kiểm tra các đường ống công nghệ, máy móc, thiết bị; kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.
- Máy móc trong hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên tắc hoạt động luân phiên (1 máy chạy, 1 máy dự phòng). Lập kế hoạch mua sắm thiết bị dự phòng để sẵn sàng thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố.
- Khi hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố, trong quá trình sửa chữa, nước thải từ các nguồn phát sinh sẽ chảy về hệ thống xử lý nước thải và được lưu giữ tạm thời tại các bể xử lý và 01 bể lưu trữ dung tích 100 m3. Trường hợp sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục ngay và các bể xử lý, bể lưu trữ không còn khả năng lưu chứa sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể để xử lý theo quy định; không xả nước thải xử lý chưa đạt
QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột A, Cmax = C*K, K = 1, đến hết ngày 31/12/2031) và QCVN
14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (Cột A, Bảng 2, từ ngày 01/01/2032) ra môi trường.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm:
Không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm đối với công trình xử lý nước thải theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Cơ sở, bảo đảm đáp ứng các quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra môi trường.
3.2. Vận hành mạng lưới thu gom, thoát nước mưa, đảm bảo các yêu cầu về tiêu thoát nước và vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động của Cơ sở.
3.3. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận
hành hiệu quả các hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải. Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có đồng hồ đo lưu lượng đầu ra nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ các nội dung gồm: lưu lượng đầu ra; các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ (nếu có); loại và lượng hóa chất sử dụng; bùn thải phát sinh. Thực hiện chuyển giao bùn thải cho đơn vị có đủ chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý đảm bảo theo quy định. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ tối thiểu 02 năm.
3.4. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ cơ sở có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.
3.5. Chủ cơ sở chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật khi xả nước thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.
Phụ lục 2
ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số.60./GPMT-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
- Nguồn số 01: Khu vực hệ thống xử lý nước thải (máy thổi khí, máy bơm).
- Nguồn số 02: Khu vực đặt máy phát điện dự phòng.
- Nguồn số 03: Khu vực đặt máy bơm tại trạm cấp nước.
2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 26:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn:
|
TT
|
Thời
gian
áp
dụng, giới hạn tối
đa
cho
phép đối với mức ồn (đơn vị: dBA)
|
Thời
gian
áp
dụng, giới hạn tối
đa
cho
phép đối với mức ồn (đơn vị: dBA)
|
Thời
gian
áp
dụng, giới hạn tối
đa
cho
phép đối với mức ồn (đơn vị: dBA)
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ 06h00 đến trước 18h00
|
Từ 18h00 đến trước 22h00
|
Từ 22h00 đến trước 06h00
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
55
|
50
|
45
|
Khu vực B
|
|
|
QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
2.2. Độ rung:
|
TT
|
Thời
gian
áp
dụng,
giá
trị
tối
đa
cho
phép
đối
với
và
mức
rung
(đơn
vị:
dB)
|
Thời
gian
áp
dụng,
giá
trị
tối
đa
cho
phép
đối
với
và
mức
rung
(đơn
vị:
dB)
|
Tần
suất quan
trắc định
kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ 06h00
đến
trước
22h00
|
22h00
Từ
đến
trước
06h00
|
Tần
suất quan
trắc định
kỳ
|
Ghi chú
|
|
65
|
60
|
Khu vực B
|
||
|
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
- Các máy móc, thiết bị được vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.
- Thường xuyên vệ sinh, định kỳ bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa để đảm bảo máy móc luôn hoạt động ở trạng thái ổn định.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ bảo dưỡng đối với các máy móc, thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số.60.. /GPMT-UBND ngày08 tháng01 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI:
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
|
STT
|
Tên chất thải
|
Mã chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Ký hiệu phân loại
|
Khối lượng phát sinh (kg/năm)
|
|
1
|
Bóng đèn huỳnh quang thải
|
16 01 06
|
Rắn
|
NH
|
35
|
|
2
|
Pin, ắc quy thải
|
16 01 12
|
Rắn
|
NH
|
15
|
|
3
|
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
|
17 02 03
|
Lỏng
|
NH
|
15
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
65
|
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh:
|
STT
|
Tên
chất
thải
|
Khối lượng (kg/năm)
|
|
1
|
Bùn thải bể tự hoại và các hố ga nước thải
|
50.000
|
|
2
|
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung
|
24.000
|
|
3
|
Bùn thải từ hệ thống thu gom, thoát nước mưa
|
23.500
|
|
4
|
Than hoạt tính phát sinh từ bể lọc của hệ thống xử lý nước thải tập trung
|
100
|
|
Tổng
|
97.600
|
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: khoảng 750 kg/tháng.
1.4. Khối lượng chất thải công nghiệp phải kiểm soát:
|
STT
|
Tên
chất
thải
|
Mã chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Ký hiệu phân loại
|
Khối lượng phát sinh (kg/năm)
|
|
1
|
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải.
|
18 01 03
|
Rắn
|
KS
|
10
|
|
2
|
Giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
|
18 02 01
|
Rắn
|
KS
|
16
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
26
|
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại:
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
- Kho/khu vực lưu chứa: 01 kho.
- Diện tích khu vực kho lưu chứa: 5 m?.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Kho/khu vực lưu chứa: không bố trí riêng kho/khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Bùn thải được lưu giữ tại bể tự hoại, bể chứa bùn của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước; đơn vị có chức năng trực tiếp hút bùn tại bể tự hoại, hệ thống xử lý nước thải và hệ thống thoát nước, vận chuyển, xử lý theo quy định.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải sinh hoạt
- Kho/khu vực lưu chứa: không bố trí kho lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt.
- Chủ Cơ sở đã bố trí các thùng chứa rác thải sinh hoạt dung tích 120 lít/1 thùng, có nắp đậy, có màu sắc được quy định tại Quyết định số 229/2025/QĐ- UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể: bố trí 3 thùng chứa có dán nhãn: 1 thùng màu xanh lá cây sử dụng chứa rác thải thực phẩm, hữu cơ; 1 thùng màu trắng, trong suốt sử dụng chứa rác thải có khả
năng tái sử dụng, tái chế; 1 thùng màu xám sử dụng chứa rác thải sinh hoạt khác còn lại đặt tại khu vực sinh hoạt chung của Cơ sở.
- Hàng ngày, xe vận chuyển, thu gom rác của đơn vị thu gom sẽ đến thu gom và vận chuyển rác đi để xử lý theo đúng quy định.
- Bố trí 01 khu lưu chứa chất thải rắn cồng kềnh có diện tích 25 m? tiếp giáp khu văn phòng của Cơ sở, sắp xếp gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường và chuyển giao cho đơn vị thu gom, xử lý có chức năng. Kho chứa có mái che kín nắng mưa. Chất thải rắn cồng kềnh được tập kết về khu vực lưu chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn có vị đầy đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.4. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt:
Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG:
- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số..60. /GPMT-UBND ngày 08. tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.
C. CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường, Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành, đảm bảo việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường
trong quá trình vận hành cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
5. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.