|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số:841... /GPMT-UBND
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày09.
tháng
3..
năm
2026
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Xét Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường số 57/CTGDFPT ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Công ty TNHH Giáo dục FPT và hồ sơ kèm theo Văn bản số 75/CTGDFPT ngày 02 tháng 03 năm 2026 về việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của "Dự án Tổ hợp giáo dục (Đại học, cao đẳng, đào tạo nghề, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học) tại phường Nam Sơn, quận Kiến An thành phố Hải Phòng";
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 155/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH Giáo dục FPT, địa chỉ trụ sở chính tại Khu Giáo dục và đào tạo, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Km29 Đại lộ Thăng Long, xã Hòa Lạc, thành phố Hà Nội, Việt Nam được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của "Dự án Tổ hợp giáo dục (Đại học, cao đẳng, đào tạo nghề, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học) tại phường Nam Sơn, quận Kiến An (nay là phường Phù Liễn), thành phố Hải Phòng" với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của Dự án:
1.1. Tên Dự án đầu tư: "Dự án Tổ hợp giáo dục (Đại học, cao đẳng, đào tạo nghề, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học) tại phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
1.2. Địa điểm hoạt động: phường Phù Liễn, thành phố Hải Phòng.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp 0104900076 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 07/9/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 14/4/2025.
1.4. Mã số thuế: 0104900076.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Hình thành tổ hợp giáo dục nhều cấp học gồm: Cơ sở giáo dục phổ thông từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học..
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:
- Tổng diện tích: 100.969,8m2 gồm:
+ Đất khu hành chính - giảng đường: 27.960 m? (trong đó: 8.764 m? đất khu tòa nhà Alpha, 6.758 m? đất khu tòa nhà Beta, 12.438 đất khu tòa nhà Gama/Delta)
+ Đất khu nhà đa năng dịch vụ và học võ: 8.925m?
+ Đất khu ký túc xá: 9.639 m?
+ Đất cây xanh, thể dục thể thao: 23.862m?.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật, giao thông, bãi đỗ xe: 30.583,8 m?
(Theo Quyết định 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân phường Phù Liễn về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án)
- Nhóm Dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án đầu tư nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Quy mô:
+ Quy mô xây dựng:
(1) Xây dựng tòa nhà Alpha - Hiệu bộ và giảng đường: Diện tích lô đất khoảng 8.764 m?; mật độ xây dựng 50%; chiều cao xây dựng 13 tầng.
(2) Xây dựng tòa nhà giảng đường Beta (B-02): Diện tích lô đất 6758 m?; mật độ xây dựng 40%; chiều cao xây dựng 07 tầng.
(3) Xây dựng tòa nhà giảng đường Gamma, Delta (B-03): Tổng diện tích lô đất 12.438 m?; mật độ xây dựng 45%; chiều cao xây dựng 04 tầng
(4) Tòa nhà đa năng dịch vụ và nhà học võ (C): Diện tích lô đất 8.925 m?; mật độ xây dựng 60%; chiều cao xây dựng 03 tầng.
(5) Tòa nhà ký túc xá (A-01): 02 nhà, tổng diện tích lô đất 9.639m?;mật độ xây dựng 35%; chiều cao xây dựng 05 tầng.
+ Quy mô tiếp nhận: khoảng 5.820 học sinh, sinh viên/năm và lao động của dự án khoảng 445 giảng viên, giáo viên và cán bộ nhân viên (theo Quyết định số 1754/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt thông tin Dự án).
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Giáo dục FPT.
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty TNHH Giáo dục FPT có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày 09.. tháng .3... năm 2036).
Điều 4. Giấy phép có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch;
- PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
-
Sở
Nông
nghiệp và Môi trường;
- UBND phường Phù Liễn;
- Công ty TNHH Giáo dục FPT;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải công
khai Giấy phép môi trường);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, T.L.Khiết.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Lê
Anh
Quân
|
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI (Kèm theo Giấy phép môi trường số ......../GPMT-UBND ngày ... tháng ...năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:
1. Nguồn phát sinh nước thải:
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của học sinh, sinh viên, giáo viên tại tòa nhà giảng đường Alpha.
- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của học sinh, sinh viên, giáo viên tại tòa nhà giảng đường Beta.
- Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của học sinh, sinh viên, giáo viên tại tòa nhà giảng đường Delta.
- Nguồn số 04: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của học sinh, sinh viên, giáo viên tại tòa nhà giảng đường Gamma.
- Nguồn số 05: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của học sinh, sinh viên, nhân viên tại tòa nhà ký túc xá.
- Nguồn số 06: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của học sinh, sinh viên, nhân viên tại tòa nhà đa năng dịch vụ (bao gồm cả khu bếp ăn).
- Nguồn số 07: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của học sinh, sinh viên, nhân viên tại tòa nhà học võ.
2. Dòng nước xả thải vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải:
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: kênh Mỹ Khê thuộc Hệ thống thủy lợi Đa Độ, tổ dân phố Lệ Tảo 1,2,3, phường Phù Liễn, thành phố Hải Phòng.
2.2. Vị trí xả nước thải:
- Vị trí xả nước thải: Tại miệng cửa xả của đường cống D315 trước khi chảy vào kênh Mỹ Khê, đoạn phường Phù Liễn, thành phố Hải Phòng.
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m)= 2301844.0413; Y(m)= 594132.8510 m (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 10545', múi chiếu 3°).
2.3. Lưu lượng xả thải lớn nhất: 350 m3/ngày đêm.
2.4. Phương thức xả thải: Toàn bộ nước thải của Dự án sau khi xử lý đạt cột B bảng 2 của QCVN 14:2025/BTNMT được bơm cưỡng bức vào hố ga, sau đó theo đường cống D315 tự chảy vào kênh Mỹ Khê.
2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24 giờ).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và đạt QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (Bảng 2, cột B). Cụ thể như sau:
TT Thông số Đơn vị 14:2025/BTNMT Giá trị giới hạn Cột B, QCVN cho phép quan suất trắc Tần trắc tự quan suất Tần định kỳ liên tục động,
1 COD mg/l ≤90
2 pH 5÷9
3 TSS mg/l ≤60
4 N) Amoni (tính theo mg/l ≤8,0
5 BOD5 (20°C) mg/l ≤35 Không Không
6 Sunfua mg/l ≤0,5 thuộc thuộc
7 Tổng Nitơ mg/l ≤30 đối đối
8 thực vật Dầu mỡ động, mg/l ≤15 tượng tượng
9 Chất hoạt động bề mặt anion mg/l ≤5,0
10 Tổng phốt pho mg/l ≤6,0
11 Tổng Coliform MPN/100ml ≤5.000
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có):
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải:
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh tại tòa nhà giảng đường Alpha từ bồn cầu →01 bể tự hoại (dung tích 62 m3) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350m3/ngày đêm.
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh tại tòa nhà giảng đường Beta từ bồn cầu → 01 bể tự hoại (dung tích 42 m3) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350m3/ngày đêm.
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh tại tòa nhà giảng đường Delta từ bồn cầu → 01 bể tự hoại (dung tích 25 m3) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước
thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350m3/ngày đêm.
- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh tại tòa nhà giảng đường Gamma từ bồn cầu → 01 bể tự hoại (dung tích 25 m3) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350m3/ngày đêm.
- Nguồn số 05: Nước thải phát sinh tại tòa nhà ký túc xá từ bồn cầu → 01 bể tự hoại (dung tích 172 m3) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350 m3/ngày đêm.
- Nguồn số 06:
+ Nước thải phát sinh tại tòa nhà đa năng dịch vụ từ bồn cầu → 01 bể tự hoại (dung tích 25 m3) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350 m3/ngày đêm.
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn của khu bếp tại tòa nhà đa năng dịch vụ →01 bể tách mỡ (dung tích 27 m) → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350 m3/ngày đêm.
- Nguồn số 07: Nước thải phát sinh tại tòa nhà học võ từ bồn cầu → 01 bể tự hoại (dung tích 5 m3) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 350 m3/ngày đêm.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải:
1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn:
- Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải từ bồn cầu → bể tự hoại gồm 3 ngăn thông nhau → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất: 350m3/ngày đêm.
- Dung tích: 07 bể tự hoại 03 ngăn, tổng dung tích thiết kế 356 m3.
1.2.2. Bể tách mỡ:
- Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn → bể tách dầu mỡ gồm 3 ngăn thông nhau → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất: 350 m3/ngày đêm
- Dung tích: 01 bể tách mỡ, dung tích thiết kế 27 m3.
1.2.3. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
- 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có tổng công suất xử lý là 350m3/ngày đêm gồm 02 module, công suất: 175m3/ngày đêm/module.
- Tóm tắt quy trình công nghệ:
+ Dự án sẽ vận hành hoạt động của 01 Module, công suất 175m3/ngày trong trường hợp Dự án bắt đầu có phát sinh nước thải sinh hoạt đến khi lưu lượng xả thải dưới 105m3/ngày, cụ thể:
Nước thải sau thu gom, xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, bể tách mỡ → bể thu gom chung của cả hệ thống → bể điều hòa chung của cả hệ thống → bể thiếu khí 01 của Module 1 → bể thiếu khí 02 của Module 1 → bể MBBR 01 của Module 1 → bể MBBR 02 của Module 1 → bể tuần hoàn của Module 1 → bể lọc hạt mang của Module 1 → bể chứa nước đã xử lý của Module 1 → bể khử trùng của Module 1 → bể bơm xả thải của Module 1 → hố ga → đường cống D315→ kênh Mỹ Khê thuộc Hệ thống thủy lợi Đa Độ.
+ Dự án sẽ vận hành hoạt động đồng thời cả 02 Module trong trường hợp lưu lượng nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung từ 105m3/ngày trở lên, cụ thể:
Nước thải sau thu gom, xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, bể tách mỡ → bể thu gom chung của cả hệ thống → bể điều hòa chung của cả hệ thống → bể thiếu khí 01 của 02 Module → bể thiếu khí 02 của 02 Module → bể MBBR 01 của 02 Module → bể MBBR 02 của 02 Module →bể tuần hoàn của 02 Module → bể lọc hạt mang của 02 Module → bể chứa nước đã xử lý của 02 Module → bể khử trùng của 02 Module → bể bơm xả thải của 02 Module → hố ga → đường cống D315 → kênh Mỹ Khê thuộc Hệ thống thủy lợi Đa Độ.
+ Bùn dư được lưu giữ tại bể chứa bùn, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Công suất thiết kế: 350 m3/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Chlorine, Na2CO3, Ethanol, PAC.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:
Dự án không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
- Niêm yết sơ đồ quy trình công nghệ, lắp đặt biển tên các bể xử lý để thuận tiện trong quá trình theo dõi, vận hành hệ thống xử lý nước thải.
- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.
- Ghi chép sổ nhật ký vận hành, theo dõi, giám sát, kiểm tra thường xuyên chế độ vận hành của các hạng mục công trình để nhanh chóng phát hiện sự cố bất thường và có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã được xây dựng.
- Bố trí đồng hồ đo lưu lượng nước đầu vào, đầu ra, máy phát điện dự phòng cho hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.
- Thường xuyên kiểm tra các đường ống công nghệ, máy móc, thiết bị; kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn; định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc, hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải.
- Máy móc trong hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên tắc hoạt động luân phiên (01 máy chạy, 01 máy dự phòng). Lập kế hoạch mua sắm thiết bị dự phòng để sẵn sàng thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố.
- Khi hệ thống xử lý nước thải tập trung gặp sự cố hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu: nước thải sẽ được lưu giữ, luân chuyển trong các bể của hệ thống xử lý nước thải. Trường hợp sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục ngay, và các bể xử lý không còn khả năng lưu chứa, Chủ dự án sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể để vận chuyển, xử lý theo quy định; tuyệt đối không xả nước thải xử lý chưa đạt QCVN
14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (cột B) ra môi trường.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm:
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: không quá 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 6/01/2025 của Chính phủ.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm:
- Module 01 của Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất thiết kế 175 m3/ngày đêm.
- Module 02 của Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất thiết kế 175 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
- Vị trí lấy mẫu đầu vào: tại bể gom nước thải chung của cả hệ thống.
- Vị trí lấy mẫu đầu ra: tại hố ga đầu ra chung của cả hệ thống.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm:
Trong quá trình vận hành thử nghiệm, Chủ dự án phải giám sát các chất ô nhiễm trong nước thải và đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải theo giá trị giới hạn cho phép quy định tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này.
2.3. Tần suất lấy mẫu:
Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 3 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Mục
2.6 Phần A của Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh khu vực. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kỳ thông số nào không đạt yêu cầu quy định tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này và dừng ngay việc xả nước thải để thực hiện các biện pháp khắc phục.
3.2. Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.3. Vân hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải, công suất 350m3/ngày đêm theo quy định tại khoản 2, 5, 6, 7, 8, 11 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
3.4. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ các nội dung gồm: lưu lượng (đầu vào, đầu ra); các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại hóa chất sử dụng; bùn thải phát sinh. Thực hiện chuyển giao bùn thải cho đơn vị có đủ chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý đảm bảo theo quy định.
3.5. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng cấp công nghệ, tăng công suất của hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau xử lý đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường và hoàn thiện các thủ tục về môi trường, quy hoạch, xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan theo quy định.
3.6. Thực hiện quan trắc nước thải định kỳ với tần xuất 01 lần/năm đúng cam kết của chủ dự án.
Phụ lục 2
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ
CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số......./GPMT-UBND ngày ... tháng ...năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
- Nguồn số 01: Khu vực của hệ thống xử lý nước thải tập trung (khu vực đặt máy thổi khí, máy bơm, ...)
- Nguồn số 02: Khu vực đặt máy phát điện dự phòng của tổ hợp giáo dục.
2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn:
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
ồn
cho
phép
(dBA)
|
Tần
suất
|
Stt (06h00 đến Ngày (18h00 Tối (22h00 đến Đêm quan trắc Ghi chú trước đến trước trước định
18h00) 22h00) 06h00) kỳ
Khu vực A (Các cơ sở
1 50 45 40 giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
(Theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn)
2.2. Độ rung:
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
gia
tốc
rung
cho
phép
(dB)
|
Tần
suất
|
Stt đến trước 22:00) Ngày (từ 06:00 đến trước 06:00) Đêm (từ 22:00 quan trắc Ghi chú định kỳ
Khu vực A (Các cơ sở
1 60 55 giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
(Theo QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung)
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ
RUNG:
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
- Các máy móc, thiết bị được vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.
- Thường xuyên vệ sinh, định kỳ bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa để đảm bảo máy móc luôn hoạt động ở trạng thái ổn định.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ bảo dưỡng đối với các máy móc, thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số......../GPMT-UBND ngày ..... tháng ....năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI:
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
TT Tên chất thải Trạng thái chất thải Mã phân loại Ký hiệu (kg/năm) lượng Khối
1 các loại thuỷ tinh hoạt tính Bóng đèn huỳnh quang và Rắn 16 01 06 NH 300 thải
2 Pin, ắc quy thải Rắn 16 01 12 NH 100
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện (khác với các loại nêu
3 tại mã 16 01 06, 16 01 07, 16 01 12) có các linh kiện Rắn 16 01 13 NH 60 điện tử (trừ bản mạch điện tử không chứa các chi tiết có các thành phần nguy hại vượt ngưỡng NH)
4 Các loại dầu mỡ thải Lỏng 16 01 08 NH 200
Than hoạt tính (trong
5 dụng từ quá trình xử lý khí buồng hấp phụ) đã qua sử Rắn 02 11 02 NH 80 thải
6 Axit thải Lỏng 16 01 02 NH 6
Mã Khối
TT Tên chất thải Trạng chất Ký hiệu lượng thái thải phân loại (kg/năm)
7 Kiềm thải Lỏng 16 01 03 NH 6
|
Tổng
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường phát sinh:
|
752
|
TT Tên chất thải Trạng thái Khối lượng (kg/năm)
1 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập Bùn 36.268 trung
2 Bùn thải từ bể tự hoại Bùn 672.297
3 Bùn thải từ hệ thống thu gom, tiêu Bùn 76.550 thoát nước mưa, nước thải
Tổng khối lượng 785.115
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 2.026,78 tấn/năm.
1.4. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát
TT Tên chất thải Trạng thái Mã chất thải Kí hiệu phân lượng Khối
|
loại
Giẻ lau, vải bảo vệ thải
|
(kg/năm)
|
1 bị nhiễm các thành Rắn 18 02 01 KS 90 phần nguy hại
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là
CTNH) thải (vỏ chai
2 nước lau nhà, rửa bát, Rắn 18 01 03 KS 300 xịt muỗi, thuốc tẩy vim, vỏ chai dầu nhớt,...)
Bao bì mềm (đã chứa
3 chất khi thải ra là Rắn 18 01 01 KS 260
CTNH) thải
TT Tên chất thải Trạng thái Mã chất thải Kí hiệu phân loại (kg/năm) lượng Khối
Bao bì kim loại cứng
4 ra là CTNH) (vỏ bình (đã chứa chất khi thải Rắn 18 01 02 KS 400 xịt côn trùng)
Các loại chất thải khác có các thành phần nguy hại vô cơ và hữu cơ
5 (dung dịch hấp thụ khí Rắn/Lỏng/Bùn 19 12 03 KS 300 thải phát sinh từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải).
6 Mực in thải Rắn/Lỏng 08 02 01 KS 10
Tổng 1.360
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại:
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại:
- Kho chứa: 01 kho chất thải nguy hại diện tích 20 m? tại tầng 1 của tòa nhà đa năng dịch vụ.
- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường:
- Kho/khu vực lưu chứa trong nhà: không bố trí riêng kho/khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Bùn thải được lưu giữ tại bể tự hoại, bể chứa bùn của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước; đơn vị có chức năng trực tiếp hút bùn tại bể tự hoại, hệ thống xử lý nước thải và hệ thống thoát nước, vận chuyển, xử lý theo quy định.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
Bố trí 01 kho chứa chất thải rắn sinh hoạt diện tích 40m? đặt tại tầng 1 của tòa nhà đa năng dịch vụ là khu tập kết chất thải rắn sinh hoạt của các tòa nhà khác. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu giữ theo quy định và được chuyển về kho chất thải rắn sinh hoạt trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý theo quy định.
2.4. Chất thải rắn cồng kềnh: Bố trí khu vực lưu giữ chất thải rắn cồng kềnh tại các kho chứa chất thải rắn sinh hoạt 40m? của Dự án. Chất thải rắn cồng kềnh được phân loại tại nguồn và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.5. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt:
Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT), Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 9/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG:
- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số....../GPMT-UBND ngày ..... tháng .....năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.
C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy số định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, Quyết định 229/2025/QĐ-UBND ngày 9/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Thực hiện thu gom, xử lý mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung, cụ thể như sau: Mùi phát sinh được thu gom bằng hệ thống đường ống riêng về tháp xử lý công suất 3.500 m3/giờ, quy trình xử lý: Mùi từ hệ thống xử lý nước thải → Ống thu gom → Tháp hấp phụ (bằng than hoạt tính) → Quạt hút công suất
3.500 m3/giờ → Ống xả ra môi trường; thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý mùi, kiểm tra định kỳ, duy tu bảo dưỡng thiết bị và các biện pháp khác đảm bảo kịp thời phát hiện sự cố và ứng phó khắc phục, không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.
4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Đền bù thiệt hại, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Máy phát điện dự phòng không yêu cầu phải kiểm soát như nguồn khí thải công nghiệp phải xử lý, nhưng nhiên liệu dầu DO sử dụng phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Bảo đảm sự phù hợp và tuân thủ việc thực hiện các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định của chính quyền địa phương.
8. Chủ Dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
9. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.