Quay lại

Kế hoạch số 138/KH-UBND thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 138/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2025

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH NINH BÌNH

I. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

- Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Hệ thống thông tin đất đai;

- Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ;

- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

- Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh quy định một số nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

II. Mục đích, yêu cầu, phạm vi thực hiện

1. Mục đích

- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số phù hợp với hệ thống hồ sơ địa giới hành chính 2 cấp; cơ bản cấp xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ chuyển đổi số và mục tiêu phát triển chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số.

- Hiện đại hoá hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính, nâng cao hiệu quả công tác tham mưu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, đặc biệt là đất đai theo hướng hiện đại, tiên tiến, thống nhất và đồng bộ. Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin tài nguyên đất đai của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, người dân phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

2. Yêu cầu

Đối với những địa phương chưa có bản đồ địa chính đồng bộ, chính quy công tác đo đạc bản đồ địa chính thực đồng thời với đăng ký, kê khai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, chính xác và phản ánh đúng hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai.

3. Phạm vi thực hiện

- Những đơn vị hành cấp xã chưa có bản đồ địa chính chính quy, dạng số hoặc có một phần bản đồ dạng số chính quy của đợn vị hành chính xã, phường cũ trước sáp nhập.

- Đo vẽ lại bản đồ địa chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những đơn vị cấp xã đã đo vẽ bản đồ địa chính chính quy dạng số nhưng chưa đo vẽ chi tiết đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa.

- Đăng ký kê khai cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

III. Khối lượng và thời gian thực hiện

1. Khối lượng thực hiện

Sau sáp nhập tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã, phường và 02 khu vực bãi bồi (thuộc huyện Nghĩa Hưng, huyện Giao Thủy cũ). Trong đó:

- 58/129 xã, phường hệ thống bản đồ địa chính đã được đo đạc chính quy theo hệ tọa độ VN 2000 đồng bộ theo đơn vị hành chính xã mới (Hà Nam 33 xã, phường, Ninh Bình 22 xã, phường, Nam Định 3 xã, phường).

- 71/129 xã, phường chưa có bản đồ đo đạc chính quy đồng bộ trên toàn địa bàn, gồm:

+ 15/129 xã, phường hiện vẫn còn đang sử dụng toàn bộ hệ thống bản đồ được số hóa từ bản đồ giấy được thành lập trong giai đoạn từ năm 1990 - 2000 theo hệ toạ độ HN-72 (Nam Định 15 xã, phường).

+ 56/129 đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập hệ thống bản đồ địa chính chưa chính quy, đồng bộ, trong đó: 49/56 xã, phường đã có một phần bản đồ được đo đạc chính quy theo hệ tọa độ VN-2000 (theo đơn vị hành chính cũ trước sáp nhập) một phần vẫn còn đang sử dụng bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ (Nam Định 35 xã, phường; Ninh Bình 14 xã, phường); 7/56 xã chỉ có bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ (Nam Định 4 xã, phường; Ninh Bình 3 xã, phường).

Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh có 42/129 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai thực hiện dự án đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (tương đương với 73 đơn vị hành chính xã cũ trước sáp nhập). Sau khi hoàn thành các dự án nêu trên thì 3/42 xã hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ đo đạc, cấp GCN quyền sử dụng đất, xây dựng CSDL; 39/42 xã tiếp tục thực hiện tiếp cho khu vực các xã trước sáp nhập chưa có bản đồ địa chính chính quy theo hệ toạ độ VN 2000.

Như vậy, để hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa toàn tỉnh, số xã, phường cần phải thực hiện cụ thể như sau:

- 71/129 xã, phường sau sáp nhập có hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính chưa chính quy, đồng bộ đối với toàn bộ địa bàn, còn đang sử dụng hệ thống bản đồ được thành lập giai đoạn 1990-2000 theo hệ toạ độ HN-72 và theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ (Bao gồm cả 39/42 xã, phường đang thực hiện dự án đo đạc) trong đó:

+ 7/71 xã, phường 100% có bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ;

+ 49/71 xã, phường một phần bản đồ đã được đo đạc chính quy theo hệ tọa độ VN-2000 (bản đồ của đơn vị hành chính cũ trước sáp nhập) một phần vẫn còn đang sử dụng bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ và được thành lập giai đoạn 1990-2000 theo hệ toạ độ HN-72.

+ 15/71 xã, phường 100% hiện vẫn còn đang sử dụng toàn bộ hệ thống bản đồ được thành lập giai đoạn 1990-2000 theo hệ toạ độ HN-72;

- Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho 25/129 xã, phường đã có hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số.

(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)

2. Thời gian thực hiện: 2026-2030

- Đối với 42 xã, phường đang triển khai thực hiện các dự án đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cần tập trung chỉ đạo đơn vị tư vấn thi công khẩn trương hoàn thành dự án trong năm 2026.

- Những xã đang sử dụng hệ thống bản đồ thành lập theo Chỉ thị 299/TTg (bao gồm các xã có 01 phần hoặc toàn bộ xã sử dụng bản đồ 299).

+ Khảo sát lập thiết kế kỹ thuật- dự toán xong trong quý I/2026.

+ Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính hoàn thành xong trong Quý I năm 2027;

+ Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoàn thành trong năm 2027.

- Những xã đang sử dụng hệ thống bản đồ được thành lập trong giai đoạn từ năm 1990 - 2000 theo hệ toạ độ HN72.

+ Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán hoàn thành trong quý III/2026.

+ Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính hoàn thành xong trong quý II/2028;

+ Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoàn thành trong quý I năm 2029;

- Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các xã, phường đã có hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số nhưng hiện chưa xây dựng CSDL đất đai: Hoàn thành trong năm 2030.

IV. Tổ chức thực hiện

Để đảm bảo thời gian thực hiện, hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. UBND tỉnh giao các sở, ngành, UBND các xã, phường, thực hiện một số nội dung nhiệm vụ cụ thể như sau:

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Hướng dẫn UBND các xã, phường lập kế hoạch triển khai khảo sát lập thiết kế kỹ thuật - dự toán.

- Thẩm định nội dung thiết kế kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự toán làm căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán.

- Hướng dẫn đăng ký kê khai, cấp GCN quyền sử dụng đất và xây dựng, cập nhật CSDL đất đai, đồng bộ với CSDL trung ương và kết nối kết chia sẻ thông tin với các ngành, lĩnh vực khác.

- Tổ chức giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm công trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ; ký xác nhận bản đồ để đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định.

- Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai: Tham mưu thực hiện đăng ký cấp GCN cho cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền; phối hợp với UBND cấp xã (chủ đầu tư các dự án) trong việc kê khai, đăng ký sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo số liệu đo đạc mới bản đồ, hồ sơ địa chính.

- Tổng hợp tiến độ thực hiện, báo cáo UBND tỉnh vào ngày 25 tháng cuối của quý.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công tác đo đạc, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính chính quy dạng số và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo việc triển khai hiệu quả, đồng bộ trong toàn tỉnh.

- Hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán trong quá trình triển khai thực hiện.

3. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường khẩn trương hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của các xã, phường theo chính quyền địa phương 02 cấp.

4. UBND các xã, phường

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn xã, phường.

- Khẩn trương hoàn thành hồ sơ tài liệu công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, làm cơ sở cho công tác đo đạc lập bản đồ đảm bảo theo tiến độ thực hiện đề án đo đạc lập bản đồ địa chính đã được phê duyệt.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt. Làm chủ đầu tư thực hiện dự án tại địa phương, xác định rõ trách nhiệm của từng phòng, ban chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ khối lượng công việc cụ thể theo nội dung thiết kế kỹ thuật - dự toán.

- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, ký xác nhận bản đồ phục vụ công tác đăng ký kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình tổ chức thực hiện. Định kỳ trước ngày 15 tháng cuối của quý tổng hợp, báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất biện pháp giải quyết, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh,
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các Sở: NN&MT, Nội vụ, Tài chính;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Anh Chức

PHỤ LỤC I


TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 138/KH-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Tên ĐVHC mới

Tên ĐVHC Cũ

Thời điểm thành lập Bản đồ

Ghi chú

1990-2000

Chỉ thị 299/TTg

Hệ toạ độ HN72

I. NHÓM XÃ ĐÃ CÓ HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHÍNH QUY THEO HỆ TỌA ĐỘ VN 2000

1

Xã Bình Lục

2

Xã Bình Mỹ

3

Xã Bình An

4

Xã Bình Giang

5

Xã Bình Sơn

6

Xã Liêm Hà

7

Xã Tân Thanh

8

Xã Thanh Bình

9

Xã Thanh Bình

10

Xã Thanh Liêm

11

Xã Lý Nhân

12

Xã Nam Xang

13

Xã Bắc Lý

14

Xã Vĩnh Trụ

15

Xã Trần Thương

16

Xã Nhân Hà

17

Xã Nam Lý

18

P. Duy Tiên

19

P. Duy Tân

20

P. Đồng Văn

21

P. Duy Hà

22

P. Tiên Sơn

23

P. Lê Hồ

24

P. Nguyễn Úy

25

P. Lý Thường Kiệt

26

P. Kim Thanh

27

P. Tam Chúc

28

P. Kim Bảng

29

P. Hà Nam

30

P. Phù Vân

31

P. Châu Sơn

32

P. Phủ Lý

33

P. Liêm Tuyền

34

Xã Yên Khánh

35

Xã Khánh Nhạc

36

Xã Khánh Thiện

37

Xã Khánh Hội

38

Xã Khánh Trung

39

Xã Yên Từ

40

Xã Kim Sơn

41

Xã Quang Thiện

42

Xã Phát Diệm

43

Xã Lai Thành

44

Xã Định Hóa

45

Xã Bình Minh

46

Xã Kim Đông

47

P. Đông Hoa Lư

48

Xã Chất Bình

49

P. Tam Điệp

50

P. Trung Sơn

51

Xã Chất Bình

52

P. Yên Thắng

53

Xã Phú Long

54

Xã Quỳnh Lưu

55

Xã Gia Vân

56

Xã Vạn Thắng

57

P. Đông A

58

P . Nam Định

II. NHÓM XÃ, PHƯỜNG CHƯA CÓ BẢN ĐỒ CHÍNH QUY ĐỒNG BỘ TRÊN TOÀN ĐỊA BÀN

II.1. NHÓM XÃ CÓ HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO CHỈ THỊ 299/TTg

1

Xã Gia Viễn

Thị trấn Me

x

Đang thực hiện

Xã Gia Vượng

x

Đang thực hiện

Xã Gia Thịnh

x

Đang thực hiện

Xã Gia Hòa

x

Đang thực hiện

2

Xã Đại Hoàng

Xã Gia Thắng

x

Xã Gia Tiến

x

Đang thực hiện

Xã Gia Phương

x

Đang thực hiện

Xã Gia Trung

x

Đang thực hiện

3

Xã Đồng Thái

Xã Yên Đồng

x

Xã Yên Thái

x

Đang thực hiện

4

Xã Đồng Thịnh

xã Hoàng Nam

x

Xã Nghĩa Đồng

x

Xã Nghĩa Thịnh

x

Xã Nghĩa Minh

x

Đang thực hiện

5

Xã Nghĩa Sơn

xã Nghĩa Lạc

x

xã Nghĩa Sơn

x

Đang thực hiện

6

Xã Hồng Phong

xã Nghĩa Hồng

x

Đang thực hiện

xã Nghĩa Phong

x

xã Nghĩa Phú

x

7

Xã Nghĩa Lâm

xã Nghĩa Hùng

x

xã Nghĩa Hải

x

xã Nghĩa Lâm

x

II.2. NHÓM XÃ ĐANG SỬ DỤNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ 299/TTg và BẢN ĐỘ THEO HỆ TOẠ ĐỘ HN72

1

Xã Gia Hưng

Xã Gia Phú

x

Đang thực hiện

Xã Liên Sơn

x

Đang thực hiện

2

Xã Gia Trấn

Xã Gia Xuân

x

Đang thực hiện

3

Phường Tây Hoa Lư

Xã Gia Sinh

x

Đang thực hiện

Xã Ninh Giang

x

Đang thực hiện

Xã Trường Yên

x

Xã Sơn Hà

x

4

Phường Hoa Lư

Xã Ninh Xuân

x

5

Xã Ninh Vân

x

Phường Nam Hoa Lư

Xã Ninh An

x

Xã Ninh Hải

x

6

Thị trấn Nho Quan

Đo đạc chỉnh lý đất NN

Xã Lạng Phong

Đo đạc chỉnh lý đất NN

Xã Nho Quan

Xã Văn Phong

x

Đang thực hiện

Xã Đồng Phong

Đo đạc chỉnh lý đất NN

Xã Yên Quang

x

Đang thực hiện

7

Xã Gia Lâm

Xã Gia Sơn

x

Đang thực hiện

Xã Xích Thổ

x

Đang thực hiện

8

Xã Gia Tường

Xã Gia Tường

x

Đang thực hiện

Xã Đức Long

x

Đang thực hiện

9

Xã Phú Sơn

Xã Lạc Vân

x

Đang thực hiện

10

Xã Cúc Phương

Xã Văn Phương

x

Đang thực hiện

Xã Cúc Phương

Đo đạc chỉnh lý đất NN

11

Xã Thanh Sơn

Xã Thượng Hòa

x

Đang thực hiện

Xã Sơn Thành

x

Đang thực hiện

Xã Văn Phú

x

Đang thực hiện

12

Phường Yên Sơn

Xã Quảng Lạc

x

Đang thực hiện

13

Xã Yên Mô

Xã Khánh Thịnh

x

Đang thực hiện

Xã Yên Hưng

x

Xã Yên Hòa

x

14

Xã Minh Tân

xã Cộng Hòa

x

Xã Tân Khánh

x

15

Xã Hiển Khánh

xã Trung Thành

x

Đang thực hiện

16

Xã Vụ Bản

thị trấn Gôi

x

xã Kim Thái

x

Đang thực hiện

xã Tam Thanh

x

17

Xã Liên Minh

xã Vĩnh Hào

x

Đang thực hiện

xã Đại Thắng

x

Đang thực hiện

xã Liên Minh

x

Đang thực hiện

18

Xã Ý Yên

Xã Yên Quang

x

thị trấn Lâm

x

Yên Xá

x

Đang thực hiện

19

Xã Yên Đồng

xã Yên Trị

x

Đang thực hiện

20

Xã Yên Cường

xã Yên Phúc

x

Đang thực hiện

xã Yên Cường

x

Đang thực hiện

21

Xã Vũ Dương

xã Yên Mỹ

x

Đang thực hiện

xã Yên Bình

x

xã Yên Dương

x

xã Yên Ninh

x

Đang thực hiện

22

Xã Tân Minh

Xã Yên Thành

x

Đang thực hiện

Xã Yên Tân

x

Xã Yên Minh

x

Xã Yên Lợi

x

23

Xã Phong Doanh

Xã Yên Phương

x

Đang thực hiện

Xã Yên Hưng

x

Xã Yên Phú

x

24

Xã Xuân Trường

TT. Xuân Trường

x

Xã Xuân Hoà

x

Đang thực hiện

Xã Xuân Tiến

x

xã Xuân Ngọc

x

25

Xã Xuân Hưng

Xã Xuân Phương

x

Xã Xuân Trung

x

Xã Xuân Bắc

x

Đang thực hiện

xã Thọ Nghiệp

x

26

Xã Xuân Giang

xã Xuân Tân

x

xã Xuân Phú

x

Đang thực hiện

Xã Xuân Phong

x

27

Xã Xuân Hồng

xã Xuân Châu

x

xã Xuân Thành

x

28

Xã Hải Hậu

Thị trấn Yên Định

x

Xã Hải Bắc

x

Xã Hải Phương

x

xã Hải Trung

x

xã Hải Long

x

29

Xã Hải Tiến

Thị trấn Cồn

x

Xã Hải Lý

x

Xã Hải Chính

x

xã Hải Sơn

x

xã Hải Tân

x

30

Xã Hải Hưng

Xã Hải Nam

x

Xã Hải Vân

x

Xã Hải Phúc

x

xã Hải Lộc

x

Xã Hải Hưng

x

Xã Hải Thanh

x

Xã Hải Hà

x

31

Xã Hải Quang

xã Hải Đông

x

xã Hải Tây

x

xã Hải Quang

x

Đang thực hiện

32

Xã Hải Xuân

xã Hải Phú

x

xã Hải Hòa

x

Xã Hải Cường

x

Xã Hải Triều

x

Xã Hải Xuân

x

33

Xã Giao Minh

xã Giao Thiện

x

xã Giao Hương

x

xã Giao Thanh

x

34

Xã Giao Hòa

xã Hồng Thuận

x

xã Giao An

x

xã Giao Lạc

x

35

Xã Giao Thủy

Thị trấn Ngô Đồng

x

Đang thực hiện

Xã Hoành Sơn

x

Xã Giao Tiến

x

xã Bình Hòa

x

36

Xã Giao Phúc

xã Giao Xuân

x

Đang thực hiện

xã Giao Hải

x

37

Xã Giao Hưng

xã Giao Nhân

x

xã Giao Long

x

xã Giao Châu

x

38

Xã Giao Bình

xã Giao Yến

x

xã Bạch Long

x

Đang thực hiện

xã Giao Tân

x

39

Xã Giao Ninh

thị trấn Quất Lâm

x

Đang thực hiện

xã Giao Phong

x

xã Giao Thịnh

x

Đang thực hiện

40

Xã Nghĩa Hưng

thị trấn Liễu Đề

x

xã Nghĩa Châu

x

Đang thực hiện

41

Xã Quỹ Nhất

Xã Nghĩa Bình

x

Thị trấn Quỹ Nhất

x

xã Nghĩa Thành

x

xã Nghĩa Lợi

x

42

Xã Rạng Đông

xã Nam Điền

x

thị trấn Rạng Đông

x

Đang thực hiện

43

P. Thiên Trường

xã Mỹ Tân

x

44

P. Vị Khê

Xã Điền Xá

x

Xã Nam Toàn

x

Xã Nam Mỹ

x

45

P. Thành Nam

xã Đại An

x

46

P. Trường Thi

Xã Tân Thành

x

Xã Thành Lợi

x

Đang thực hiện

47

P. Hồng Quang

xã Hồng Quang

x

xã Nghĩa An

x

48

P. Mỹ Lộc

xã Mỹ Thuận

x

Đang thực hiện

Xã Mỹ Thành

x

Xã Mỹ Thịnh

x

Xã Mỹ Tiến

x

Đang thực hiện

Xã Mỹ Hưng

x

49

Xã Gia Phong

Xã Gia Phong

x

Đang thực hiện

III. NHÓM ĐANG SỬ DỤNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ THEO HỆ TOẠ ĐỘ HN 72

1

Xã Nam Trực

TT. Nam Giang

x

xã Nam Cường

x

xã Nam Hùng

x

2

Xã Nam Minh

xã Nam Dương

x

xã Bình Minh

x

xã Nam Tiến

x

3

Xã Nam Đồng

xã Đồng Sơn

x

xã Nam Thái

x

4

Xã Nam Ninh

xã Nam Hoa

x

xã Nam Lợi

x

xã Nam Hải

x

xã Nam Thanh

x

5

Xã Nam Hồng

xã Tân Thịnh

x

xã Nam Thắng

x

xã Nam Hồng

x

6

Xã Cổ Lễ

Thị trấn Cổ Lễ

x

xã Trung Đông

x

xã Trực Tuấn

x

7

Xã Ninh Giang

xã Trực Chính

x

xã Phương Định

x

xã Liêm Hải

x

8

Xã Cát Thành

TT Cát Thành

x

xã Việt Hùng

x

xã Trực Đạo

x

9

Xã Trực Ninh

xã Trực Thanh

x

xã Trực Nội

x

xã Trực Hưng

x

10

Xã Quang Hưng

xã Trực Khang

x

xã Trực Mỹ

x

xã Trực Thuận

x

11

Xã Minh Thái

xã Trực Đại

x

xã Trực Thái

x

xã Trực Thắng

x

12

Xã Ninh Cường

TT. Ninh Cường

x

xã Trực Cường

x

xã Trực Hùng

x

13

Xã Hải Anh

xã Hải Minh

x

xã Hải Đường

x

xã Hải Anh

x

14

Xã Hải An

xã Hải Phong

x

xã Hải Giang

x

Xã Hải An

x

Xã Hải Toàn

x

15

Xã Hải Thịnh

TT. Thịnh Long

x

xã Hải Châu

x

xã Hải Ninh

x

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu138/KH-UBND
Ngày ban hành19/11/2025
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực19/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Nguyễn Anh Chức
Phạm viNinh Bình
Trích yếuThực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.