|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:216 /KH-UBND
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 25 tháng8 năm 2025
|
Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính được
Quốc hội Khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 9 ngày 25/6/2025 (sau đây gọi là Luật); đồng thời Chính phủ cũng ban hành các Nghị định: số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; số 190/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là các Nghị định hướng dẫn thi hành). Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Ngày 06/8/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1688/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Để kịp thời triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, các tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành, bảo đảm kịp thời, thống nhất, tiết kiệm và hiệu quả.
b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của sở, ban, ngành và địa phương trong việc triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
c) Thông qua việc triển khai thi hành Luật và các Nghị định đánh giá thực tiễn tình hình thi hành và kiến nghị xử lý các vấn đề phát sinh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thi hành và hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính,
đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt từ Ủy ban nhân dân thành phố đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong các hoạt động triển khai thi hành các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, bảo đảm tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả; có lộ trình cụ thể để bảo đảm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được triển khai thi hành đồng bộ, thống nhất, đầy đủ trên địa bàn thành phố.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến, triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành
a) Tổ chức Hội nghị của Ủy ban nhân dân thành phố quán triệt nội dung Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân/Hội đồng nhân dân cấp xã; cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân/Hội đồng nhân dân cấp xã; cơ quan truyền thông; tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc kết hợp trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2025.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động tổ chức hội nghị triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cán bộ, công chức làm công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
- Hình thức tổ chức: Các hình thức phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2025.
2. Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do thành phố ban hành để phù hợp với Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành
a) Rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật:
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành trực tiếp thực hiện rà soát, đề xuất và báo cáo kết quả rà soát thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý III năm 2025.
b) Xây dựng, ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng (thay thế các Quyết định số: 02/2022/QĐ- UBND ngày 20/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (cũ), 07/2023/QĐ- UBND ngày 15/02/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ)).
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2025
3. Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính
a) Tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác xử lý vi phạm hành chính ở các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Hình thức tổ chức: Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm và các hình thức khác phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương và theo quy định pháp luật.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức làm công tác xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.
- Hình thức tổ chức: Phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp nhận và xử lý các đề nghị, kiến nghị liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành tham mưu, chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của thành phố.
- Cơ quan phối hợp: cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm
5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi hành văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của mình cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a) Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra công tác thi hành pháp luật trong phạm vi thẩm quyền được quy định tại Điều 6 Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày 26/4/2025 của Chính phủ).
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi quản lý của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
b) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng văn bản triển khai tại cơ quan, địa phương mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
c) Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo đúng tiến độ.
d) Sở Tài chính, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm kinh phí, nhân lực để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương.
2. Kinh phí thực hiện
Các nội dung triển khai trong Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật và các Nghị định hướng dẫn thi hành, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã khẩn trương chỉ đạo thực hiện; trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc, cần kịp thời báo cáo, phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tư pháp để tổng hợp) xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- VPCP;
- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND cấp xã;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Công báo TP, Cổng thông tin điện tử TP;
- Các Phòng, ban đơn vị
thuộc VPUBNDTP;
- Lưu: VT, N.T.Dung.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Hùng
|