SAO Y; Văn phòng, Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng; 30/12/2020; 16:08:25 +07:00
|
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH
AN
TOÀN
THỰC
PHẨM
Số: 299 /KH-BCĐ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng, ngày 30 tháng 12
năm
2020
|
Triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm
HOẢ TỐC Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021
Tết Nguyên đán Tân Sửu đang đến gần, thời gian nghỉ Tết thường kéo dài, đồng thời sau tết Nguyên đán là mùa lễ hội diễn ra trên phạm vi cả nước, cũng như trên địa bàn thành phố, nhiều lễ hội kéo dài với hàng triệu lượt khách tham dự. Đây cũng là thời điểm tiêu thụ thực phẩm lớn nhất trong năm, nhất là các thực phẩm thịt, cá, trứng, bánh mứt kẹo, rượu bia nước giải khát, các loại hạt có dầu... Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cũng gia tăng việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu của mình. Bên cạnh đó, thời gian này thời tiết phía Bắc thường ẩm ướt, đây là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm.
Để đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021 phục vụ nhân dân đón Tết, vui Xuân an toàn, bảo đảm sức khỏe, đồng thời đảm bảo phát triển và cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu thực phẩm; thực hiện Kế hoạch số 1993/KH-BCĐTƯATTP ngày 21/12/2020 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm, Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo thành phố) xây dựng Kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021 trên địa bàn thành phố như sau:
I. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
Bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng thực phẩm; tăng cường kiểm soát, xử lý việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Hạn chế tối đa các vụ ngộ độc thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân
Sửu và Lễ hội Xuân 2021.
- Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành thành phố và cấp huyện, xã; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm đối với việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tập trung vào các nhóm sản phẩm tiêu thụ nhiều trong dịp Tết và Lễ hội có yếu tố nguy cơ cao, các làng nghề
chế biến thực phẩm.
- Huy động tối đa các kênh truyền thông phổ biến các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm cũng như các kiến thức trong lựa chọn, bảo quản, chế biến và tiêu dùng thực phẩm đến người dân.
- Phối hợp hiệu quả giữa việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm với các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh Covid-19.
II. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Thời gian: Từ 01/01/2021 đến hết 20/3/2021.
2. Phạm vi: Trên phạm vi toàn thành phố.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI:
1. Hoạt động truyền thông (Phụ lục 1).
- Phổ biến kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết
Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021.
- Huy động các cơ quan báo chí, phát thanh và truyền hình ở thành phố tham gia truyền thông về bảo đảm an toàn thực phẩm cho nhà quản lý, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo pháp luật; quản lý theo phân cấp quản lý của từng ngành, từng cấp; kịp thời công khai các trường hợp vi phạm quy định an toàn thực phẩm, phổ biến các cơ sở, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn cho cộng đồng.
- Huy động mọi nguồn lực, mọi hình thức, phương tiện truyền thông thích hợp để phổ biến các quy định về an toàn thực phẩm, kiến thức về an toàn thực phẩm. Huy động toàn xã hội tham gia phòng ngừa, đấu tranh với việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng; phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, kịp thời cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm trong dịp trước, trong và sau Tết, cũng như mùa Lễ hội Xuân 2021.
- Nội dung tuyên truyền (Phụ lục 1).
2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra
- Tại thành phố: Ban Chỉ đạo thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021, thành lập 03 đoàn kiểm tra liên thành thành phố. (Phụ lục 2)
Cục Quản lý thị trường Hải Phòng và các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các đơn vị liên quan trên cơ sở kế hoạch thanh tra, kiểm tra của thành phố thành lập các Đoàn thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo chuyên đề (không trùng lặp với các đoàn liên ngành).
- Tại quận/huyện, xã/phường: Tiến hành thành lập các đoàn kiểm tra liên
ngành tại các cấp, từ cấp huyện đến cấp xã.
Đối tượng kiểm tra tập trung vào những cơ sở sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm được sử dụng nhiều trong dịp Tết Nguyên đán và Lễ hội như: Thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt; thủy sản và các sản phẩm chế biến từ thủy sản; bia, rượu, nước giải khát; bánh, mứt, kẹo; rau, củ, quả nhập khẩu; nước mắm, gia vị.... Trong đó, các đoàn liên ngành của thành phố tập trung kiểm tra các cơ sở sản xuất các mặt hàng trên thuộc diện tự công bố; cơ sở kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm với số lượng lớn; các chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại, các cơ sở do Trung ương và thành phố cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố.
Các đơn vị chủ trì đoàn thanh tra/kiểm tra liên ngành của thành phố và địa phương mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tham gia kiểm tra theo Chương trình phối hợp vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ký ngày 30 tháng 3 năm 2016.
3. Tổng kết, báo cáo:
Kết thúc đợt triển khai, các đoàn kiểm tra liên ngành thành phố, các Sở, ngành và Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm các quận, huyện báo cáo kết quả về Ban Chỉ đạo thành phố (Mẫu báo cáo kèm theo Kế hoạch). Bộ phận tổng hợp: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Số 21 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng; email: phongcongtacthanhtrahp@gmail.com; số điện thoại:
0225.3821.585 , Cụ thể như sau:
- Báo cáo nhanh kết quả thanh tra, kiểm tra trước Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 (mẫu 1) gửi trước ngày 01/02/2021 (gồm văn bản và file excel).
- Báo cáo công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 (mẫu 2) trước ngày 23/02/2021 (gồm văn bản và file excel).
- Báo cáo đầy đủ công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 và mùa lễ hội Xuân 2021 (mẫu 2) trước ngày 16/3/2021
IV. NGUỒN LỰC:
Nguồn kinh phí có thể huy động:
- Kinh phí từ các nguồn ngân sách Nhà nước;
- Kinh phí của các địa phương;
- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI:
1. Cơ quan chủ trì: a) Tại thành phố:
- Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố.
- Sở Y tế là cơ quan thường trực, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm là đầu mối giúp Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố.
b) Tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn:
- Ban chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm quận, huyện, xã, phường, thị trấn.
- Phòng Y tế quận, huyện; Trạm Y tế xã, phường, thị trấn là cơ quan tham mưu.
2. Cơ quan phối hợp:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường Hải Phòng, Phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - Công an thành phố; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng; Báo Hải Phòng; Báo An ninh Hải Phòng; Cổng Thông tin điện tử thành phố.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể thành phố: Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng...
VI. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Xây dựng kế hoạch:
- Tại thành phố: trước ngày 29/12/2020
- Tại quận, huyện: trước ngày 31/12/2020
2. Triển khai truyền thông: từ tháng 01/01/2021
3. Triển khai thanh tra, kiểm tra:
Thanh tra, kiểm tra chủ động trước, trong và sau Tết và lễ hội tùy theo đặc thù, điều kiện của từng địa phương từ 12/01/2021 đến 12/3/2021.
4. Tổng kết báo cáo:
Ban Chỉ đạo thành phố tổng hợp báo cáo gửi Ban Chỉ đạo Trung ương: báo cáo nhanh việc triển khai, thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm
Tết Nguyên đán Tân Sửu trước ngày 03/02/2021 tổng kết việc triển khai, thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu trước ngày 26/02/2021; báo cáo đầy đủ việc triển khai, thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021 trước ngày 20/3/2021.
Trên đây là Kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021 của thành phố. Đề nghị các cơ
quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- BCĐLNTƯ về VSATTP;
- Các Bộ: Y tế, NN&PTNT, CT;
- Cục ATTP - Bộ Y tế;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các thành viên BCDDLN TP về ATTP;
- Các Sở, ngành, tổ chức, đoàn thể TP;
- Cục QLTT Hải Phòng;
|
KT.
TRƯỞNG
BAN
PHÓ
TRƯỞNG
BAN
|
- Chi cục ATVSTP; - UBND các quận, huyện; PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- CPVP;
- Các Phòng: VX, NNTN&MT, XDGT&CT,
TH, NC&KTGS
- CV:YT;
- Lưu: VT.n
|
Lê
Khắc
Nam
|
PHỤ LỤC 1
Hướng dẫn triển khai công tác tuyên truyền bảo đảm An toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021
(Kèm theo Kế hoạch số 299 /KH-BCĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020)
I. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRUYỀN THÔNG:
1. Người nội trợ, người trực tiếp chọn mua, chế biến thực phẩm cho gia đình.
2. Người tiêu dùng thực phẩm.
3. Người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
4. Chính quyền các cấp, các nhà quản lý.
II. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG:
2.1. Tuyên truyền trước Tết :
2.1.1. Đối với Chính quyền các cấp, các nhà quản lý
- Phổ biến kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết
Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021.
- Tuyên truyền các văn bản pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, các văn bản liên quan đến công tác quản lý an toàn thực phẩm.
- Tuyên truyền Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
- Tuyên truyền Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường đấu tránh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng thuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền. Chấn chỉnh hoạt động quảng cáo theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nêu cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, người đứng đầu các đơn vị, cơ quan trong việc quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương, cơ sở.
- Đưa tin, tuyên truyền về các hoạt động thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm và công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn cả nước.
2.1.2. Đối với người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm:
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định về điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
- Tuyên truyền chỉ sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng, đúng liều lượng, đúng đối tượng theo quy định trong sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Tuyên truyền đảm bảo các điều kiện bảo quản, kinh doanh giò, chả, bánh trưng, bánh tét, bánh, mứt cổ truyền để đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Tuyên truyền Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018; Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018.
- Tuyên truyền phổ biến các quy định về sản xuất, kinh doanh rượu theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.
- Tuyên truyền phổ biến các mô hình sản xuất, kinh doanh, các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản phẩm truyền thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thực phẩm an toàn, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương...
- Hằng tuần công khai các cơ sở, cá nhân bị phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe, ngăn chặn các hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm trái pháp luật.
2.1.3. Đối với người tiêu dùng thực phẩm:
- Hướng dẫn cách chọn mua thực phẩm an toàn
- Hướng dẫn đọc nhãn mác sản phẩm thực phẩm
- Cách chế biến thực phẩm an toàn
- Tuyên truyền không mua thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh mất vệ sinh không đảm bảo an toàn; Không mua sản phẩm thực phẩm không rõ nguồn gốc, có dấu hiệu ôi thiu, mốc, hỏng.
- Không nên mua, tích trữ quá nhiều thực phẩm trong ngày Tết để tránh sử dụng sản phẩm không tươi, mất dinh dưỡng, hoặc mốc hỏng.
- Kịp thời công khai tên, địa chỉ các cơ sở, cá nhân vi phạm về an toàn thực phẩm; thông tin danh sách, địa chỉ sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
2.2. Tuyên truyền trong Tết :
2.2.1. Đối với Chính quyền các cấp, các nhà quản lý
Đưa tin kịp thời về các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn cả nước và thành phố.
2.2.2. Đối với người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm:
- Tuyên truyền Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018; Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018.
- Tuyên truyền phổ biến các quy định về sản xuất, kinh doanh rượu theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.
- Tuyên truyền phổ biến các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản phẩm truyền thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm
thực phẩm an toàn, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương...
2.2.3. Đối với người tiêu dùng thực phẩm:
- Hướng dẫn cách chế biến, bảo quản thực phẩm an toàn, các bảo quản giò, chả, canh măng, bánh trưng trong ngày Tết,...
- Tuyên truyền không sử dụng sản phẩm thực phẩm không rõ nguồn gốc, có dấu hiệu ôi thiu, mốc, hỏng.
- Không nên chế biến quá nhiều thực phẩm, thức ăn trong ngày Tết để tránh sử dụng sản phẩm không tươi, mất dinh dưỡng, hoặc mốc hỏng.
-Tuyên truyền phòng ngừa ngộ độc rượu trong dịp Tết: Không uống cồn công nghiệp vì có thể gây mù mắt và tử vong; Không lạm dụng rượu, bia trong ngày Tết; Không uống rượu ngâm với lá, rễ cây, phủ tạng động vật không rõ độc tính hay rượu ngâm theo kinh nghiệm cá nhân; Không uống rượu khi: không biết đó là rượu gì, rượu không có nguồn gốc, rượu không công bố tiêu chuẩn chất lượng, Không uống rượu khi đang đói, mệt hoặc đang uống thuốc điều trị; Trẻ em dưới 18 tuổi không được uống rượu, bia.
- Khai báo khi bị ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
- Tuyên truyền phòng ngừa ngộ độc nấm:Tuyệt đối không được ăn nấm lạ, nấm hoang dại kể cả nấm màu trắng...; Không ăn thử nấm, dứt khoát loại bỏ nấm khi còn nghi ngờ; Không hái nấm non chưa xòe mũ vì chưa bộc lộ hết đặc điểm cấu tạo khó nhận dạng nấm độc; Không ăn nấm đã bị dập nát, ôi thiu.
2.3. Tuyên truyền sau Tết và mùa lễ hội :
2.3.1. Đối với Chính quyền các cấp, các nhà quản lý
- Tiếp tục tuyên truyền các văn bản pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, các văn bản liên quan đến công tác quản lý an toàn thực phẩm.
- Tuyên truyền vai trò trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương, tại khu lễ hội.
- Tuyên truyền công tác thanh kiểm tra bảo đảm an toàn thực phẩm tại tất cả các cấp từ tỉnh đến quận/huyện, xã/phường. Công khai tên, địa chỉ các cơ sở, cá nhân vi phạm về an toàn thực phẩm; thông tin danh sách, địa chỉ sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
2.3.2. Đối với người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm:
- Tiếp tục tuyên truyền các quy định về điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
- Tuyên truyền các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, lĩnh vực an toàn thực phẩm.
- Tiếp tục tuyên truyền phổ biến Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.
- Tuyên truyền phổ biến các mô hình sản xuất, kinh doanh, các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản phẩm truyền thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thực phẩm an toàn, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương...
- Hằng tuần công khai các cơ sở, cá nhân bị phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe, ngăn chặn các hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm trái pháp luật.
2.3.3. Đối với người tiêu dùng:
- Tiếp tục hướng dẫn cách chế biến, bảo quản thực phẩm an toàn,
- Tiếp tục tuyên truyền không sử dụng sản phẩm thực phẩm không rõ nguồn gốc, có dấu hiệu ôi thiu, mốc, hỏng.
- Tiếp tục tuyên truyền phòng ngừa ngộ độc rượu trong mùa lễ hội.
- Tuyên truyền phòng ngừa ngộ độc nấm:Tuyệt đối không được ăn nấm lạ, nấm hoang dại kể cả nấm mầu trắng...; Không ăn thử nấm, dứt khoát loại bỏ nấm khi còn nghi ngờ; Không hái nấm non chưa xòe mũ vì chưa bộc lộ hết đặc điểm cấu tạo khó nhận dạng nấm độc; Không ăn nấm đã bị dập nát, ôi thiu.
III. CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG:
- Kênh truyền thông đại chúng: Huy động đài phát thanh, truyền hình, báo chí dành nhiều thời gian, thời lượng phát sóng tuyên truyền về an toàn thực phẩm. Đặc biệt phát huy hệ thống đài truyền thanh ở xã, phường, khu phố để tập trung chuyển tải Thông điệp "An toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021". Viết bài phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm Tết, lễ hội. Tổ chức tọa đàm, đối thoại trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh về an toàn thực phẩm, phổ biến các nội dung của Luật và các văn bản hướng dẫn liên quan để nâng cao hiệu quả thực thi các nội dung của Luật.
- Kênh truyền thông trực tiếp: Tăng cường truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ cán bộ y tế, giáo dục, biên phòng, nông nghiệp phát triển nông thôn, các ban ngành, đoàn thể (như Mặt trận tổ quốc, Hội chữ thập đỏ, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, lực lượng vũ trang, cộng tác viên y tế thôn, bản...) với các hình thức dễ tiếp thu như hướng dẫn thực hành cụ thể theo nhóm, nói chuyện, hội thảo, hội diễn, hội thi quần chúng, hội thi cộng tác viên tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm... Ngoài ra, đưa vào thảo luận và có nghị quyết về đảm bảo an toàn thực phẩm trong các đợt sinh hoạt của các cấp ủy đảng.
- Các kênh truyền thông khác: Tùy từng địa phương, phong tục, tập quán, địa bàn dân cư triển khai các hình thức truyền thông phù hợp như băng - rôn, khẩu hiệu, triển lãm, hướng dẫn cụ thể bằng cách "cầm tay chỉ việc".
Đặc biệt, cần huy động sự hưởng ứng tham gia của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các tổ chức, đoàn thể bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cùng tham gia vào các hoạt động truyền thông, tuyên truyền đảm bảo an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021.
Hoạt động truyền thông phải bảo đảm tuân thủ tuyệt đối về phòng chống dịch bệnh Covid-19.
IV. KHẨU HIỆU CỦA ĐỢT TUYÊN TRUYỀN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN SỬU VÀ MÙA LỄ HỘI XUÂN 2021
1. Chính quyền địa phương, cơ quan quản lý cần tăng cường thanh kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm.
2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: Thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp luật về nguồn gốc nguyên liệu, điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
3. Vì sức khoẻ và phát triển bền vững, hãy sản xuất ra những sản phẩm thực phẩm chất lượng, an toàn.
4. Người tiêu dùng: Chỉ mua và sử dụng các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, kiểm tra kỹ nhãn mác, bảo quản tốt thực phẩm.
5. Không sử dụng thực phẩm đã ôi thiu, mốc hỏng.Tuyệt đối không sử dụng phẩm màu độc hại, các chất phụ gia, hóa chất ngoài danh mục cho phép để sản xuất, chế biến thực phẩm.
6. Mỗi người tiêu dùng hãy là một giám sát viên, đấu tranh với các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm.
7. Bảo đảm an toàn thực phẩm dịp Tết, mùa lễ hội là trách nhiệm của chính quyền các cấp.
8. Không lạm dụng rượu, bia để Tết Tân Sửu trọn niềm vui.
9. Không uống rượu khi không biết rõ nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm.
10. Tuyệt đối không ăn nấm lạ, nấm hoang dại, nấm non chưa xòe mũ và nấm đã bị dập nát, ôi thiu.
PHỤ LỤC 2
Hướng dẫn chi tiết triển khai thanh tra, kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021
(Kèm theo Kế hoạch số: 299 /KH-BCĐ ngày30 /12/2020)
Căn cứ yêu cầu công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021; Căn cứ Kế hoạch số 1993/KH-BCĐTƯATTP ngày 21/12/2020 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm, Ban Chỉ đạo liên ngành thành phố về an toàn thực phẩm hướng dẫn chi tiết việc triển khai thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021 như sau:
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích.
- Kiểm soát bảo đảm an toàn thực phẩm trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021, đặc biệt là các sản phẩm/nhóm sản phẩm sử dụng nhiều trong dịp tết Nguyên đán và trong các Lễ hội như: thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, đồ uống có cồn, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả, phụ gia thực phẩm v.v...và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các vi phạm về an toàn thực phẩm, kiểm soát không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, nhất là ngộ độc tập thể, ngộ độc rượu do methanol.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về bảo đảm an toàn thực phẩm của các cấp, các ngành từ tuyến thành phố, huyện đến xã theo Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2016 về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống; kiểm soát, xử lý việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Chấn chỉnh hoạt động quảng cáo theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông qua việc thanh tra, kiểm tra kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các vi phạm về an toàn thực phẩm, hạn chế ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
2. Yêu cầu.
- Thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những mặt hàng được sử dụng nhiều trong dịp tết Nguyên đán và trong các Lễ hội như thịt, sản phẩm từ thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt; thủy sản và các sản phẩm chế
biến từ thủy sản; bia, rượu, nước giải khát; bánh, mứt, kẹo; rau, củ, quả nhập khẩu; nước mắm, gia vị.... Chú trọng kiểm soát những dầu mối sản xuất, nhập khẩu, chợ đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ truyền thống, sơ sở giết mổ, vận chuyển thực phẩm; đồng thời kiểm soát chặt chẽ hoạt động buôn lậu, hảng giả, hàng không đảm bảo chất lượng, hết hạn sử dụng.
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra kết hợp làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức và ý thức của cộng đồng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Triển khai thanh tra, kiểm tra trước, trong, sau Tết và mùa Lễ hội Xuân 2021, bảo đảm đúng tiến độ theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương và thành phố về an toàn thực phẩm. Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm phối hợp tuyên truyền chính sách, pháp luật và các văn bán quy phạm pháp luật mới ban hành: Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018; Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018.
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
1. Đối tượng thanh tra, kiểm tra.
1.1. Đối tượng thanh tra, kiểm tra chủ yếu là các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố, tập trung vào những cơ sở sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm được sử dụng nhiều trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu và các Lễ hội như thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt; thủy sản và các sản phẩm chế biến từ thủy sản; bia, rượu, nước giải khát; bánh, mứt, kẹo; rau, củ, quả nhập khẩu; nước mắm, gia vị...
Trong đó, các đoàn liên ngành của thành phố tập trung kiểm tra các cơ sở sản xuất các mặt hàng trên thuộc diện tự công bố; cơ sở kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm với số lượng lớn; các chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại, các cơ sở do Trung ương và thành phố cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố. Đối với các cơ sở thực phẩm vừa và nhỏ, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống chủ yếu do cấp huyện, xã thực hiện kiểm tra.
1.2. Đối với công tác quản lý về an toàn thực phẩm: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra các đoàn thanh tra, kiểm tra của tuyến trên sẽ làm việc với Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm của tuyến dưới để nắm bắt tình hình công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021 tại địa phương, việc triển khai các biện pháp quản lý an toàn thực phẩm và triển khai công tác thanh tra, kiểm tra.
2. Nội dung thanh tra, kiểm tra a. Đối với các Ban chí đạo và cơ quan quản lý nhà nước:
- Việc tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm các cấp;
- Việc lập kế hoạch và triển khai công tác thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021;
- Việc triển khai các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương. Đánh giá công tác quản lý đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm và trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm quy định tại các phụ lục II, III, IV và tại các điều 36, 37, 38, 39, 40 của Nghị định số 15/NĐ-CP.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm tại địa phương.
- Hoạt động của các mô hình điểm an toàn thực phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn theo điều kiện đặc thù của từng địa phương.
b. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại văn bản:
- Nội dung thanh tra về an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật An toàn thực phẩm; Kiểm tra về an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định tại các Điều 68, 69 70 Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và Liên bộ ban hành.
III. XỬ LÝ VI PHẠM
1. Các căn cứ để xử lý vi phạm
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của
Quốc hội khóa 12;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm
2012;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chinh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 của Chính phủ về kinh doanh Rượu;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về ghi nhãn;
- Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế
Quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 23/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ Y tế quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn lấy mẫu phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2017 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện xử lý vi phạm
- Các đoàn thanh tra, kiểm tra khi phát hiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật, tuyệt đối không để các sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm, không rõ nguồn gốc, không đúng quy định về ghi nhãn hoặc có các vi phạm khác lưu thông trên thị trường; không để nội dung quảng cáo các sản phẩm không phù hợp quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng; không để các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố không bảo đảm an toàn thực phẩm tiếp tục hoạt động khi chưa thực hiện các biện pháp khắc phục có hiệu quả.
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, khi cần thiết các đoàn của tuyến trên chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan chức năng của địa phương (Ủy ban nhân dân hoặc thanh tra chuyên ngành về Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương hoặc Công an) nơi có cơ sở được thanh tra, kiểm tra để xử lý theo quy định.
IV. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành thành phố:
- Đoàn số 1: Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở Y tế;
- Đoàn số 2: Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở Công Thương;
- Đoàn số 3: Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành quận, huyện, xã, phường, thị trấn
Ủy ban nhân dân các quận, huyện thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành, tiến hành kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại các xã, phường, thị trấn và kiểm tra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm vừa và nhỏ (không thuộc danh sách kiểm tra của các Đoàn liên ngành thành phố), cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp quản lý; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn triển khai đợt kiểm tra; đồng thời phối hợp với các Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố kiểm tra tại các cơ sở thực phẩm theo kế hoạch của Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố.
Các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành các cấp chủ động mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tham gia kiểm tra theo chương trình số 90/CTrPH/CP-ĐCTUBTWMTTQVN phối hợp vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 ngày 30/3/2016.
3. Lấy mẫu kiểm nghiệm
3.1. Tại tuyến thành phố
- Việc lấy mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm do Trưởng đoàn quyết định trên cơ sở căn cứ tình hình thực tế nguy cơ mất an toàn thực phẩm tại nơi được thanh tra.
- Kinh phí cho việc mua mẫu và kiểm nghiệm mẫu: Đơn vị Trưởng đoàn chịu trách nhiệm.
3.2. Tại các quận, huyện, xã, phường, thị trấn: Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm của địa phương quy định cụ thể việc lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu phục vụ công tác kiểm tra.
4. Tiến trình thực hiện
a) Tại tuyến thành phố:
- Trước ngày 26/12/2020: Ban hành Kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021;
- Trước ngày 08/01/2021: Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ra Quyết định kiểm tra;
- Triển khai kiểm tra: Từ ngày 12/01/2021 đến ngày 03/02/2021.
b) Tại tuyến quận, huyện:
- Trước ngày 29/12/2020: Ban hành Kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021;
- Trước ngày 15/01/2021: Tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện ra Quyết định kiểm tra;
- Triển khai kiểm tra: Từ ngày 18/01/2021 đến ngày 03/02/2021.
c) Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra
Các Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố, các Sở, ngành và quận, huyện báo cáo nhanh kết quả kiểm tra (mẫu 1) trước ngày 01/02/2021; Báo cáo kết quả kiểm tra Tết Tấn Sửu 2021 (mẫu 1) trước ngày 23/02/2021; Báo cáo đầy đủ công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Tân Sửu và mùa lễ hội Xuân 2021 (mẫu 2) trước ngày 16/3/2021 về Bộ phận tổng hợp: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Số 21 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng; số diện thoại: 0225.3821.585; email: phongcongtacthanhtrahp@gmail.com.
V. BẢO ĐẢM KINH PHÍ
1. Tại tuyến thành phố
- Công tác phí cho thành viên đoàn kiểm tra do cơ quan cử cán bộ tham gia tự bảo đảm.
- Phương tiện đi lại, kinh phí kiểm nghiệm mẫu do các đơn vị Trưởng đoàn chịu trách nhiệm bố trí.
2. Tại tuyển quận, huyện
Kinh phí và phương tiện bảo đảm cho công tác kiểm tra do quận, huyện quy định. Việc sử dụng kinh phí theo các quy định hiện hành.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết triển khai thanh tra, kiểm tra liên ngành trong Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021, Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ bản Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn quản lý, báo cáo kết quả về Sở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) theo đúng thời gian quy định để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm./.
MẪU 1
BÁO CÁO
Kết quả thanh tra, kiểm tra trong dịp
Tết Nguyên đán Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021
I. Công tác chỉ đạo: (nêu cụ thể)
II. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại cơ sở thực phẩm:
1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra
Tổng số đoàn thanh tra, kiểm tra:
Trong đó:
1.1 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến tỉnh:
1.2 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến huyện:
1.3 Số đoàn kiểm tra tuyến xã:
2. Kết quả thanh tra, kiểm tra:
Bảng 1: Kết quả thanh tra, kiểm tra:
TT Loại hình cơ sở Tổng số cơ Số CS được Số cơ sở Tỷ lệ % thực phẩm sở thanh, kiểm tra đạt đạt
|
1
2
3
|
Sản xuất, chế biến
Kinh doanh
Dịch vụ ăn uống
Tổng số (1 +2+3)
|
Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm
TT Tổng hợp tình hình vi phạm Số lượng Tỷ lệ % so với số được kiểm tra
|
1
2
3
3.1
3.2
*
*
*
*
|
Tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra
Số cơ sở có vi phạm
Số cơ sở vi phạm bị xử lý
Trong đó:
Hình thức phạt chính:
Số cơ sở bị cảnh cáo
Số cơ sở bị phạt tiền
Tổng số tiền phạt
Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc
phục hậu quả
Số cơ sở bị đóng cửa
Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản phẩm
Số sản phẩm bị đình chỉ lưu hành
Số cơ sở bị tiêu huỷ sản phẩm
Tổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy
Số cơ sở phải khắc phục về nhãn
17
|
Số loại sản phẩm có nhãn phải khắc phục
|
÷
3.3
3.4
|
Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài liệu q/cáo
Số loại tài liệu q/cáo bị đình chỉ lưu hành
Các xử lý khác
Chuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử lý
Số cơ sở có vi phạm nhưng không xử lý
(chỉ nhắc nhở)
|
Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu
TT Nội dung vi phạm Số CS Số cơ sở Tỷ lệ %
|
được
thanh tra
1 Điều kiện vệ sinh cơ sở
2 Điều kiện trang thiết bị dụng cụ
3 Điều kiện về con người
4 Công bố hợp quy/phù hợp quy định
ATTP
5 Ghi nhãn thực phẩm
6 Quảng cáo thực phẩm
7 Chất lượng sản phẩm thực phẩm
8 Vi phạm khác (ghi rõ)
Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm mẫu:
Kết quả xét nghiệm mẫu
|
vi phạm
|
TT Loại xét nghiệm Tổng số mẫu xét nghiệm Số mẫu không đạt Tỷ lệ % không đạt
|
1
2
2.1
2.2
|
Xét nghiệm nhanh
Xét nghiệp tại labo
Hóa lý
Vi sinh
Cộng
|
III. Nhận xét, đánh giá chung
Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các bảng từ 1 - 4.
IV. Đề xuất kiến nghị (ghi cụ thể).
MẪU 2
|
.(tên cơ quan chủ quản) ...(tên cơ quan báo cáo)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự
do
-
Hạnh phúc
|
Số:....../BC - ...(chữ viết tắt tên CQ báo cáo) Ngày tháng năm 20
Kính gửi: Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm
BÁO CÁO
Triển khai Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán
Tân Sửu và mùa Lễ hội Xuân 2021
I. Công tác chỉ đạo:
Xây dựng Kế hoạch và công văn chỉ đạo triển khai Kế hoạch tới các đơn vị trực thuộc (nêu cụ thể)
II. Các hoạt động đã triển khai:
1. Các hoạt động truyền thông được triển khai:
TT Hoạt động Số lượng/buổi Số người tham dự/phạm vi bao phủ.
Họp cộng tác viên bảo chí
|
2
3
4
5
6
7
8
9
|
Nói chuyện
Tập huấn
Hội thảo
Phát thanh: tỉnh
Phát thanh: huyện
Phát thanh: xã/phường
Phát thanh: thôn/ bản
Truyền hình: tỉnh
Báo viết: tỉnh
Báo viết: huyện
Bản tin: xã/phường
Sản phẩm truyền thông:
- Băng rôn, khẩu hiệu
- Tranh áp - phích
- Tờ gấp
- Băng, dĩa hình
- Băng. đĩa âm
- Khác
Hoạt động khác: hội thi,
hội thao tuyên truyền
ATTP
19
|
2. Hoạt động kiểm tra, thanh tra:
2.1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra
Tổng số đoàn thanh tra, kiểm tra:
Trong đó:
- Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến tỉnh:
- Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyển huyện:
- Số đoàn kiểm tra tuyến xã:
2.2. Kết quả thanh tra, kiểm tra:
Băng 1: Kết quả thanh tra, kiểm tra:
TT Loại hình cơ sở Tổng số cơ Số CS được Số cơ sở Tỷ lệ % thực phẩm sở thanh, kiểm tra đạt đạt
|
l
2
3
|
Sản xuất, chế biến
Kinh doanh
Dịch vụ ăn uống
Tổng số (1 +2+3)
|
Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm
TT Tổng hợp tình hình vi phạm Số lượng Tỷ lệ % so với số được kiểm tra
|
l
2
3
3.1
3.2
*
*
*
÷
÷
÷
|
Tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra
Số cơ sở có vi phạm
Số cơ sở vi phạm bị xử lý
Trong đó:
Hình thức phạt chính:
Số cơ sở bị cảnh cáo
Số cơ sở bị phạt tiền
Tổng số tiền phạt
Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc
phục hậu quả
Số cơ sở bị đóng cửa
Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản phẩm
Số sản phẩm bị đình chỉ lưu hành
Số cơ sở bị tiêu huỷ sản phẩm
Tổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy
Số cơ sở phải khắc phục về nhãn
Số loại sản phẩm có nhãn phải khắc phục
Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài liệu q/cáo
Số loại tài liệu q/cáo bị đình chỉ lưu hành
Các xử lý khác
20
|
|
3.3
3.4
|
Chuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử lý
Số cơ sở có vi phạm nhưng không xử lý
(chỉ nhắc nhở)
|
Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu
TT Nội dung vi phạm Số CS Số cơ sở Tỷ lệ %
|
được
thanh tra
l Điều kiện vệ sinh cơ sở
2 Điều kiện trang thiết bị dụng cụ
3 Điều kiện về con người
4 Công bố hợp quy/phù hợp quy định
ATTP
5 Ghi nhãn thực phẩm
6 Quảng cáo thực phẩm
7 Chất lượng sản phẩm thực phẩm
8 Vi phạm khác (ghi rõ)
Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm mẫu:
Kết quả xét nghiệm mẫu
|
vi phạm
|
TT Loại xét nghiệm xét nghiệm Tổng số mẫu Số mẫu không đạt Tỷ lệ % không đạt
|
1
2
2.1
2.2
|
Xét nghiệm nhanh
Xét nghiệp tại labo
Hóa lý
Vi sinh
Cộng
Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các bảng từ 1 - 4.
|
III. Tình hình ngộ độc thực phẩm trong dịp Tết nguyên Đán Tân Sửu (từ ngày 20/12/2020 đến 20/02/2021) và Lễ hội xuân: (từ ngày 21/02/2021 - 20/3/2021)
TT Chỉ số Năm 2020- Số cùng kỳ năm So sánh
|
2021
(Từ...
đến...
1. Số vụ (vụ)
2. Số mắc (ca)
3. Số chết (người)
4. Số đi Viện (ca)
|
2019-2020
21
|
5. Nguyên nhân (cụ thể)
Đánh giá: So sánh với tình hình ngộ độc thực phẩm cùng kỳ năm trước; nguyên nhân chủ yếu, giải pháp khắc phục.
IV. Đánh giá chung:
1. Ưu điểm:
2. Hạn chế, tồn tại:
3. Kiến nghị:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)