Quay lại

Kế hoạch số 327/KH-UBND phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 327/KH-UBND

Cà Mau, ngày 07 tháng 6 năm 2026

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND ngày 14/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Đẩy mạnh phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giữa nông dân, tổ hợp tác (THT), hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp, trong thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Nâng cao giá trị gia tăng, phát triển nông nghiệp bền vững, khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và thích ứng với biến đổi khí hậu. Thúc đẩy xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập cho người dân và đảm bảo an ninh lương thực.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp, huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện tốt công tác phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai phải bám sát định hướng tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với chế biến theo chuỗi giá trị bền vững; đảm bảo quản lý chặt chẽ chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu.

- Các địa phương, đơn vị chủ động lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án và ngân sách nhà nước, đồng thời phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả, nâng cao vai trò chủ đạo của HTX và doanh nghiệp trong chuỗi giá trị. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số để nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Đối với lĩnh vực thủy sản: Xây dựng mới 8-10 chuỗi (tôm, cua), nâng tổng số lên 58-60 chuỗi, đảm bảo tỷ lệ giá trị sản lượng sản phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh được tiêu thụ dưới hình thức hợp tác, liên kết đạt tối thiểu 25%.

- Đối với lĩnh vực trồng trọt: Phấn đấu đến năm 2030 đạt 54.680 ha (trong đó, 39.980 ha lúa chuyên canh và 14.700 ha lúa-tôm).

- Đối với lĩnh vực lâm nghiệp: Phấn đấu đến năm 2030 thực hiện chuỗi liên kết và tiêu thụ đạt 650 ha/tổng số 21.500 ha với sản lượng gỗ tiêu thụ 27.000m3/200.000 m3.

- Đối với lĩnh vực diêm nghiệp: Phấn đấu đạt 320 ha muối trải bạt (chiếm tỷ lệ 20% tổng diện tích sản xuất muối) được tiêu thụ dưới hình thức hợp tác, liên kết sản xuất.

- Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Thực hiện 16 trại chăn nuôi heo tập trung gắn với liên kết, đảm bảo tổng đàn heo chăn nuôi tập trung theo mô hình liên kết và tiêu thụ sản phẩm đạt 19% tổng đàn heo xuất chuồng của toàn tỉnh, đồng thời duy trì mức tăng trưởng đàn liên kết thêm 1% mỗi năm.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Nội dung giải pháp và phân công nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật liên quan; kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia, lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án liên quan; các nguồn vốn tài trợ, viện trợ, nguồn vốn hợp pháp khác từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch; xây dựng dự toán kinh phí hàng năm trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Xây dựng các mô hình liên kết chuỗi giá trị cấp tỉnh; rà soát, củng cố và phát triển HTX, THT tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, ưu tiên các vùng sản xuất tham gia Đề án phát triển bền vững một triệu héc ta lúa chất lượng cao và phát thải thấp.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc phân bổ kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ liên quan đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

- Tăng cường phối hợp, hỗ trợ các địa phương trong công tác nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; phối hợp thực hiện nhân rộng mô hình liên kết nuôi tôm siêu thâm canh theo quy trình RAS.

- Hướng dẫn thực hiện bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm nông nghiệp có thế mạnh trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu; hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh; kết nối với hệ thống phân phối, doanh nghiệp xuất khẩu nhằm liên kết, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận chính sách khuyến công; hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến phục vụ chế biến, bảo quản sau thu hoạch, góp phần nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm nông nghiệp.

- Phối hợp hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm; thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.

5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Chủ trì rà soát, hỗ trợ thành lập mới, củng cố hoạt động của các HTX, THT theo quy định; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành cho cán bộ và thành viên HTX, ưu tiên cho các HTX thực hiện phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là ngành hàng tôm. Chủ động nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện hỗ trợ HTX hoạt động hiệu quả, đúng quy định.

6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tập thể, trọng tâm là hỗ trợ thành viên, hội viên tham gia vào các HTX; thực hiện có hiệu quả công tác kết nối giữa nông dân, HTX và doanh nghiệp để hình thành các chuỗi liên kết bền vững.

- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát, tuyên truyền, vận động và lựa chọn HTX đủ điều kiện để hỗ trợ vốn vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân khi tham gia thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Chủ động, phối hợp với các ban, ngành, doanh nghiệp phát triển vùng nguyên liệu sản xuất tập trung, đẩy mạnh củng cố các HTX hiện có và thành lập mới các HTX tại các vùng nuôi tập trung. Tuyên truyền, vận động nông dân và các HTX tham gia liên kết sản xuất.

- Thẩm định và phê duyệt hỗ trợ liên kết đối với các dự án, kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo thẩm quyền, quy mô vốn đầu tư và địa bàn thực hiện.

- Theo dõi, nắm tình hình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp trên xem xét, giải quyết với các nội dung vượt thẩm quyền.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nội dung Kế hoạch này (kèm theo Phụ lục)./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- LĐVP UBND tỉnh;

- Phòng NN-XD;

- Lưu: VT, NN-XD (NhưKH18/1), TH48/6. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Sử

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 327/KH-UBND ngày 07/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện/hoàn thành

Sản phẩm/yêu cầu đạt được

I

Công tác chỉ đạo và tuyên truyền

1

Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các bên tham gia liên kết nhất là về lợi ích, vai trò của nông dân và vai trò nòng cốt của HTX trong liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong từng chuỗi ngành hàng

UBND cấp xã

Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã

Hàng năm

Báo cáo kết quả thực hiện

2

In ấn tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn về kinh tế tập thể, HTX, Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã

2026-2030

Năm 2026: 1.000 cuốn Năm 2027: 1.000 cuốn Năm 2028: 1.000 cuốn Năm 2029: 1.000 cuốn Năm 2030: 1.000 cuốn

3

Rà soát các chính sách về liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

2026

Báo cáo

4

Tổ chức Hội thi mô hình HTX, THT điển hình có hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các HTX do phụ nữ quản lý

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, UBND cấp xã

Năm 2027

Báo cáo kết quả thực hiện

5

Tổ chức Hội thi “sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh Cà Mau”

Năm 2029

Báo cáo kết quả thực hiện

II

Hỗ trợ nâng cao năng lực cho HTX và doanh nghiệp, người dân để tham gia liên kết có hiệu quả

1

Tổ chức 15 cuộc tập huấn kiến thức về KTTT, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, chuyển đổi số cho các HTX do phụ nữ quản lý

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, UBND cấp xã

Hàng năm

Báo cáo kết quả 03 lớp/năm

2

Hỗ trợ thành lập mới HTX, xây dựng Điều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh gắn với thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Thành lập mới ít nhất 20 HTX/năm

3

Tổ chức rà soát, vận động người dân tham gia thành lập mới HTX sản xuất nông nghiệp đúng theo Luật HTX năm 2023 theo hướng củng cố, kiện toàn lại bộ máy tổ chức, mở rộng thành viên, diện tích tham gia HTX hoặc giải thể/sáp nhập các HTX yếu kém… tại các nơi đủ điều kiện

UBND cấp xã

HTX; doanh nghiệp và UBND cấp xã

Hàng năm

Ban vận động thành lập HTX, THT; hình thành danh sách thành viên HTX, THT

4

Tập huấn tuyên truyền nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)

Sở Khoa học và Công nghệ, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Báo cáo kết quả tập huấn 20 lớp/năm

5

Rà soát vùng, cơ sở chăn nuôi tham gia liên kết

Quý II/2026

Danh sách vùng, cơ sở đủ điều kiện

6

Đào tạo nâng cao năng lực và kết nối tiêu thụ

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông)

Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Báo cáo kết quả 04 lớp/năm

7

Tập huấn, hướng dẫn quy trình quản lý vùng trồng, cơ sở đóng gói cho cán bộ quản lý, tổ chức, cá nhân sản xuất, cơ sở đóng gói

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Báo cáo kết quả tập huấn 20 lớp/năm

8

Bồi dưỡng về nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý HTX ở các xã phường và HĐQT, Kiểm soát, kế toán và thành viên của các HTX nông nghiệp kiến thức về kinh tế tập thể và liên kết, tiêu thụ sản phẩm

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)

Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

30 lớp bồi dưỡng

9

Rà soát, hướng dẫn, củng cố hoạt động các HTX tại các vùng sản xuất nguyên liệu thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Hàng năm

Có ít nhất 30HTX/năm được hướng dẫn, củng cố

10

Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh

UBND xã Ninh Thạnh Lợi

Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026 - 2030

05 lớp (150 người)

11

Đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ làm công tác khuyến nông

UBND xã Ninh Thạnh Lợi

2026 - 2030

02 lớp tập huấn

12

Tổ chức các lớp tư vấn, tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm

UBND xã Ninh Thạnh Lợi

2026 - 2030

Dự kiến khoảng 08 cuộc tư vấn, tập huấn, bồi dưỡng

13

Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp theo quy trình an toàn, VietGAP… gắn với tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

UBND phường Giá Rai

2026-2030

Các lớp tập huấn

III

Giới thiệu kết nối các HTX với doanh nghiệp

1

Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các mô hình HTX, Tổ hợp tác do phụ nữ quản lý gắn với thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

Năm 2026 và năm 2028

02 chuyến

2

Tổ chức cho cán bộ và HTX tham gia học tập kinh nghiệp các mô hình HTX gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả ngoài tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT; Trung tâm Khuyến nông; UBND xã Ninh Thạnh Lợi)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

17 chuyến

3

Phối hợp rà soát, lựa chọn các THT, HTX có đủ năng lực (quy mô, trình độ, chứng nhận) để giới thiệu cho doanh nghiệp; đồng thời mời gọi các doanh nghiệp uy tín, có năng lực tham gia đàm phán, thiết lập chuỗi liên kết

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Báo cáo kết quả thực hiện

4

Mời gọi các doanh nghiệp có năng lực tham gia thành lập HTX, đồng hành cùng với HTX để hỗ trợ nguồn lực và tham gia thực hiện liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do HTX tạo ra

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT, Chi cục Trồng trọt và BVTV, Chi cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông)

Sở Công Thương, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Báo cáo kết quả thực hiện

5

Làm việc với các doanh nghiệp tham gia đám phán thực hiện hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh để xác định nội dung, thống nhất cách thức thực hiện, xây dựng hoàn thiện Hợp đồng liên kết mẫu để hướng dẫn các địa phương thực hiện

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Báo cáo kết quả thực hiện

6

Hội thảo tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói cho các xã, phường

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)

Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2027

30 cuộc Hội thảo

7

Tổ chức Hội nghị kết nối song phương để THT, HTX và doanh nghiệp đàm phán trực tiếp và ký kết hợp đồng liên kết

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)

UBND cấp xã, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

Hàng năm

10 Hội nghị

8

Hội nghị kết nối doanh nghiệp với HTX, THT thực hiện liên kết tiêu thụ sản phẩm...

UBND Phường Lý Văn Lâm; UBND các xã: Hòa Bình, UBND xã Biển Bạch, UBND xã Đá Bạc

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Báo cáo kết quả hội nghị

9

Mời gọi các doanh nghiệp, công ty kinh doanh cung cấp vật tư đầu vào... tham gia đàm phán

UBND xã Ninh Thạnh Lợi

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, doanh nghiệp có liên quan

2026 - 2030

Báo cáo kết quả thực hiện

IV

Hỗ trợ, củng cố, duy trì các liên kết đã có và phát triển các mô hình liên kết mới; xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao gắn với liên kết sản xuất, được cấp mã số vùng trồng

1

Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm khóm MD2 cấy mô

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

31/12/2030

Dự kiến 100 ha/sản phẩm

2

Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm chuối xiêm cấy mô

31/12/2030

Dự kiến 100 ha

3

Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm tôm càng xanh

31/12/2030

Dự kiến 100 ha

4

Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm sò huyết

31/12/2030

Dự kiến 100 ha

5

Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm hàu

31/12/2030

Dự kiến 100 ha

6

Tiếp tục hỗ trợ xây dựng Dự án thí điểm về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tôm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP (04 dự án đã được phê duyệt)

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã Tân Hưng, Hưng Mỹ, Khánh An, Đá Bạc

2026-2027

Giải ngân nguồn kinh phí được cấp

7

Hỗ trợ nhân rộng mô hình trải bạt ô kết tinh sản xuất muối sạch tại vùng sản xuất muối phơi nước phân tán gắn với liên kết chuỗi giá trị

Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2028

10 ha

8

Xây dựng chuỗi liên kết heo thịt; Cơ sở an toàn dịch bệnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

5-8 chuỗi heo; 5-8 cơ sở an toàn dịch bệnh

9

Kiểm soát giết mổ, an toàn thực phẩm

2026-2030

100% cơ sở trong chuỗi đạt chuẩn

10

Xây dựng vùng nguyên liệu tôm, cua, lúa; Chứng nhận VietGAP

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông )

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

10 vùng nuôi VietGAP; 8 vùng nguyên liệu; Xây dựng thêm khoảng 10 vùng nuôi gắn với chuỗi liên kết ; tổng số chuỗi đạt 58-60 chuỗi.

11

Hỗ trợ chứng nhận vùng nguyên liệu nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc tương đương

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

40 vùng nuôi

12

Thực hiện Đề án “Phát triển bền vững một triệu hecta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Phấn đấu đạt diện tích 54.680 ha (trong đó vùng sản xuất lúa 2-3 vụ/năm là 39.980 ha và lúa-tôm là 14.700 ha

13

Cấp mới mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

120 mã số được cấp

14

Duy trì, củng cố chuỗi liên kết ngành hàng gỗ

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Tiếp tục duy trì, củng cố 02 chuỗi liên kết hiện có với 130ha, sản lượng đạt 27.000m3

15

03 Mô hình sản xuất lúa chất lượng cao, phát thải thấp gắn với chuỗi liên kết bao tiêu

UBND xã Vĩnh Lợi

Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

200ha lúa được liên kết

16

Xây dựng thương hiệu gạo Vĩnh Lợi gắn với mã số vùng trồng, quy mô trên 200 ha

2026-2030

200ha lúa gắn với mã số vùng trồng

17

Xây dựng vùng trồng rau an toàn, ứng dụng công nghệ cao đạt quy mô 01-05 ha, liên kết tiêu thụ sản phẩm

2026-2030

01-05 ha được liên kết

18

Xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất lúa - tôm liên kết tiêu thụ sản phẩm

UBND xã Ninh Thạnh Lợi

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ngành, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026 - 2030

01 vùng nguyên liệu

19

Xây dựng vùng nguyên liệu nuôi tôm sú QCCT kết hợp theo hướng sinh thái

2026 - 2030

01 vùng nguyên liệu

20

Hỗ trợ xây dựng Dự án thí điểm và nhân rộng về liên kết sản xuất và tiêu thụ tôm

2026 - 2030

Phấn đấu mỗi năm ít nhất có 01 dự án

21

Củng cố, duy trì và phát triển mới các chuỗi liên kết sản xuất giữa các HTX, THT với doanh nghiệp

2026 - 2030

Đạt ít nhất 09 chuỗi liên kết tôm - lúa (khoảng 2.800ha)

22

Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn tiêu thụ

UBND xã Khánh Hưng

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, và các sở, ngành, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026 - 2030

Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ bền vững

23

Xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực

UBND xã Phong Hiệp

2026–2030

02–03 mô hình liên kết được triển khai

24

Xây dựng mới các chuỗi liên kết tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa chất lượng cao

UBND các xã: Hưng Hội, Hòa Bình

2026-2030

1.200 ha diện tích lúa được liên kết

25

Xây dựng vùng nuôi tôm đạt chứng nhận quốc tế ASC trên quy mô trên 1.000 ha

UBND Xã Hòa Bình

2026-2030

1.000 ha tôm đạt chứng nhận quốc tế ASC

26

Xây dựng mới 01 chuỗi liên kết tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa tôm chất lượng cao

UBND Phường Lý Văn Lâm; UBND các xã: Khánh Bình, Trí Phải, Hồ Thị Kỷ

2026-2030

1.400 ha lúa tôm được liên kết (Phường Lý Văn Lâm: 200ha; xã Khánh Bình: 500ha; xã Trí Phải 500ha; xã Hồ Thị Kỷ: 200ha)

27

Triển khai và nhân rộng mô hình nuôi tôm siêu thâm canh tuần hoàn (RAS-IMTA)

UBND phường Tân Thành

Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026 – 2030

Có 08 hộ được triển khai thực hiện

28

Triển khai thực hiện mô hình trồng lúa chất lượng cao phát thải thấp (lúa 2 vụ)

Năm 2026

Diện tích thực hiện 30 ha

29

Xây dựng vùng nguyên liệu tôm nuôi siêu thâm canh đạt tiêu chuẩn quốc tế (ASC)

2026 – 2030

18,8ha được chứng nhận

30

Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn tiêu thụ

UBND xã Khánh Lâm

2026 - 2030

Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ bền vững

31

Xây dựng vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, phát thải thấp gắn tăng trưởng xanh gắn với thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

UBND Xã Đá Bạc

2026-2030

3.390 ha

32

Hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất cho các HTX có liên kết

2026-2030

6 HTX

33

Thực hiện mô hình Tôm - lúa, mô hình nuôi tôm siêu thâm canh, QCCT 02 giai đoạn gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

UBND Phường Giá Rai

2026-2030

Hình thành các mô hình

34

Phối hợp thực hiện nhân rộng mô hình liên kết nuôi tôm siêu thâm canh theo quy trình RAS

2026-2030

Hình thành chuỗi liên kết sản xuất tôm STC

35

Xây dựng vùng nuôi tôm đạt chứng nhận quốc tế ASC trên quy mô trên 3.000 ha

UBND Xã Biển Bạch

Giai đoạn 2026-2030

3.000 ha tôm đạt chứng nhận quốc tế ASC

36

Dự án xây dựng mô hình sản xuất lúa chất lượng cao phát thải thấp

UBND Xã Châu Thới

Năm 2026

1.000 ha

37

Dự án nhân rộng xây dựng mô hình sản xuất lúa chất lượng cao phát thải thấp

Năm 2027 - 2030

5.000 ha

V

Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, hàng hóa, truyxuất nguồn gốc

1

Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý...

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

31/12/2030

Dự kiến hỗ trợ 25 doanh nghiệp

2

Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Cổng truy xuất nguồn gốc sản phẩm tỉnh Cà Mau

31/12/2030

Dự kiến hỗ trợ ít nhất 100 sản phẩm

3

Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các giải pháp công nghệ trong định danh đối với các sản phẩm

31/12/2030

Dự kiến hỗ trợ ít nhất 10 DN và 20 sản phẩm

4

Triển khai các giải pháp truyền thông, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu

31/12/2030

Dự kiến thực hiện ít nhất 30 sản phẩm truyền thông

VI

Xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu; Hỗ trợ máy móc thiết bị qua chính sách khuyến công

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

2026-2030

Quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

VII

Kiểm tra, giám sát

1

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và các dự án liên kết sản xuất đã được phê duyệt

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

Hàng năm

Báo cáo

2

Tổ chức các cuộc kiểm tra, giám sát hoạt động của các HTX, THT, tổ liên kết sản xuất

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

Hàng năm

25 cuộc kiểm tra

VIII

Hội nghị, Hội thảo

1

Hội nghị tổng kết cấp xã

UBND cấp xã

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

Tháng 10/2030

Báo cáo kết quả Hội nghị các xã, phường

2

Hội nghị tổng kết cấp tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan

Tháng 12/2030

01 cuộc

3

Hội thảo kết nối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực

2026-2030

Báo cáo kết quả Hội thảo (01 Hội thảo/năm)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu327/KH-UBND
Ngày ban hành07/06/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực07/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lê Văn Sử
Phạm viCà Mau
Trích yếuPhát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.