Quay lại

Kế hoạch số 169/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 105/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 210-KL/TW về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới do tỉnh Thanh Hóa ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Số: 169 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày01 tháng6 năm 2026
KẾ HOẠCH

Thực hiện Nghị quyết 105/NQ-CP của Chính phủ ban hành

Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới

Căn cứ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 105/NQ-CP) thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới (sau đây viết tắt là Kết luận số 210-KL/TW); UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích

a) Xác định các nhiệm vụ chủ yếu để UBND tỉnh và các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ, Công văn số 4245/BNV-TCBC ngày 05/5/2026, Công văn số 4374/BNV-TCBC ngày 08/5/2026 của Bộ Nội vụ1, Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 09/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ2 (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 10-CTr/TU), Quyết định số 3558/QĐ-UBND ngày 14/11/2025 của UBND tỉnh3, Công văn số 490-CV/TU ngày 15/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ4, Công văn số 23163/UBND-THĐT ngày 26/12/2025 của UBND tỉnh5 và các

1Công văn số 4374/BNV-TCBC ngày 08/5/2026 của Bộ Nội vụ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 105/NQ-CP của Chính phủ; Công văn số 4245/BNV-TCBC ngày 05/5/2026 của Bộ Nội vụ về triển khai hướng dẫn rà soát và đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phận định thẩm quyền.

?Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 09/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.

3Quyết định số 3558/QĐ-UBND ngày 14/11/2025 của UBND tỉnh ban hành Phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý (thực hiện Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương, Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước).

+Công văn số 490-CV/TU ngày 15/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với định hướng tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bên trong.

5Công văn số 23163/UBND-THĐT ngày 26/12/2025 của UBND tỉnh triển khai Chương trình hành động số 10- CTr/TU ngày 09/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.

chủ trương, kết luận, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy.

b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, quyết tâm của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là người đứng đầu trong việc thực hiện Kết luận số 210-KL/TW, Nghị quyết số 105/NQ-CP, Chương trình hành động số 10-CTr/TU, phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra.

c) Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, tạo chuyển biến thực sự để hoàn thành tốt các mục tiêu về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy.

2. Yêu cầu

a) Bám sát quan điểm chỉ đạo, yêu cầu tại Kết luận số 210-KL/TW, Nghị quyết số 105/NQ-CP và Chương trình hành động số 10-CTr/TU để tổ chức triển khai, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.

b) Quá trình thực hiện phải tạo được sự đồng bộ, liên thông, gắn với việc thực hiện các chủ trương, quan điểm, định hướng của Đảng.

c) Các nhiệm vụ, giải pháp phải phù hợp với yêu cầu thực tiễn, xác định những việc cần làm ngay, có lộ trình và phân công thực hiện cụ thể.

d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện Kết luận, Nghị quyết, Chương trình hành động.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền

a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, thực hiện Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ, Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 09/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; làm tốt công tác tư tưởng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tạo sự thống nhất, đồng thuận, quyết tâm cao, nhất là đối với các đơn vị thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại.

b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường chủ động phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong tổ chức triển khai, thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo chủ trương, yêu cầu của Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII "Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả".

2. Hoàn thiện thể chế, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với cải cách thủ tục hành chính

a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường:

- Tiếp tục nghiên cứu, chủ động đề xuất hoàn thiện đồng bộ thể chế liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững đất nước; xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, xóa bỏ chồng lấn, chồng chéo, nhất là các nhiệm vụ, quyền hạn có tính liên thông giữa 3 cấp (Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã); bảo đảm đồng bộ, thống nhất, rõ ràng theo các kết luận của Trung ương, quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Tiếp tục rà soát, nghiên cứu đề nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong ngành, lĩnh vực để bảo đảm tăng cường phân cấp, phân quyền, ủy quyền giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với chính quyền địa phương; giữa người đứng đầu bộ, ngành với chính quyền địa phương; giữa các cấp chính quyền địa phương, giữa UBND tỉnh, cấp xã với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp; phù hợp với nguyên tắc và lộ trình quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; đi kèm với kiểm tra, giám sát.

- Rà soát, đánh giá tính khả thi của việc phân cấp, phân quyền, ủy quyền, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh khẩn trương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm phù hợp với yêu cầu tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo ngành, lĩnh vực phụ trách để kịp thời ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bảo đảm khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn, chưa phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; trong đó, ưu tiên các lĩnh vực: tài chính - ngân sách; đất đai và quy hoạch; cải cách hành chính và chuyển đổi số; phát triển khoa học, công nghệ; tổ chức bộ máy, cán bộ, chế độ chính sách; giáo dục, đào tạo.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Hoàn thành việc ban hành các quy định, hướng dẫn về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính... đã phân cấp, phân quyền, ủy quyền, phân định thẩm quyền cho cấp tỉnh, cấp xã, bảo đảm cắt giảm các thủ tục không cần thiết, đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuẩn hóa, số hóa hồ sơ, phù hợp với trình độ, năng lực cán bộ, yêu cầu thực tiễn khi vận hành tổ chức bộ máy mới.

- Tiếp tục tăng cường, hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền, nhất là việc nâng cao năng lực tổ chức thực hiện. Kiểm

tra, đánh giá các nhiệm vụ của bộ, ngành và địa phương đang triển khai ở xã, phường, đặc khu để có hướng dẫn, chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, nhất là nơi hợp nhất, sáp nhập, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ tài chính công theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

3. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả

a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường:

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm yêu cầu tinh, gọn, mạnh.

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, xây dựng nền hành chính phục vụ Nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh bạch, hiệu quả.

- Thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng định hướng của Trung ương, yêu cầu tại Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 130/KH- BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước và định hướng kèm theo tại Phụ lục II của Chương trình hành động Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ.

- Tập trung xây dựng chính quyền số, xã hội số, công dân số, bình dân học vụ số theo chỉ đạo của Trung ương; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành và liên thông với dữ liệu quốc gia; tổ chức một cửa liên thông số, kết nối dân cư - đất đai - an sinh - doanh nghiệp..., cập nhật thời gian thực từ cơ sở tới Trung ương; đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm vận hành đồng bộ các hệ thống thông tin, đáp ứng yêu cầu quản trị quốc gia, quản trị địa phương, nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp, phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp. Khẩn trương rà soát các hệ thống thông tin, phần mềm, ứng dụng thuộc phạm vi quản lý bảo đảm giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn tại, vướng mắc bảo đảm thông suốt, đáp ứng yêu cầu người dùng.

b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ các quy định pháp luật, hướng dẫn, theo dõi việc sắp xếp các thôn, tổ dân phố ở xã,

phường và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới.

4. Thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức

a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường:

- Triển khai nghiêm các quy định mới ban hành tại Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhất là trong tuyển dụng, đánh giá, đào tạo, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm dân chủ, công khai, công tâm, khách quan theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí, gắn với sản phẩm cụ thể, theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh.

- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Thực hiện tốt chủ trương khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Quan tâm phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài, coi trọng xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước; tăng cường cán bộ cho các địa bàn khó khăn, lĩnh vực trọng yếu. Tăng cường kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ một cách thực chất và hiệu quả; kiên quyết khắc phục những yếu kém, bất cập, sơ hở trong công tác cán bộ. Đấu tranh quyết liệt, hiệu quả với các hành vi chạy chức, chạy quyền; coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng và danh dự của cán bộ. Kịp thời thay thế những cán bộ yếu kém về năng lực, thiếu trách nhiệm, uy tín thấp, sai phạm và cán bộ ở những cơ quan, đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ yếu kém mà không chờ hết nhiệm kỳ, hết thời hạn bổ nhiệm.

- Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững; nghiên cứu cơ chế tạo sự liên thông giữa khu vực công và khu vực tư; phát hiện, tuyển chọn, đào tạo cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc, cán bộ khoa học, kỹ thuật có tiềm năng phát triển; gắn với việc thực hiện hiệu quả các giải pháp tại

Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Giao và quản lý biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy; bố trí, sắp xếp số lượng lãnh đạo cấp phó phù hợp, bảo đảm đến hết năm 2030 số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thực hiện đúng quy định.

- Bố trí đủ nguồn lực, tổ chức đào tạo bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản trị để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực vận hành tổ chức bộ máy sau sắp xếp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới.

- Nghiên cứu, đề xuất cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang phù hợp với yêu cầu thực tiễn về sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và tinh giản biên chế.

- Căn cứ quy định của Đảng, thực hiện việc bố trí người đứng đầu một số cơ quan, tổ chức ở địa phương không phải là người địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Đảm bảo tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức các cấp theo quy định, phù hợp với cơ cấu dân cư của từng địa phương. Trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế, cần có cơ chế ưu tiên giữ lại và bố trí công tác phù hợp cho cán bộ người dân tộc thiểu số, đặc biệt là cán bộ nữ và cán bộ trẻ có năng lực. Nghiên cứu xây dựng cơ chế tuyển dụng, đào tạo đặc thù cho người dân tộc thiểu số tại các vùng điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn để tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho chính quyền địa phương 02 cấp sau khi sắp xếp.

b) Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện các văn bản của tỉnh về công tác cán bộ. Kịp thời triển khai thực hiện các văn bản của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên triển khai thực hiện các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về vị trí việc làm trong hệ thống hành chính nhà nước, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất biên chế của hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2026 - 2031 thuộc phạm vi quản lý của tỉnh và tham mưu thực hiện quản lý biên chế theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu triển khai thực hiện các nội dung về cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang phù hợp với yêu cầu thực tiễn về sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và tinh giản biên chế, sau khi có quy định của cấp có thẩm quyền.

5. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường chuyển mạnh từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm trong hoạt động quản lý nhà nước; sở, ban, ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định mới về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, ủy quyền và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp, kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn; đề xuất hoặc theo thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; có hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân gương

mẫu, thực hiện đạt kết quả tốt; chấn chỉnh, uốn nắn, xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu không thực hiện hoặc né tránh, thiếu quyết tâm, thực hiện không đúng quy định, không đạt mục tiêu, yêu cầu của cấp có thẩm quyền đề ra.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường

a) Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 210-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 105/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 10-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép việc thực hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đề án, dự án và các văn bản của sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường để tổ chức triển khai; bảo đảm các điều kiện, nguồn lực thực hiện và tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

b) Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

2. Giao Sở Nội vụ

Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND xã, phường trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ; kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện và kết quả thực hiện Kế hoạch này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT, HCTC.
(Q.TH34)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh

Phụ lục 1:

NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 105/NQ-CP NGÀY 08/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 210-KL/TW NGÀY 12/11/2025 CỦA BAN CHẤP

HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ TIẾP TỤC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI

(Kèm theo Kế hoạch số: 169 /KH-UBND ngày 01 tháng6 năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
I
Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
1
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, thực hiện Kết luận số 210-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 105/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 10-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; làm tốt công tác tư tưởng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Văn bản lãnh đạo, chỉ đạo; hoạt động thông tin, tuyên truyền
Thường xuyên
2
Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong tổ chức triển khai, thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo chủ trương, yêu cầu của Nghị quyết số 18- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan
Cấp có thẩm quyền
Quyết định khen thưởng
Thường xuyên
2
Cơ quan
TT Nội dung công việc Cấp trình Cơ quan chủ trì
phối hợp
Thời hạn
Sản phẩm
hoàn thành
II
1
Hoàn thiện thể chế; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với cải cách thủ tục hành chính
UBND tỉnh, Hoàn thiện thể chế liên quan đến chức năng,
Sở Nội vụ, Sở
Chủ tịch nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các cơ
Tư pháp, Các sở, ban, ngành
UBND tỉnh; quan, đơn vị, tổ chức; đẩy mạnh phân cấp, phân
Quyết định UBND cấp xã cấp tỉnh; UBND Thường xuyên
quyền, uỷ quyền tăng cường trách nhiệm cho
cấp xã
người đứng đầu, phù hợp với đặc điểm, điều kiện
của từng lĩnh vực, địa bàn
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh thực hiện rà soát chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức, đề xuất điều
Các sở, ban, ngành
chỉnh chức năng, nhiệm vụ, phương án sắp xếp .1
cấp tỉnh
tinh gọn tổ chức bên trong, gửi Sở Nội vụ tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh
Sở Nội vụ báo cáo phương án rà soát chức năng,
1.2 Sở Nội vụ nhiệm vụ, sắp xếp tinh gọn tổ chức bên trong của
UBND cấp
và các đơn vị
xã, Chủ tịch
liên quan
UBND cấp xã
Sở Nội vụ và
Trước ngày
Báo cáo các đơn vị liên
30/5/2026
quan
Trước ngày Các sở, ban,
Phương án
ngành cấp tỉnh
các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Rà soát, nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành văn
bản quy phạm pháp luật để bảo đảm phân cấp, ủy
Sở Nội vụ, Sở
quyền triệt để giữa các cấp chính quyền địa
Các sở, ban, ngành Tư pháp,
phương, giữa UBND tỉnh, cấp xã với cơ quan
2 UBND cấp xã cấp tỉnh; UBND
chuyên môn thuộc UBND cùng cấp; phù hợp với
cấp xã và các đơn vị
nguyên tắc và lộ trình quy định tại Luật Tổ chức
liên quan
chính quyền địa phương năm 2025; đi kèm với
kiểm tra, giám sát
30/5/2026
UBND tỉnh,
Chủ tịch
UBND tỉnh;
Quyết định Thường xuyên
UBND cấp
xã, Chủ tịch
UBND cấp xã
3 Rà soát toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và nội dung liên quan đến phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Cơ quan
TT Nội dung công việc Cơ quan chủ trì
đồng bộ, thống nhất, khả thi, không chồng chéo,
không bỏ sót; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện phù hợp với quy định của Trung ương
và tình hình thực tiễn của tỉnh.
3
Thời hạn
Cấp trình Sản phẩm
phối hợp hoàn thành
Các sở, ban, ngành
Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi văn bản rà
3.1 cấp tỉnh; UBND
soát, đề xuất về Sở Tư pháp để tổng hợp
cấp xã
Sở Tư pháp tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo,
3.2 Sở Tư pháp
đề xuất UBND tỉnh.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm
hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp. Hoàn thành việc ban hành các quy
định, hướng dẫn về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ, thủ
Các sở, ban, ngành
tục hành chính... đã phân cấp, phân quyền, phân
4 cấp tỉnh; UBND
định thẩm quyền cho cấp tỉnh, cấp xã, bảo đảm cắt
cấp xã
giảm các thủ tục không cần thiết, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, chuẩn hóa, số hóa hồ sơ, phù hợp
với trình độ, năng lực cán bộ, yêu cầu thực tiễn khi
vận hành tổ chức bộ máy mới
Văn bản Trước ngày
Sở Tư pháp
15/6/2026 rà soát
Sở Nội vụ; các
sở, ban, ngành
UBND tỉnh Tháng 7/2026 Báo cáo
cấp tỉnh; UBND
cấp xã
Sở Nội vụ, Sở
Quyết định, Tư pháp,
Cấp có thẩm
UBND cấp xã Quy định, Thường xuyên
quyền
Hướng dẫn và các đơn vị
liên quan
5
Thực hiện quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công; bố trí nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhất là nơi hợp nhất, sáp nhập và cấp xã
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tài chính
Cấp có thẩm quyền
Văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo
Năm 2026
6
Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo triển khai Quy định số
Các sở, ban, ngành
Các đơn vị có
Cấp có thẩm
Theo yêu cầu
Thường xuyên
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 13/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị
cấp tỉnh; UBND cấp xã
liên quan
quyền
tại Quy định số 178-QĐ/TW, Nghị quyết số 10/NQ-CP
IIII
Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
1
Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên trong; hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng nền hành chính phục vụ Nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh bạch, hiệu quả; bảo đảm một tổ chức có thể làm nhiều việc, một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính, nâng cao hiệu quả quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; không chồng chéo, chồng lấn, không bỏ sót nhiệm vụ
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Các đơn vị có liên quan
Cấp có thẩm quyền
Văn bản của cấp có thẩm quyền về hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
Thường xuyên
2
Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý theo định hướng của Trung ương, yêu cầu tại Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW; Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị,
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND cấp xã
Cấp có thẩm quyền
Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định
Quý III/2026
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp; Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW
2.1
Theo dõi, tổng hợp việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Cấp có thẩm quyền
Báo cáo
Thường xuyên
2.2
Theo dõi, tổng hợp kết quả sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo hướng dẫn của các bộ, báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ về tổng kết Nghị quyết số 18- NQ/TW
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan
Cấp có thẩm quyền
Báo cáo
Thường xuyên
3
Ban hành các quy định và đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành và liên thông với dữ liệu quốc gia, cập nhật thời gian thực; xây dựng cơ sở dữ liệu liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã; đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm vận hành đồng bộ các hệ thống thông tin, đáp ứng yêu cầu quản trị quốc gia, quản trị địa phương, nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp, phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan
Cấp có thẩm quyền
Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; các cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý
Quý II/2026, Cập nhật thường xuyên
4
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định, hướng dẫn về tổ chức một cửa liên thông số, kết nối dân cư - đất đai - an sinh - doanh nghiệp... cập nhật thời gian thực từ cơ sở tới Trung ương
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Các đơn vị liên quan
Cấp có thẩm quyền
Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Năm 2026
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
IV
Thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
1
Triển khai nghiêm các quy định mới ban hành tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững. Tăng cường kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ một cách thực chất và hiệu quả; kiên quyết khắc phục những yếu kém, bất cập, sơ hở trong công tác cán bộ
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan
Cấp có thẩm quyền
Các nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ
Thường xuyên
2
Rà soát, phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức, viên chức bố trí theo vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và quy định của Chính phủ, làm cơ sở để xác định biên chế tổng thể giai đoạn 2026 - 2031
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan
Cấp có thẩm quyền
Văn bản phê duyệt vị trí việc làm
Năm 2026 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về vị trí việc làm)
3
Tổ chức đào tạo bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản trị (cả về quản trị dữ liệu) để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực vận hành tổ chức bộ máy từ trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới. Trong đó, tập trung phát hiện, đào tạo bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước; tăng cường cán bộ cho các địa bàn khó khăn, lĩnh vực trọng yếu
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan
Cấp có thẩm quyền
Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
Thường xuyên
7
Cơ quan
TT Nội dung công việc Cấp trình Cơ quan chủ trì
phối hợp
Thực hiện việc bố trí người đứng đầu một số cơ Các sở, ban, ngành Sở Nội vụ và
Cấp có thẩm
4 quan, tổ chức ở địa phương không phải là người các đơn vị liên cấp tỉnh; UBND
quyền
địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền quan cấp xã
V Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát
Chuyển mạnh từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm
trong hoạt động quản lý nhà nước; sở, ban, ngành
thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực
hiện các quy định mới về phân cấp, phân quyền,
uỷ quyền phân định thẩm quyền và vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp, kịp thời phát hiện, giải
quyết những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề
Thời hạn
Sản phẩm
hoàn thành
Quyết định về
Thường xuyên công tác cán
bộ
Quyết định liên
Sở Nội vụ và mới phát sinh trong thực tiễn; đề xuất hoặc theo Các sở, ban, ngành
Cấp có thẩm quan đến công
1 cấp tỉnh; UBND thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản các đơn vị liên
tác quản lý nhà quyền
quy phạm pháp luật có liên quan; có hình thức cấp xã quan
nước
động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời
những tập thể, cá nhân gương mẫu, thực hiện đạt
kết quả tốt; chấn chỉnh, uốn nắn, xử lý nghiêm
minh những tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng
đầu không thực hiện hoặc né tránh, thiếu quyết
tâm, thực hiện không đúng quy định, không đạt
mục tiêu, yêu cầu của cấp có thẩm quyền đề ra
Thường xuyên (hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền)
2
Kiểm tra việc thực hiện quy định của Đảng, quy định pháp luật về bố trí, sắp xếp số lượng lãnh đạo cấp phó, bảo đảm đến hết năm 2030 số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đúng theo quy định
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp xã
Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan
Hoạt động kiểm tra, giám sát
Thường xuyên (hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền)

Phụ lục 2:

NHIỆM VỤ VỀ SẮP XẾP ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA SỞ, BAN NGÀNH CẤP TỈNH, UBND XÃ, PHƯỜNG TRÊN CƠ SỞ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ TẠI PHỤ LỤC II KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 105/NQ-CP

(Kèm theo Kế hoạch số: 169 /KH-UBND ngày 01 tháng6 năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
1
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề, mầm non, phổ thông); trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục a6 phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ-CP
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Nội vụ, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
UBND tỉnh
Báo cáo, Phương án
Tháng 8/2026

Định hướng của Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:

- Đối với cơ sở giáo dục đại học: Thực hiện theo Đề án sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó rà soát, sáp nhập, giải thể đối với các cơ sở giáo dục đại học không đạt chuẩn, hoạt động không hiệu quả.

- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường dạy nghề: Mỗi tỉnh, thành phố có tối đa không quá 03 trường dạy nghề để đào tạo lao động lành nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư ở địa phương (không tính các trường tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên), trong đó:

+ Đối với trường trung cấp nghề: Duy trì các trường tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên, các trường còn lại thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập với trường cao đẳng.

+ Đối với trường cao đẳng: Mỗi tỉnh, thành phố có tối đa không quá 03 trường có khả năng đào tạo liên thông, đào tạo thực hành (không tính các trường tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên); các trường còn lại thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập với cơ sở giáo dục đại học.

- Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông:

+ Chỉ thực hiện sáp nhập trường, điểm trường trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã; ưu tiên giữ lại các điểm trường có điều kiện thuận lợi (cơ sở vật chất, giao thông, dân cư tập trung); giải thể các điểm trường lẻ không đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu. Các cơ sở giáo dục thuộc diện dồn ghép phải được chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất tại điểm trường chính.

+ Bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp xã có ít nhất một trường mầm non, một trường tiểu học và một trường trung học cơ sở.

+ Ưu tiên các mô hình trường phổ thông có nhiều cấp học (tiểu học và trung học cơ sở) tại các khu vực dân cư thưa thớt hoặc nơi có điều kiện đi lại khó khăn.

- Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: (i) Sắp xếp, sáp nhập thành trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên liên phường, xã; (ii) Hợp nhất để thành lập trường trung học nghề tương đương cấp trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
2
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế (đơn vị sự nghiệp y tế dự phòng; bệnh viện công lập; Trung tâm Y tế; Trạm Y tế xã, phường); trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục b7 phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ-CP
Sở Y tế
Nội Sở UBND cấp xã liên quan vụ,
và các đơn vị
UBND tỉnh
Báo cáo, Phương án
Tháng 8/2026
3
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
Sở Văn hóa, Thể
Sở Nội vụ, các
UBND tỉnh
Báo cáo,
Tháng 7/2026

7Định hướng của Chính phủ trong lĩnh vực Y tế:

- Đối với đơn vị sự nghiệp y tế dự phòng: Thực hiện việc kiện toàn, nâng cao năng lực của Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật cấp tỉnh, bảo đảm đủ năng lực giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh và chủ động tổ chức triển khai các hoạt động phòng bệnh trên địa bàn.

- Đối với các bệnh viện công lập (đa khoa, chuyên khoa hiện có): Giữ nguyên các bệnh viện công lập cấp tỉnh hiện có; đẩy mạnh xã hội hóa ở những nơi có đủ điều kiện. Mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất 01 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu; có bệnh viện lão khoa hoặc bệnh viện đa khoa có khoa lão khoa.

- Đối với các Trung tâm Y tế cấp huyện, quận, thị xã, thành phố: Cơ bản duy trì các Trung tâm Y tế cấp huyện, quận, thị xã, thành phố hiện có và chuyển các Trung tâm Y tế này thành Trung tâm Y tế khu vực, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố sau sắp xếp, để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Thông tư số 32/2024/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trên cơ sở rà soát, đánh giá về phạm vi và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Y tế khu vực hiện có, căn cứ theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân tại địa phương, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố tham mưu, xây dựng Đề án, trình UBND tỉnh, thành phố quyết định duy trì tất cả Trung tâm Y tế khu vực hiện có trên địa bàn tỉnh, thành phố hoặc tổ chức lại, sáp nhập, giải thể một số Trung tâm Y tế khu vực hoạt động không hiệu quả, chuyển các chức năng, nhiệm vụ về lĩnh vực phòng bệnh, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe về Trạm Y tế xã, phường, đặc khu để thực hiện, chuyển chức năng khám chữa bệnh cho các bệnh viện đa khoa khu vực hiện có hoặc tổ chức lại thành bệnh viện đa khoa khu vực để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản cho nhân dân theo khu vực liên xã, phường.

- Đối với các Bệnh viện đa khoa huyện, quận, thị xã, thành phố trước đây: Cơ bản duy trì các bệnh viện đa khoa huyện, quận, thị xã, thành phố hiện có và chuyển thành bệnh viện đa khoa khu vực, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố sau sắp xếp, để tổ chức cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trong khu vực liên xã, phường không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

- Đối với các Trạm Y tế xã, phường: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám chữa bệnh cấp ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội cho nhân dân trên địa bàn.

TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
lịch; trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục c phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ-CP (tối đa không quá 07 đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tương ứng với 07 lĩnh vực sau: (1) bảo tàng; (2) thư viện; (3) biểu diễn nghệ thuật; (4) văn hóa, thể thao; (5) xúc tiến du lịch; (6) quản lý di tích; (7) trường phổ thông năng khiếu; trường trung cấp văn hóa, nghệ thuật, du lịch (nếu có); trong đó giao 01 đơn vị phục vụ quản lý nhà nước (nếu có) và không tính các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên).
thao và Du lịch
đơn vị liên quan
Phương án
4
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục d phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ-CP (tối đa không quá 07 đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tương ứng với 07 lĩnh vực sau: (1) đăng ký đất đai; (2) phát triển quỹ đất; (3) khuyến nông; (4) dịch vụ nông nghiệp; (5) dịch vụ môi trường; (6) quản lý rừng và bảo tồn thiên nhiên; (7) quản lý đê điều; trong đó giao 01 đơn vị phục vụ quản lý nhà nước (nếu có) và không tính các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan
UBND tỉnh
Báo cáo, Phương án
Tháng 8/2026
5
Dự thảo văn bản của UBND tỉnh hướng dẫn, chỉ
Sở Xây dựng
Sở Nội vụ, Sở
UBND tỉnh
Báo cáo,
Tháng 7/2026
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
đạo UBND cấp xã để xác định sự cần thiết thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cấp xã, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã phải tự chủ về tài chính, tự đảm bảo kinh phí hoạt động; được giao quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng do UBND cấp xã là cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các dự án khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Tài chính và các đơn vị liên quan
Phương án
6
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục đ phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ-CP (các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên, trường hợp không thực hiện được phải tổ chức lại)
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban|Sở Quản lý Khu kinh Tài chính và các tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
Nội vụ, Sở
đơn vị liên quan
UBND tỉnh
Báo cáo, Phương án
Tháng 7/2026
7
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ; trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục đ phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ- CP (tối đa không quá 03 đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tương ứng với 03 lĩnh vực sau: (1) lưu trữ, (2) chăm sóc người có công, (3) dịch vụ việc làm; trong đó giao 01 đơn vị
Sở Nội vụ
Sở Tài chính, các đơn vị liên quan
UBND tỉnh
Báo cáo, Phương án
Tháng 7/2026
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
phục vụ quản lý nhà nước (nếu có) và không tính các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên)
8
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục đ phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ- CP (theo hướng tối đa không quá 03 đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tương ứng với 03 lĩnh vực sau: (1) trợ giúp pháp lý; (2) công chứng; (3) đấu giá tài sản; trong đó giao 01 đơn vị phục vụ quản lý nhà nước (nếu có) và không tính các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên)
Sở Tư pháp
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan
UBND tỉnh
UBND tỉnh
Báo cáo, Phương án
Báo cáo, Phương án
Tháng 7/2026
Tháng 7/2026
9
Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; trên cơ sở đó, đề xuất Phương án sắp xếp theo định hướng của Chính phủ tại mục đ phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ-CP (duy trì 01 đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng phục vụ quản lý nhà nước (nếu có); các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên, trường hợp không thực hiện được phải tổ chức lại theo hướng chỉ có 01 đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở).
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan
UBND tỉnh
UBND tỉnh
Báo cáo, Phương án
Báo cáo, Phương án
Tháng 7/2026
Tháng 7/2026
10
Dự thảo văn bản của UBND tỉnh chỉ đạo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp
Sở Nội vụ
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
UBND tỉnh
Văn bản chỉ
đạo của UBND
Sau khi có hướng dẫn của bộ quản
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp trình
Sản phẩm
Thời hạn hoàn thành
công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã, bảo đảm theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn cấp xã.
lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan
tỉnh
ngành, lĩnh lý vực
11
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và xác định mức độ tự chủ tài chính của Trung tâm cung ứng dịch vụ công theo đúng định hướng của Chính phủ tại mục đ phần 2 Phụ lục II Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 105/NQ-CP và theo quy định của pháp luật
UBND cấp xã
Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan
Quyết định
Tháng 7/2026

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu169/KH-UBND
Ngày ban hành01/06/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực01/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Hoài Anh
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuThực hiện Nghị quyết 105/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 210-KL/TW về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.