|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1746/KH-BGDĐT |
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO”
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị; Quyết định số 1647/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án “Nâng cao năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo” (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức pháp chế thuộc Bộ GDĐT về mô hình tổ chức, số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ người làm công tác pháp chế; điều kiện bảo đảm và chế độ, chính sách hiện hành.
1.2. Dự báo nhu cầu và xác định yêu cầu về năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ GDĐT đáp ứng nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật theo tinh thần Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị.
1.3. Đề xuất quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nâng cao năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ GDĐT, bảo đảm khả thi, phù hợp với chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy và quy định của pháp luật về tổ chức pháp chế.
1.4. Xây dựng hồ sơ dự thảo Đề án và dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt Đề án trong năm 2026, bảo đảm đúng tiến độ được giao tại Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ và Quyết định số 1647/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ; bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2024/NĐ-CP) và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.2. Nội dung Đề án phải phản ánh đúng thực tiễn, có cơ sở khoa học và tính khả thi cao; các nhiệm vụ, giải pháp được xác định rõ về nội dung, lộ trình, nguồn lực và trách nhiệm của từng đơn vị.
2.3. Xác định rõ phạm vi, đối tượng của Đề án, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng, bảo đảm đúng thẩm quyền ban hành văn bản của Bộ trưởng; đối với các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Bộ thì thực hiện theo cơ chế phối hợp, hướng dẫn.
2.4. Huy động sự tham gia của các đơn vị thuộc Bộ, các chuyên gia và cơ quan có liên quan trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện Đề án; bảo đảm tiến độ, chất lượng và tiết kiệm, hiệu quả.
II. NỘI DUNG
1. Rà soát, hệ thống hóa các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý có liên quan đến tổ chức pháp chế và công tác pháp chế.
2. Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ GDĐT; tổ chức tham vấn ý kiến chuyên gia, các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan có liên quan.
3. Xây dựng dự thảo Đề án, dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án; tổ chức lấy ý kiến, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành.
III. HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Ban hành Kế hoạch và rà soát, hệ thống hóa văn bản có liên quan
1.1. Nội dung:
- Xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án;
- Rà soát, hệ thống hóa các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý có liên quan đến tổ chức pháp chế và công tác pháp chế.
1.2. Thời gian hoàn thành: Tháng 8/2026.
1.3. Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
2. Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ
2.1. Nội dung:
- Xây dựng mẫu phiếu khảo sát, đề cương báo cáo; tổ chức thu thập số liệu về tổ chức bộ máy, số lượng, cơ cấu, trình độ, vị trí việc làm và chế độ, chính sách đối với người làm công tác pháp chế tại Bộ GDĐT;
- Tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu; xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng và dự báo nhu cầu nâng cao năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ đến năm 2030;
- Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức pháp chế của một số bộ, cơ quan ngang bộ để tham khảo, đề xuất mô hình phù hợp.
2.2. Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2026.
2.3. Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
3. Xây dựng dự thảo Đề án và tổ chức lấy ý kiến
3.1. Nội dung:
- Xây dựng dự thảo Đề án bảo đảm đúng thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
- Tổ chức lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ; lấy ý kiến Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan.
3.2. Thời gian hoàn thành: Tháng 9-10/2026.
3.3. Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các chuyên gia và cơ quan có liên quan.
4. Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng ký Quyết định phê duyệt Đề án
4.1. Nội dung:
- Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; hoàn thiện dự thảo Đề án và dự thảo Quyết định;
- Hoàn thiện hồ sơ trình gồm: tờ trình, dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án, báo cáo đánh giá thực trạng, báo cáo tiếp thu, giải trình và các tài liệu có liên quan;
- Trình Bộ trưởng xem xét, ký Quyết định phê duyệt Đề án.
4.2. Thời gian hoàn thành: Tháng 10-11/2026.
4.3. Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí của Bộ GDĐT giao Vụ Pháp chế thực hiện nhiệm vụ năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Pháp chế
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch; làm đầu mối tổng hợp, theo dõi, đôn đốc tiến độ; xây dựng dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí tổ chức các hoạt động theo Kế hoạch đúng quy định; báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, ngạch công chức và chế độ, chính sách đối với người làm công tác pháp chế; tham gia ý kiến về mô hình tổ chức và các giải pháp đề xuất trong dự thảo Đề án.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Tham mưu Lãnh đạo Bộ bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Các đơn vị thuộc Bộ
Cung cấp thông tin, tham gia góp ý dự thảo Đề án và phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng dự thảo Đề án.
Trên đây là Kế hoạch xây dựng Đề án “Nâng cao năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo”. Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT có liên quan căn cứ Kế hoạch này, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO” (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1746/KH-BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời hạn hoàn thành |
Sản phẩm dự kiến |
|
I |
Ban hành Kế hoạch, hệ thống hóa văn bản |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 8/2026 |
Kế hoạch được ban hành |
|
2 |
Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý có liên quan đến tổ chức pháp chế và công tác pháp chế. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 8/2026 |
Báo cáo rà soát; đề cương Đề án |
|
II |
Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực của tổ chức pháp chế thuộc Bộ |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng mẫu phiếu khảo sát, đề cương báo cáo; tổ chức thu thập số liệu tại các đơn vị thuộc Bộ. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ; các chuyên gia và cơ quan có liên quan |
Tháng 8/2026 |
Phiếu khảo sát; số liệu được tổng hợp |
|
2 |
Tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu; xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng và dự báo nhu cầu đến năm 2030. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 9/2026 |
Báo cáo đánh giá thực trạng và dự báo nhu cầu |
|
3 |
Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức pháp chế của một số bộ, cơ quan ngang bộ. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 9/2026 |
Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm |
|
III |
Xây dựng dự thảo Đề án và tổ chức lấy ý kiến |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng dự thảo Đề án. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 9/2026 |
Dự thảo Đề án |
|
2 |
Tổ chức lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 10/2026 |
Văn bản lấy ý kiến; các ý kiến góp ý |
|
IV |
Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng ký Quyết định phê duyệt Đề án |
|
|
|
|
|
1 |
Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; hoàn thiện dự thảo Đề án. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 10-11/2026 |
Báo cáo tiếp thu, giải trình; dự thảo hoàn thiện |
|
2 |
Hoàn thiện hồ sơ và trình Bộ trưởng xem xét, ký Quyết định phê duyệt Đề án. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 11/2026 |
Hồ sơ trình; Đề án được phê duyệt |