Quay lại

Kế hoạch số 188/KH-UBND về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 188/KH-UBND

Sơn La, ngày 10 tháng 07 năm 2026

KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 214/TTr-SKHCN ngày 30/6/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030, với những nội dung sau:

Phần I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

Phần II

NỘI DUNG KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.

- Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030.

- Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 18/10/2025 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2025-2030.

- Nghị quyết số 590/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La năm 2026.

- Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2026-2030. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh Sơn La, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030.

- Tổ chức thực hiện đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.

- Phát huy tiềm năng, lợi thế đặc thù của tỉnh Sơn La về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nguyên liệu nông sản, du lịch sinh thái - văn hóa để tạo bước đột phá phát triển bền vững.

2. Yêu cầu

- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường cần nhận thức rõ tầm quan trọng và vai trò then chốt của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp để đạt mục tiêu đề ra.

- Tăng cường huy động nguồn lực, cả ngân sách nhà nước và xã hội hóa để đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hiệu quả, bền vững.

- Thực hiện nghiêm túc việc theo dõi, đánh giá, tổng kết và cập nhật Kế hoạch phù hợp với thực tiễn và các yêu cầu phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền để nâng cao nhận thức, khuyến khích sáng tạo và ứng dụng khoa học công nghệ rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hướng tới xây dựng hệ sinh thái ĐMST đồng bộ, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, kinh doanh và đời sống, tạo bước đột phá trong chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về KHCN trên địa bàn tỉnh. Xác định rõ các mục tiêu chung, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn 2026 - 2030, gắn với phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: (Có Phụ lục I kèm theo).

IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Xây dựng Kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm, trong đó xác định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng, thời hạn hoàn thành nhiệm vụ và nguồn lực thực hiện.

- Kiểm tra, giám sát quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

- Công khai thông tin các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành cụ thể các văn bản của Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trọng tâm là Luật Khoa học, Công nghệ, đổi mới sáng tạo năm 2025; các Nghị định của Chính phủ và văn bản hướng dẫn thi hành của các bộ ngành trung ương.

b) Nghiên cứu, đề xuất trình HĐND tỉnh xem xét ban hành chính sách hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La; quy định nội dung, mức chi thực hiện hoạt động sáng kiến; mức chi Hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Sơn La.

c) Rà soát sửa đổi các văn bản quản lý, quy trình thủ tục trong quản lý các nhiệm vụ, đề tài, dự án, quản lý tài chính lĩnh vực khoa học công nghệ nhằm huy động tối đa trí tuệ, nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Triển khai các định hướng, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ

a) Lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số trong dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu (lũ lụt, sạt lở đất,…).

- Xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, hoạt động xúc tiến, quảng bá, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong các hoạt động du lịch; quản lý môi trường du lịch bằng IoT.

b) Lĩnh vực nông nghiệp môi trường

- Thử nghiệm, tuyển chọn, ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng cao thích ứng với biến đổi khí hậu; lai tạo, bảo tồn giống, nguồn gen cây trồng; phục tráng, khai thác và phát triển các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao, gắn với vùng sinh thái và chỉ dẫn địa lý.

- Nhân rộng mô hình trồng rừng thâm canh cung cấp gỗ lớn, cây lâm sản ngoài gỗ đạt chất lượng cao; xây dựng mô hình nông lâm kết hợp gắn với bảo vệ môi trường xanh, giảm bớt tác động của biến đổi khí hậu phát thải khí nhà kính.

- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong việc bảo tồn, phát triển sản xuất, trồng chế biến và tiêu thụ sản phẩm dược liệu.

- Tạo lập xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng, sản xuất khép kín hướng tới mô hình nông nghiệp thông minh, hữu cơ, an toàn, tuần hoàn từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo các điều kiện để truy xuất nguồn gốc sản phẩm chủ lực của tỉnh.

- Ứng dụng và phát triển các sản phẩm công nghệ AI trong thu thập, quản lý thông tin, phân tích dữ liệu môi trường, sức khỏe của đất, cải tạo đất; theo dõi quá trình phát triển của cây trồng nhằm cải tiến quy trình canh tác phù hợp với biến đổi khí hậu, quản lý chất lượng sản phẩm phẩm nông nghiệp, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, mô hình trong quản lý bảo vệ môi trường; tập trung ưu tiên các giải pháp xử lý, tái sử dụng chất thải nông nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào quản lý, khai thác, sử dụng và xây dựng công trình thuỷ lợi, hồ chứa nước; hệ thống cấp nước sạch nông thôn; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hỗ trợ cảnh báo ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai; Ứng dụng công nghệ xử lý nước thông minh quy mô nhỏ, công nghệ lọc nước sinh học không dùng hóa chất và lắp đặt hệ thống đồng hồ, giám sát lưu lượng tự động (IoT) tại các trạm cấp nước nông thôn để nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành.

c) Lĩnh vực công thương

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo; quản lý, phát triển, tiêu thụ các nguồn năng lượng, trong đó ưu tiên đối với phát triển nguồn năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng; các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, phát triển ngành công nghiệp xanh, lưới điện thông minh, công nghệ turbine gió thế hệ mới, điện mặt trời nổi trên mặt hồ thủy điện,....

- Ứng dụng công nghệ trong quản lý thị trường hàng hóa trên địa bàn, đặc biệt là quản lý đối với các mặt hàng thiết yếu như xăng dầu, thuốc, lương thực thực phẩm; phát triển hệ thống chợ, thương mại điện tử.

d) Lĩnh vực xây dựng, giao thông

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến trong việc khảo sát, thiết kế, quản lý các công trình xây dựng; quản lý hệ thống hạ tầng giao thông, quản lý đô thị và trong công tác dự báo, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, khắc phục sự cố, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng; ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng các công trình.

3.2. Nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội

- Lĩnh vực xây dựng Đảng: Nghiên cứu cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoạch định, thực hiện các chủ trương, nghị quyết trong đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố và xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường và nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo của Đảng.

- Lĩnh vực an ninh quốc phòng: Đề xuất các giải pháp nâng cao tiềm năng quân sự; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố giữ vững an ninh quốc phòng ở vùng biên giới bảo vệ chủ quyền quốc gia; Nghiên cứu ứng dụng giải pháp kỹ thuật công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo để trong quản lý, nhận diện, phát hiện phòng ngừa đấu tranh ngăn chặn và xử lý tội phạm sử dụng công nghệ cao.

- Lĩnh vực y tế: Ứng dụng chuyển giao các kỹ thuật và công nghệ mới hiện đại trong chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh. Ưu tiên triển khai các nghiên cứu trong phòng chống dịch bệnh đặc biệt dịch bệnh mới có tốc độ lây lan nhanh; Đề xuất giải pháp nâng cao nguồn nhân lực y tế; chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng, quản lý kiểm soát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.

- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đổi mới hiệu quả trong quản lý giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng, kỹ năng học tập; Ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong giáo dục và đào tạo; Triển khai nhân rộng việc ứng dụng các sáng kiến kinh nghiệm dạy học; nghiên cứu đưa việc giảng dạy STEM vào giáo dục đào tạo, ứng dụng các phần mềm trong giảng dạy trực tuyến.

- Lĩnh vực văn hóa du lịch: Phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo; chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc tỉnh Sơn La; khai thác hiệu quả các giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và hệ thống bảo tàng của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh; phát triển các mô hình nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng sức hấp dẫn của điểm đến, hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn văn hóa, bảo vệ cảnh quan và môi trường.

4. Hoạt động sở hữu trí tuệ

- Hỗ trợ đăng ký, quản lý và thương mại hóa tài sản trí tuệ; khai thác, phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực (cà phê, xoài, nhãn, mận...).

- Bảo vệ chỉ dẫn địa lý và các nhãn hiệu tập thể đã được cấp văn bằng bảo hộ.

- Tiếp tục triển khai Chiến lược sở hữu trí tuệ và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ các chủ thể triển khai, quản lý tài sản trí tuệ phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp.

- Hỗ trợ xác lập, quản lý và phát triển dưới hình thức nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm, dịch vụ du lịch; các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP.

5. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo

- Triển khai Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện và nâng cao Bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2026 và các năm tiếp theo.

- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong hệ thống chính trị, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng hiệu quả năng lượng, bảo vệ môi trường hướng tới hình thành văn hóa khởi nghiệp trong thanh niên tỉnh Sơn La.

- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030.

- Tổ chức Ngày hội Đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La hằng năm gắn với hoạt động giới thiệu, kết nối các mô hình, sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo, xúc tiến chuyển giao công nghệ và lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức hội nghị kết nối, khảo sát nhu cầu đổi mới sáng tạo và công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; lựa chọn các bài toán lớn, bài toán thực tiễn để đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Tổ chức chuỗi hội nghị phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; hội nghị hướng dẫn áp dụng các công cụ đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số và thương mại hóa kết quả nghiên cứu cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể có liên quan.

- Triển khai chương trình tư vấn, đồng hành đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp, hợp tác xã theo nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận chuyên gia, hạ tầng hỗ trợ, dịch vụ dùng chung và các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Rà soát, thúc đẩy phát triển đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học công nghệ.

- Hình thành, đưa vào vận hành khu làm việc chung; thúc đẩy phát triển các tổ chức, doanh nghiệp và chủ thể của hệ thống đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

6. Hoạt động sáng kiến

Xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong tỉnh, toàn quốc làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Xây dựng và phát sóng, đăng tải tin, bài, ảnh, phóng sự về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên hệ thống báo chí, phát thanh truyền hình, Cổng/Trang thông tin điện tử.

- Xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia chia sẻ, trao đổi.

- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Khoa học và Công nghệ 18/5 và Ngày đổi mới sáng tạo 01/10….triển khai hiệu quả phong trào thi đua khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030 nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai các hoạt động hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với các địa phương.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành

- Phát huy vai trò chỉ đạo của Ban chỉ đạo 1310 về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; tăng cường hoạt động, giám sát, kiểm tra, đánh giá chỉ đạo của Ban Chỉ đạo.

- Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ chủ động đề xuất đặt hàng với UBND tỉnh đối với các nhiệm vụ cần giải quyết bằng ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình; triển khai thực hiện đầy đủ chức năng phối hợp quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đang triển khai trên địa bàn; tổ chức ứng dụng, nhân rộng các kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu vào thực tiễn tại địa phương và các sở, ban, ngành, đơn vị.

- Thực hiện giao chỉ tiêu nhiệm vụ, trách nhiệm, phân cấp, ủy quyền cho Giám đốc các sở, ngành chủ động trong đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ; tham mưu triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ; lựa chọn công nghệ, mô hình hiệu quả để ứng dụng, chuyển giao vào ngành, lĩnh vực được giao quản lý, gắn với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong năm đối với tổ chức và cá nhân.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo cho cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp

- Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh truyền thông về đột phá phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội, qua đó thường xuyên chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tuyên truyền, hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, đơn vị trực thuộc tham gia vào kênh truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để được cập nhật kịp thời thông tin mới nhất về thành tựu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nội dung về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các sự kiện, triển lãm về phát triển kinh tế - xã hội.

3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và nhân lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Triển khai các giải pháp thu hút nhân lực; bồi dưỡng, phát triển nhân lực tại chỗ bằng các chính sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch, …

- Hợp tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải pháp, công nghệ phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Quan tâm bố trí cán bộ phụ trách khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan, địa phương; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ làm công tác khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Phát triển hạ tầng và không gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo

- Hình thành và đưa vào vận hành khu làm việc chung làm đầu mối hỗ trợ đổi mới sáng tạo của tỉnh; ưu tiên phục vụ hoạt động kết nối, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hợp tác xã và các nhóm khởi nghiệp.

- Rà soát, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật hiện có để phục vụ các hoạt động đổi mới sáng tạo; từng bước bổ sung không gian làm việc, kết nối, giới thiệu sản phẩm, giải pháp và hỗ trợ chuyên gia làm việc với doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Xây dựng cơ chế phối hợp trong quản lý, khai thác và sử dụng không gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo; xác định rõ đầu mối vận hành, đối tượng phục vụ, phương thức tiếp nhận nhu cầu và tổ chức hỗ trợ theo nội dung, chuyên đề cụ thể.

5. Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo chuỗi có đầu ra cụ thể

- Tổ chức các hoạt động đổi mới sáng tạo theo chuỗi thống nhất từ khảo sát nhu cầu, lựa chọn đối tượng, tổ chức hội nghị chuyên môn, hội nghị chuyên đề, kết nối chuyên gia, tư vấn đồng hành đến theo dõi, tổng hợp và công bố kết quả; không triển khai dàn trải, không tách rời giữa hội nghị, tư vấn và hỗ trợ thực tế.

- Tổ chức chuỗi hội nghị phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; hội nghị chuyên đề hướng dẫn áp dụng công cụ đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số phù hợp với từng nhóm đối tượng.

- Tổ chức Chương trình tập huấn nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp, hợp tác xã tỉnh Sơn La theo chuỗi: khảo sát nhu cầu, tập huấn cơ bản theo cụm, tập huấn chuyên sâu theo chuyên đề và hội nghị tổng kết, kết nối; tập trung vào đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới mô hình kinh doanh, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số và phát triển thị trường.

- Thiết lập và khai thác mạng lưới chuyên gia, tổ chức trung gian, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ để hỗ trợ kết nối, tư vấn, chuyển giao và làm chủ công nghệ; gắn kết quả hỗ trợ với từng đối tượng cụ thể.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thống nhất chỉ đạo triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng năm của tỉnh; Ưu tiên nhiệm vụ ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, chế biến nông sản, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

- Tăng cường hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh hàng năm.

3. Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị, địa phương, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030 để cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả.

- Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; thực hiện tự kiểm tra, theo dõi tình hình triển khai các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tạo tại các phòng ban, đơn vị trực thuộc.

- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp vị trí việc làm, phân công cán bộ lãnh đạo, chuyên viên có năng lực tham mưu, kiến thức chuyên môn làm đầu mối phụ trách lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu về chất lượng tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị.

4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La; Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

5. Chế độ báo cáo định kỳ

Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.


Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trung Chiến

PHỤ LỤC I

CHỈ TIÊU KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

STT

Các mục tiêu/chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả năm 2025

Kết quả đến năm 2028

Kết quả đến năm 2030

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

I

Phát triển nguồn lực

1

Số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân.

Người

7,26

08

09

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh, Trường Chính trị tỉnh; Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La; các Trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

II

Phát triển khoa học, công nghệ

1

Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn tỉnh.

Cán bộ

482

500

600

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh, Trường Chính trị tỉnh; Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La; các Trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

2

Số lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn.

Doanh nghiệp

12

12

20

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh

3

Số lượng tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.

Tổ chức

02

02

02

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngàn; UBND các xã, phường; các tổ chức KH&CN công lập trên địa bàn tỉnh

4

Số công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu.

Nhiệm vụ

14

16

20

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngàn; UBND các xã, phường; các đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN

5

Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai.

Nhiệm vụ

17

20

22

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La; các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

6

Kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.

%

40

45

60

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN

7

Đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích).

Đơn

0

02

15

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La; các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

8

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh.

%

-

05

25

UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính

9

Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI).

39

40

60

Các sở, ban, ngành; UBND các xã; phương; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

10

Giai đoạn 2026 - 2030 có ≥ 1 công trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực.

Công trình

0

-

1

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã; phương; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

III

Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

1

Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Doanh nghiệp

0

04

15

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La; các trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh

2

Số vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo.

Vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo

0

01

03

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh

3

Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh.

%

1

2

10

UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính

4

Số sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa.

Sản phẩm

0

02

05

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La; các trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh

5

Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.

Dự án

-

01

05

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã; phường; các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

6

Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh.

Sáng chế/giải pháp hữu ích

0

01

05

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã; phường; Các cơ quan, đơn vị liên quan

7

Mỗi năm có ≥ 150 bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo.

Bài báo

-

50

150

Các sở, ban, ngành; UBND các xã; phường; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường.

%

-

10

10

UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính

9

Số sáng kiến trong khu vực công được công nhận.

Sáng kiến

34

35

70

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã; phường; các cơ quan, đơn vị liên quan

PHỤ LỤC II

DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

STT

Nội dung

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm

Thời gian thực hiện

I

Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1

Ban hành Kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng năm

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Kế hoạch của UBND tỉnh

Hằng năm

2

Ban hành kế hoạch (hoặc sửa đổi bổ sung kế hoạch đã ban hành) để cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch của UBND tỉnh về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cụ thể hóa nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ

Kế hoạch

3

Kiểm tra, giám sát quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Báo cáo kết quả thực hiện

Hằng năm

4

Công khai thông tin các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ

Thường xuyên

II

Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

5

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Quyết định

2026-2030

6

Xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Nghị quyết

2026-2030

III

Triển khai các định hướng, nhiệm vụ KHCN

7

Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ

7.1

Lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình ứng dụng công nghệ; báo cáo kết quả ứng dụng

2026-2030

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số trong dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu (lũ lụt, sạt lở đất,…).

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Hệ thống, phần mềm, giải pháp cảnh báo

2026-2030

Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về du lịch, hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch; hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tham gia các hoạt động du lịch; ứng dụng IoT trong quản lý môi trường du lịch

Sở Văn Hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình, giải pháp du lịch thông minh; cơ sở dữ liệu và nền tảng số phục vụ phát triển du lịch

2026-2030

7.2

Lĩnh vực nông nghiệp môi trường

Thử nghiệm, tuyển chọn, ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng cao thích ứng với biến đổi khí hậu; lai tạo, bảo tồn giống, nguồn gen cây trồng; phục tráng, khai thác và phát triển các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao, gắn với vùng sinh thái và chỉ dẫn địa lý.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Giống mới; quy trình kỹ thuật; mô hình ứng dụng

2026-2030

Nhân rộng mô hình trồng rừng thâm canh cung cấp gỗ lớn, cây lâm sản ngoài gỗ đạt chất lượng cao; xây dựng mô hình nông lâm kết hợp gắn với bảo vệ môi trường xanh, giảm bớt tác động của biến đổi khí hậu phát thải khí nhà kính.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình nông lâm kết hợp

2026-2030

Ứng dụng tiến bộ KH&CN trong việc bảo tồn, phát triển sản xuất, trồng chế biến và tiêu thụ sản phẩm dược liệu.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình ứng dụng; sản phẩm dược liệu

2026-2030

Tạo lập xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng, sản xuất khép kín hướng tới mô hình nông nghiệp thông minh, hữu cơ, an toàn, tuần hoàn từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo các điều kiện để truy xuất nguồn gốc sản phẩm chủ lực của tỉnh.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Chuỗi giá trị; mô hình sản xuất; hệ thống truy xuất nguồn gốc

2026-2030

Ứng dụng và phát triển các sản phẩm công nghệ AI trong thu thập, quản lý thông tin, phân tích dữ liệu môi trường, sức khỏe của đất, cải tạo đất; theo dõi quá trình phát triển của cây trồng nhằm cải tiến quy trình canh tác phù hợp với biến đổi khí hậu, quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Giải pháp AI; cơ sở dữ liệu

2026-2030

Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, mô hình trong quản lý bảo vệ môi trường; tập trung ưu tiên các giải pháp xử lý, tái sử dụng chất thải nông nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình xử lý chất thải;

2026-2030

Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào quản lý, khai thác, sử dụng và xây dựng công trình thuỷ lợi, hồ chứa nước; hệ thống cấp nước sạch nông thôn; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hỗ trợ cảnh báo ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Giải pháp kỹ thuật

2026-2030

Ứng dụng công nghệ xử lý nước thông minh quy mô nhỏ, công nghệ lọc nước sinh học không dùng hóa chất và lắp đặt hệ thống đồng hồ, giám sát lưu lượng tự động (IoT) tại các trạm cấp nước nông thôn để nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Giải pháp kỹ thuật

2026-2030

7.3

Lĩnh vực công thương

Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo; quản lý, phát triển, tiêu thụ các nguồn năng lượng, trong đó ưu tiên đối với phát triển nguồn năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng; các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, phát triển ngành công nghiệp xanh; lưới điện thông minh, công nghệ turbine gió thế hệ mới, điện mặt trời nổi trên mặt hồ thủy điện,....

Sở Công thương

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình ứng dụng; giải pháp công nghệ

2026-2030

Ứng dụng công nghệ trong quản lý thị trường hàng hóa trên địa bàn, đặc biệt là quản lý đối với các mặt hàng thiết yếu như xăng dầu, thuốc, lương thực thực phẩm; phát triển hệ thống chợ, thương mại điện tử.

Sở Công thương

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Giải pháp công nghệ; mô hình thương mại điện tử

2026-2030

7.4

Lĩnh vực xây dựng, giao thông

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến trong việc khảo sát, thiết kế, quản lý các công trình xây dựng; quản lý hệ thống hạ tầng giao thông, quản lý đô thị và trong công tác dự báo, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, khắc phục sự cố, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

Sở Xây dựng

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình ứng dụng công nghệ; giải pháp quản lý hạ tầng

2026-2030

Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng; ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng các công trình.

Sở Xây dựng

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Quy trình kỹ thuật; mô hình ứng dụng vật liệu mới

2026-2030

8

Nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội

8.1

Lĩnh vực xây dựng Đảng: Nghiên cứu cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoạch định, thực hiện các chủ trương, nghị quyết trong đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố và xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường và nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo của Đảng.

Ban Tuyên giáo và dân vận Tỉnh uỷ; Trường Chính trị tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Đề tài nghiên cứu; báo cáo tổng kết thực tiễn

2026-2030

8.2

Lĩnh vực an ninh quốc phòng: Đề xuất các giải pháp nâng cao tiềm năng quân sự; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố giữ vững an ninh quốc phòng ở vùng biên giới bảo vệ chủ quyền quốc gia; Nghiên cứu ứng dụng giải pháp kỹ thuật công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo để trong quản lý, nhận diện, phát hiện phòng ngừa đấu tranh ngăn chặn và xử lý tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Công an tỉnh; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Giải pháp kỹ thuật; mô hình ứng dụng

2026-2030

8.3

Lĩnh vực y tế: Ứng dụng chuyển giao các kỹ thuật và công nghệ mới hiện đại trong chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh. Ưu tiên triển khai các nghiên cứu trong phòng chống dịch bệnh đặc biệt dịch bệnh mới có tốc độ lây lan nhanh; Đề xuất giải pháp nâng cao nguồn nhân lực y tế; chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng, quản lý kiểm soát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.

Sở Y tế

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Quy trình kỹ thuật; mô hình y tế

2026-2030

8.4

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đổi mới hiệu quả trong quản lý giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng, kỹ năng học tập; Ứng dụng các tiến bộ KHCN trong giáo dục và đào tạo; Triển khai nhân rộng việc ứng dụng các sáng kiến kinh nghiệm dạy học; nghiên cứu đưa việc giảng dạy STEM vào giáo dục đào tạo, ứng dụng các phần mềm trong giảng dạy trực tuyến.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Mô hình STEM; sáng kiến giáo dục

2026-2030

8.5

Lĩnh vực văn hóa du lịch: Phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo; chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc tỉnh Sơn La; khai thác hiệu quả các giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và hệ thống bảo tàng của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh; phát triển các mô hình nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng sức hấp dẫn của điểm đến, hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn văn hóa, bảo vệ cảnh quan và môi trường.

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Sản phẩm du lịch đặc trưng; mô hình du lịch thông minh, du lịch cộng đồng; giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch

2026-2030

IV

Hoạt động sở hữu trí tuệ

9

Đẩy mạnh hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đối với sản phẩm chủ lực

Sở Khoa học và Công nghệ

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Công thương

Số lượng văn bằng bảo hộ được cấp mới

Hằng năm

10

Quản lý, khai thác hiệu quả nhãn hiệu cộng đồng, chỉ dẫn địa lý, địa danh gắn với sản phẩm đặc sản của Sơn La

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; UBND các xã, phường nơi có sản phẩm được bảo hộ

Số lượng tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng; tem nhãn, truy xuất nguồn gốc; kế hoạch quảng bá theo mùa vụ

Hằng năm

11

Nâng cao năng lực sở hữu công nghiệp cho cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ thể sản xuất

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh

Số lượng tổ chức, cá nhân được tư vấn, đào tạo, tập huấn

Hằng năm

12

Tăng cường thực thi, thanh tra, kiểm tra và xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Sở Công thương, Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh

UBND các xã, phường

Báo cáo kết quả

Hằng năm

V

Hoạt động sáng kiến

13

Xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong tỉnh, toàn quốc làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Sở Khoa học và Công nghệ

Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Văn bản công nhận sáng kiến

Hằng năm

VI

Thúc đẩy đổi mới sáng tạo

14

Triển khai Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện và nâng cao Bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2026 và các năm tiếp theo

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Chỉ số PII, chỉ số thành phần

Hằng năm

15

Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong hệ thống chính trị, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng hiệu quả năng lượng, bảo vệ môi trường hướng tới hình thành văn hóa khởi nghiệp trong thanh niên tỉnh Sơn La

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị tư vấn, phối hợp

Báo cáo kết quả thực hiện

Hằng năm

16

Xây dựng và triển khai Đề án phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị tư vấn, phối hợp

Đề án; Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2026

17

Tổ chức Ngày hội Đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành; doanh nghiệp; trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh

Ngày hội

Hằng năm

18

Tổ chức hội nghị kết nối, khảo sát nhu cầu đổi mới sáng tạo và công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; lựa chọn các bài toán lớn, bài toán thực tiễn để đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị tư vấn, phối hợp

Hội nghị

2026-2030

19

Tổ chức chuỗi hội nghị phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; hội nghị hướng dẫn áp dụng các công cụ đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số và thương mại hóa kết quả nghiên cứu cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể có liên quan.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành; doanh nghiệp; trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh

Báo cáo kết quả thực hiện

2026-2030

20

Triển khai chương trình tư vấn, đồng hành đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp, hợp tác xã theo nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận chuyên gia, hạ tầng hỗ trợ, dịch vụ dùng chung và các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành; doanh nghiệp; trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh

Báo cáo kết quả thực hiện

2026-2030

21

Rà soát, thúc đẩy phát triển đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các tổ chức KHCN; doanh nghiệp KHCN và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan

Báo cáo kết quả thực hiện

2026-2030

22

Hình thành, đưa vào vận hành khu làm việc chung; thúc đẩy phát triển các tổ chức, doanh nghiệp và chủ thể của hệ thống đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính;

Khu làm việc chung

2026-2027

VII

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về KHCN và ĐMST

23

Xây dựng và phát sóng, đăng tải tin, bài, ảnh, phóng sự về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên hệ thống báo chí, phát thanh truyền hình, Cổng/Trang thông tin điện tử.

Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Đài PTTH tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các viện nghiên cứu, trường; đại học, cao đẳng; các cơ quan, đơn vị liên quan

Tin, bài, ảnh, phóng sự

Hằng năm

24

Xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Video clip, infographic, mạng xã hội..

2026-2030

25

Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia chia sẻ, trao đổi.

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Hội nghị, hội thảo….

2026-2030

26

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Khoa học và Công nghệ 18/5 và Ngày Đổi mới sáng tạo (01/10)…. triển khai hiệu quả phong trào thi đua khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030 nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan

Các hoạt động hưởng ứng

2026-2030

27

Triển khai các hoạt động hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan

Các hoạt động hợp tác

2026-2030

28

Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với các địa phương.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan

Hội nghị, Hội thảo, diễn đàn…

2026-2030

PHỤ LỤC III

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021-2025

I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

1. Kết quả triển khai các mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2025

Thực hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Quyết định số 2667/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2025, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 95/KH -UBND ngày 07/4/2023 của UBND tỉnh Sơn La về thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La đến năm 2030.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2.1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

Trong thời gian qua, UBND tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ, kịp thời các cơ chế, chính sách về KHCN&ĐMST, bảo đảm bám sát chủ trương của Trung ương và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành từng bước được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý tương đối đầy đủ, thống nhất cho hoạt động KHCN&ĐMST trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới và Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết về đột phá phát triển KHCN&ĐMST.

Tham mưu HĐND tỉnh ban hành các nghị quyết quan trọng quy định định mức lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và quyết quy định nội dung mức chi thực hiện Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025"; quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030. Qua đó, cơ chế tài chính và chính sách hỗ trợ được cụ thể hóa, góp phần tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

UBND tỉnh đã ban hành quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm; ban hành Kế hoạch phát triển KHCN&ĐMST của tỉnh đến năm 2025; triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh;…

Nhìn chung, công tác chỉ đạo, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về KHCN&ĐMST được triển khai chủ động, bài bản; tạo nền tảng quan trọng thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ gắn với yêu cầu thực tiễn của tỉnh.

2.2. Công tác nghiên cứu khoa học

Giai đoạn 2021-2025, đã lãnh đạo triển khai quản lý thực hiện 63 nhiệm vụ KH&CN (gồm 37 nhiệm vụ phê duyệt mới và 26 nhiệm vụ chuyển tiếp). Tính đến nay đã nghiệm thu 34 nhiệm vụ, 29 nhiệm vụ đang triển khai, bàn giao kết quả nghiên cứu của 27 nhiệm vụ cho các đơn vị chủ trì. Một số đề tài có kết quả nổi bật đã bắt đầu được ứng dụng trong thực tiễn như: nghiên cứu tuyển chọn được 02 giống dòng/giống cà phê chè nhập nội (H1, Stamaya) và 01 dòng giống trong nước có năng suất, chất lượng cao, tuyển chọn được 03 giống hoa cát tường phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó đã nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen các giống cây trồng đặc hữu của tỉnh như: Nếp tan Nậm Mằn, giống lúa địa phương (I1)…; dự án ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN vào phát triển giống bơ Boot, bơ 034 đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương... Các nghiên cứu về xã hội, nhân văn góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lịch sử phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển du lịch như đề tài “Nghiên cứu và xây dựng mô hình điển hình về phát triển du lịch xanh tại khu du lịch quốc gia Mộc Châu”; đề tài “Ứng dụng công nghệ VR (công nghệ thực tế ảo) xây dựng mô hình tham quan Di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La”…

2.3. Công tác sở hữu trí tuệ

- UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3011/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 về Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030”.

- Giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Sơn La có 196 đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (190 đơn đăng ký nhãn hiệu; 05 đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, 01 đơn đăng ký sáng chế) và 169 văn bằng bảo hộ được cấp (164 giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và 04 bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, 01 bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

- Tổ chức kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu của các doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình đã được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, hướng dẫn đăng ký cấp quyền, gia hạn quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho 281 doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình đề nghị cấp quyền sử dụng.

- Trong giai đoạn 2022-2025, số vụ xử lý vi phạm liên quan đến sở hữu trí tuệ là 87 vụ; Tổng số tiền thu nộp NSNN 749.000.000 đồng; Các vi phạm chủ yếu liên quan tới trưng bày, vận chuyển hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu. Các hàng hóa vi phạm đã được tịch thu và tiêu hủy.

- Tổ chức triển khai 14 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030 và phối hợp triển khai 01 nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia góp phần tạo lập và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh

2.4. Công tác hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

- Triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”, tỉnh Sơn La đã chủ động cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, tập trung xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo gắn với tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản, du lịch và phát triển sản phẩm bản địa. Các hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được triển khai theo hướng từng bước nâng cao nhận thức, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ kết nối ý tưởng, dự án và thúc đẩy hình thành mạng lưới khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Giai đoạn 2021–2025, công tác tuyên truyền về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được triển khai thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng thông qua các cơ quan báo chí, cổng thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội và các hoạt động truyền thông chuyên đề. Nhiều tin, bài, phóng sự, chuyên mục về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được xây dựng, góp phần lan tỏa tinh thần khởi nghiệp trong đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên và cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Tỉnh đoàn Sơn La hằng năm đều tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp dành cho thanh niên, đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ, động viên các cá nhân, nhóm cá nhân có ý tưởng, dự án đạt giải.

- Năm 2022, lần đầu tiên Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La (Techfest Sơn La) được tổ chức, tạo diễn đàn kết nối giữa các startup địa phương với các chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp và mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp trong cả nước. Thông qua Techfest, nhiều Làng công nghệ quốc gia đã kết nối, tư vấn và hỗ trợ các startup của tỉnh hoàn thiện mô hình sản xuất, kinh doanh, định hướng phát triển sản phẩm theo nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, nhiều hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo tiếp tục được các cơ quan, đơn vị triển khai như Cuộc thi Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong đoàn viên thanh niên do Tỉnh đoàn Sơn La phối hợp tổ chức hằng năm; Cuộc thi đổi mới sáng tạo trong giảm thiểu rác thải nhựa do Trường Đại học Tây Bắc tổ chức năm 2024; Cuộc thi “Tìm kiếm tài năng khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Sơn La” do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La tham mưu UBND tỉnh tổ chức vào các năm 2022 và 2025.

- Hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh bước đầu đã hình thành một số mô hình, sản phẩm đặc trưng gắn với lợi thế địa phương, từng bước tiếp cận thị trường trong và ngoài nước. Một số sản phẩm tiêu biểu như sản phẩm từ tre, ống hút làm từ cây loi, các sản phẩm chế biến từ hoa đu đủ đực, gà nướng, chẩm chéo và nhiều sản phẩm nông sản đặc sản khác đã từng bước khẳng định giá trị thương mại, hướng tới mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu.

- Đến nay, tỉnh Sơn La đã hình thành 02 tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cùng mạng lưới 22 chuyên gia, cố vấn khởi nghiệp đang tham gia hỗ trợ các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2017–2025 tại Quyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 09/10/2017, tạo cơ sở để triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.

- Sau hơn 6 năm triển khai Đề án 844, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh Sơn La cơ bản đã hình thành các thành phần nền tảng, từng bước xây dựng được mạng lưới cố vấn, kết nối chuyên gia, doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp. Các hoạt động hỗ trợ đã góp phần tích cực trong việc hình thành văn hóa khởi nghiệp, nhất là trong lực lượng đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên và đội ngũ trí thức trẻ trên địa bàn tỉnh; qua đó khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo, khai thác tiềm năng, lợi thế địa phương để phát triển kinh tế và nâng cao giá trị sản phẩm của tỉnh Sơn La.

2.5. Công tác sáng kiến

Từ năm 2021 - 2025 có 198 giải pháp có hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên địa bàn tỉnh và 04 giải pháp có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc, góp phần thúc đẩy phong trào thi đua lao động sáng tạo, khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật và đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các sáng kiến vào trong thực tế công tác.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm

Giai đoạn 2021-2025, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Sơn La có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước bám sát yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng đưa khoa học, công nghệ trở thành động lực tăng trưởng của địa phương. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo được quan tâm; cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từng bước được hoàn thiện; nhận thức của các cấp, ngành, doanh nghiệp và người dân về vai trò của khoa học, công nghệ ngày càng được nâng lên. Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ được triển khai tương đối toàn diện, tập trung vào các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông sản, bảo tồn nguồn gen, phát triển tài sản trí tuệ, y tế, giáo dục và phát triển nông thôn. Hoạt động đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp tiếp tục được duy trì, từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.

2. Tồn tại, hạn chế

- Quy mô và chất lượng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chưa thực sự tạo được tính đột phá; phần lớn nhiệm vụ còn nhỏ lẻ, tập trung nhiều vào lĩnh vực nông nghiệp, thiếu các nhiệm vụ liên ngành, có khả năng dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống còn hạn chế; nhiều kết quả nghiên cứu chưa được nhân rộng hoặc chưa hình thành được chuỗi giá trị bền vững.

- Số lượng doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu, đổi mới công nghệ còn ít, năng lực hấp thụ và làm chủ công nghệ còn hạn chế. Liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và hợp tác xã chưa chặt chẽ; chưa hình thành được các trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ có vai trò dẫn dắt.

- Tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh còn yếu; cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu chưa đồng bộ; nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo còn thiếu, nhất là đội ngũ chuyên gia đầu ngành, nhân lực nghiên cứu chuyên sâu và nhân lực công nghệ cao.

3. Nguyên nhân

- Sơn La là tỉnh miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, quy mô nền kinh tế nhỏ, khả năng cân đối nguồn lực đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo còn hạn chế. Hạ tầng khoa học công nghệ và điều kiện phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến khả năng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và doanh nghiệp công nghệ.

- Cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thời gian qua còn nhiều vướng mắc, chậm được đổi mới; một số quy định về tài chính, quản lý tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học công nghệ, đặt hàng nhiệm vụ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu chưa thực sự tạo động lực cho các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

- Sự liên kết giữa “Nhà nước - nhà khoa học - doanh nghiệp - người dân” chưa chặt chẽ; doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, năng lực tài chính hạn chế nên chưa mạnh dạn đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới công nghệ và chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng công nghệ cao. Đây là nguyên nhân quan trọng khiến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa thực sự trở thành động lực đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu188/KH-UBND
Ngày ban hành10/07/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực10/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Hà Trung Chiến
Phạm viSơn La
Trích yếuVề hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.