|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 202/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch triển khai chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành giáo dục.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 256/TTr-SGDĐT ngày 14/7/2026, UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 973/QĐ-TTg) trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, bảo vệ và quản lý sức khỏe trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, cơ sở giáo dục, gia đình và toàn xã hội đối với công tác chăm sóc sức khỏe học đường; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong xây dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh, thân thiện, bảo đảm điều kiện phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần cho trẻ em, học sinh.
Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp liên ngành, nhất là giữa ngành giáo dục và ngành y tế trong triển khai công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban đầu, dinh dưỡng học đường, tư vấn tâm lý học đường, giáo dục thể chất, phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích, đuối nước và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em, học sinh.
Từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm củng cố điều kiện bảo đảm thực hiện công tác sức khỏe học đường, nhất là về đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nước sạch, công trình vệ sinh trường học và các điều kiện phục vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em, học sinh.
Làm căn cứ để các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đơn vị, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu Chương trình giai đoạn 2026-2035.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Chương trình sức khỏe học đường phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 973/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành có liên quan.
Xác định rõ nội dung nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, bảo đảm thống nhất, tránh chồng chéo, hình thức, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư.
Gắn việc triển khai Chương trình với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đang thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Ưu tiên nguồn lực triển khai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm công bằng trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe học đường cho trẻ em, học sinh.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần; góp phần thực hiện các mục tiêu, giải pháp về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2026 - 2030
- Phấn đấu 60% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% các trường cao đẳng, trung cấp có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
- 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần.
- 100% người học được kiểm tra, khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.
(Các chỉ tiêu theo từng năm tại Phụ lục I kèm theo)
b) Từ năm 2031-2035
Thúc đẩy triển khai hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục; giữ vững các kết quả đạt được giai đoạn 2026-2030; duy trì đạt 100% các chỉ tiêu về nhân lực và cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
3. Thời gian thực hiện Chương trình
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 đến hết năm 2035.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện, hướng dẫn chuyên môn về sức khỏe học đường
Rà soát, bổ sung các hướng dẫn chuyên môn về y tế phục vụ cho việc triển khai Chương trình, trong đó cụ thể hóa danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học và hướng dẫn tiêu chuẩn chuyên môn, định mức nhân lực y tế trường học theo quy mô đào tạo, số lượng người học đối cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện đúng các quy định về vị trí việc làm, định mức số người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, cao đẳng nghề đối với vị trí việc làm nhân viên y tế trường học và quy định về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông.
Ban hành hướng dẫn thực hiện về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông theo quy định.
2. Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên y tế trường học
Ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt chuẩn theo quy định cho các trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục hòa nhập, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán trú.
Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt chuẩn theo quy định hoặc ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với trạm y tế cấp xã, phường, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để triển khai công tác y tế trường học theo quy định, phù hợp với quy mô đào tạo, số lượng người học tại cơ sở giáo dục.
Tăng cường đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế quân dân y phù hợp với từng đối tượng.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học và các lực lượng tham gia công tác chăm sóc sức khỏe học đường.
3. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động sức khỏe học đường
Rà soát, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất trường học bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe học đường, các điều kiện vệ sinh trường học, ánh sáng phòng học, các công trình cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh bảo đảm đủ số lượng, yêu cầu đáp ứng nhu cầu của người học theo quy định, nhất là đối với người khuyết tật, nữ giới.
Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm chất lượng và các quy định về an toàn thực phẩm; sân chơi, bãi tập để phục vụ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trường học.
Bố trí phòng y tế trường học, phòng tư vấn học đường riêng biệt, thân thiện theo quy định; bổ sung thiết bị y tế và thuốc thiết yếu để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học trong trường học phù hợp thực tế và trình độ chuyên môn của nhân viên y tế trường học.
Bảo đảm vệ sinh môi trường trường học, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, tai nạn thương tích, đuối nước; xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn.
Quan tâm đầu tư, hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Nâng cao chất lượng dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong trường học
Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, phù hợp với độ tuổi, điều kiện vùng miền và nhu cầu phát triển thể chất của trẻ em, học sinh.
Tăng cường giáo dục dinh dưỡng, hình thành thói quen ăn uống lành mạnh, nâng cao nhận thức phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng.
Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học; khuyến khích trẻ em, học sinh tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên, phù hợp với thể trạng và điều kiện thực tiễn.
Phát triển môi trường vận động trong trường học; tổ chức hiệu quả các hoạt động thể thao học đường, câu lạc bộ thể dục thể thao, ngày hội thể thao học sinh và các hoạt động rèn luyện kỹ năng sống, nâng cao sức khỏe thể chất.
5. Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe tinh thần cho trẻ em, học sinh
Tăng cường triển khai hoạt động tư vấn tâm lý học đường; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhận diện, hỗ trợ và xử lý các vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm thần của trẻ em, học sinh.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, tích cực; phòng ngừa, phát hiện sớm và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, áp lực tâm lý, nguy cơ mất an toàn trong môi trường giáo dục.
Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em, học sinh.
6. Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng, nhân rộng các mô hình
- Tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe trong trường học phù hợp các nhóm đối tượng:
+ Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông: Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục về vệ sinh phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống bệnh, tật học đường (bệnh răng miệng, tật khúc xạ, cận thị, gù vẹo cột sống...); phòng, chống thương tích; giáo dục dinh dưỡng học đường; sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu bia và phòng ngừa bệnh không lây nhiễm.
+ Đối với học sinh, sinh viên cao đẳng, đại học: Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục về sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu bia; phòng, chống thương tích, phòng, chống HIV/AIDS; kiến thức, kỹ năng đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, hoạt động vận động thể lực.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần:
+ Rà soát, hoàn thiện, hệ thống hóa các hướng dẫn chuyên môn, tài liệu truyền thông và tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần phù hợp với từng cấp học kết hợp với tư vấn tâm lý học đường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.
+ Tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng.
+ Tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình, cơ sở y tế để theo dõi, đánh giá, phát hiện sớm, xử lý các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần đối với người học và hỗ trợ chuyển tuyến điều trị khi cần thiết.
- Tổ chức rà soát, phát triển Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó tăng cường các nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình trường học an toàn, trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện phù hợp với các cấp học, trình độ đào tạo.
- Nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý kết hợp với hoạt động vận động thể lực, trong đó xây dựng thực đơn đáp ứng đủ các nội dung theo Chương trình giáo dục mầm non và hướng dẫn của Bộ Y tế về dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường; thực hiện hiệu quả việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phối hợp với gia đình trong việc đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh; tăng cường phát hiện sớm, tư vấn, hỗ trợ can thiệp đối với các vấn đề về thể chất, dinh dưỡng, sức khỏe tâm thần, thị lực, răng miệng, bệnh học đường và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh.
7. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học
Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí một số bệnh, tật thường gặp cho người học ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình quy định và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào Sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.
Xây dựng công cụ và ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học.
Số hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học; hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với từng cấp học, vùng miền, điều kiện thực tiễn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện truyền thông để nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục sức khỏe học đường.
8. Công tác phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn lực xã hội
Xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành y tế địa phương, quân dân y trên địa bàn (đối với các xã khu vực biên giới) trong triển khai công tác y tế trường học; tổ chức rà soát tiền sử tiêm chủng và tổ chức tiêm bù liều cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học.
Tăng cường công tác kiểm tra của Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm và các cơ quan quản lý giáo dục, y tế các cấp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở giáo dục và các đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn bán trú cho các cơ sở giáo dục; thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, giám sát nội bộ; phát huy vai trò tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh, đoàn thanh niên nhà trường trong việc giám sát công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm và chất lượng bữa ăn học đường để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm trong các cơ sở giáo dục.
Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
Tăng cường huy động sự tham gia phối hợp liên ngành trong hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình, chia sẻ thông tin nhằm nâng cao chất lượng triển khai Chương trình tại cơ sở.
9. Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, cơ sở giáo dục; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
Hằng năm, báo cáo kết quả triển khai thực hiện trước 20/12; định kỳ thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích; nhân rộng mô hình hiệu quả, cách làm hay trong công tác sức khỏe học đường.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước của các sở, ngành liên quan, địa phương đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo về thời hạn, tiến độ thực hiện.
2. Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục, các Chương trình mục tiêu quốc gia: hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035; chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2030; xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.
3. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế và xã hội hóa từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình sức khỏe học đường trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai hằng năm; tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực giáo dục theo quy định.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai hiệu quả công tác y tế trường học, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường, tư vấn tâm lý học đường, phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường và các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em, học sinh.
Chủ trì, phối hợp với ngành Y tế tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học; hướng dẫn quản lý, theo dõi sức khỏe học sinh, triển khai hồ sơ sức khỏe học sinh theo quy định.
Định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; chủ trì sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần, an toàn thực phẩm trong trường học.
Chỉ đạo các cơ sở y tế phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học, tư vấn sức khỏe, phát hiện sớm và quản lý các vấn đề sức khỏe học đường; triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng, bảo đảm vệ sinh môi trường học đường.
Hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên y tế trường học hoặc cán bộ kiêm nhiệm y tế trường học; phối hợp xây dựng và triển khai cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý sức khỏe học sinh.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn.
Phối hợp tham mưu huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở vật chất trường học, công trình nước sạch, vệ sinh trường học, sân chơi, bãi tập và các điều kiện bảo đảm công tác sức khỏe học đường.
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định hiện hành.
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm.
4. Công an tỉnh
Phối hợp với ngành Giáo dục và các cơ quan liên quan triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trường học; phòng chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tệ nạn xã hội, ma túy, thuốc lá điện tử và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến trẻ em, học sinh.
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng chống tội phạm, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, phòng chống đuối nước và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
5. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức Đoàn, Đội phối hợp với ngành Giáo dục và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống, nâng cao nhận thức cho trẻ em, học sinh về chăm sóc sức khỏe thể chất, tinh thần; sức khỏe sinh sản vị thành niên; phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường, xâm hại trẻ em và các vấn đề xã hội có liên quan đến trẻ em, học sinh.
Đẩy mạnh các phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, trải nghiệm, sáng tạo; xây dựng môi trường học đường an toàn, thân thiện, lành mạnh; góp phần hình thành lối sống tích cực, kỹ năng tự bảo vệ và năng lực thích ứng cho trẻ em, học sinh.
Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Đội trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng thực hiện các quy định về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng các mô hình, hoạt động hỗ trợ, đồng hành với trẻ em, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
Chỉ đạo các cấp bộ Đoàn, Hội đồng Đội các cấp phối hợp với các cơ sở giáo dục triển khai hiệu quả các chương trình, phong trào giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử trong trường học; tăng cường giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, sử dụng mạng xã hội an toàn, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong thanh thiếu nhi.
Phối hợp với ngành Giáo dục tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường, chăm sóc sức khỏe tinh thần, phòng ngừa và hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học tập, cuộc sống; kịp thời phát hiện, phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến trẻ em, học sinh.
Tổ chức các hoạt động tình nguyện, các chương trình chăm lo, hỗ trợ thiếu nhi, học sinh; huy động nguồn lực xã hội tham gia xây dựng cơ sở vật chất, cải thiện điều kiện học tập, sinh hoạt cho trẻ em, học sinh, nhất là tại các địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn.
6. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị bộ đội biên phòng phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, chính quyền địa phương và các cơ sở giáo dục trên địa bàn khu vực biên giới triển khai các hoạt động chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe học đường cho trẻ em, học sinh, nhất là tại các xã biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Phối hợp triển khai hiệu quả mô hình quân dân y kết hợp trong công tác y tế trường học; hỗ trợ truyền thông, giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, sơ cấp cứu ban đầu và các hoạt động khám, tư vấn sức khỏe khi có điều kiện.
Phối hợp tuyên truyền, giáo dục cho học sinh về bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, phòng, chống mua bán người, xuất nhập cảnh trái phép, phòng chống tệ nạn xã hội, góp phần xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh.
Phối hợp huy động các nguồn lực xã hội, các chương trình an sinh của bộ đội biên phòng để hỗ trợ cải thiện điều kiện học tập, vệ sinh môi trường, nước sạch và chăm sóc sức khỏe học đường tại các cơ sở giáo dục khu vực biên giới.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe trẻ em, học sinh; vận động cha mẹ học sinh thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh.
Phát huy vai trò của các tổ chức thành viên trong việc tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế trường học, an toàn thực phẩm, nước sạch, công trình vệ sinh trường học và các điều kiện bảo đảm sức khỏe học đường.
Vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xã hội hóa, hỗ trợ nguồn lực nhằm cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế trường học, nước sạch, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập và các hoạt động chăm sóc sức khỏe học đường, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và địa bàn đặc biệt khó khăn.
Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần cho trẻ em, học sinh.
8. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan của ngành, lĩnh vực.
9. UBND các xã, phường
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình sức khỏe học đường phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bố trí nguồn lực thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách.
Chỉ đạo các phòng chuyên môn, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tăng cường phối hợp triển khai các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em, học sinh; tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cha mẹ học sinh và cộng đồng.
Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất trường học, nước sạch, công trình vệ sinh, thiết bị y tế trường học, sân chơi, bãi tập; quan tâm địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
Hỗ trợ bảo đảm an toàn trường học, an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, phòng chống dịch bệnh và vệ sinh môi trường xung quanh trường học.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện tại địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
Stt |
Chỉ tiêu |
Giai đoạn 2026-2035 |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||
|
1 |
Tỷ lệ các cơ sở GDMN, giáo dục phổ thông công lập, trường phổ thông nội trú, trường PTDTNT, trường PTDTBT, trung tâm GDHN có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định |
8% |
15% |
20% |
35% |
60% |
|
2 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định |
66% |
68% |
70% |
80% |
100% |
|
3 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định |
87% |
88% |
90% |
93% |
100% |
|
4 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn hoặc cung cấp dịch vụ ăn, uống khác) bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định |
55% |
60% |
70% |
80% |
100% |
|
5 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông (có tổ chức bữa ăn bán trú) tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh theo quy định |
20% |
30% |
50% |
70% |
100% |
|
6 |
a) Tỷ lệ cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định |
72% |
75% |
80% |
85% |
100% |
|
b) Tỷ lệ cơ sở giáo dục (có học sinh khuyết tật) có khu vệ sinh đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật |
2% |
30% |
55% |
80% |
100% |
|
|
7 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, giáo dục sức khỏe tâm thần |
88% |
90% |
93% |
96% |
100% |
|
8 |
a) Tỷ lệ người học trong các cơ sở GDMN và phổ thông được kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sàng lọc bệnh tật và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư |
84% |
85% |
90% |
95% |
100% |
|
b) Tỷ lệ người học trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp được khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư |
55% |
60% |
70% |
80% |
100% |
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2035
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả/ấn phẩm |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Hoàn thiện, hướng dẫn chuyên môn về sức khỏe học đường |
||||
|
1 |
Xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình tại địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường |
Kế hoạch, báo cáo |
Hàng năm; Sơ kết năm 2030; tổng kết năm 2035 |
|
2 |
Ban hành các hướng dẫn chuyên môn về y tế phục vụ cho việc triển khai Chương trình |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản hướng dẫn của Sở Y tế |
Năm 2026 |
|
3 |
Hướng dẫn danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản hướng dẫn của Sở Y tế |
Năm 2026 |
|
4 |
Quy định về vị trí việc làm, định mức số người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông (vị trí việc làm nhân viên y tế trường học) |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tham mưu văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh |
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập nhật giai đoạn 2031-2035 |
|
5 |
Hướng dẫn về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản hướng dẫn của Sở Y tế |
Năm 2026 |
|
II |
Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên y tế trường học |
||||
|
1 |
Tuyển dụng, sắp xếp nhân viên y tế trường học chuyên trách cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, TTGDHN tỉnh; trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán trú |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
2 |
Tổ chức tập huấn nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
3 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế quân dân y phù hợp với từng đối tượng |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
4 |
Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản hướng dẫn của Sở Y tế |
Năm 2026 |
|
III |
Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động sức khỏe học đường |
||||
|
|
Rà soát, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo vệ sinh trường học, phòng y tế trường học, tổ chức bữa ăn học đường...trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề công lập |
UBND các xã, phường; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Tài chính và các cơ quan liên quan |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
IV |
Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng, nhân rộng các mô hình |
||||
|
1 |
Xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông, tài liệu hướng dẫn nội dung giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe tâm thần phù hợp với các cấp học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Các tài liệu, hướng dẫn được ban hành |
2027-2028 |
|
2 |
Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần trong các cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
3 |
Tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
4 |
Cập nhật nội dung Chương trình giáo dục phổ thông, tập trung tăng cường giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo |
Năm 2027 |
|
5 |
Xây dựng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo |
Năm 2027 |
|
6 |
Nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
V |
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học |
||||
|
1 |
Hướng dẫn kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc một số bệnh, tật thường gặp miễn phí cho người học ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào Sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Văn bản hướng dẫn của Sở Y tế |
Năm 2026 |
|
2 |
Xây dựng công cụ, ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Các công cụ được xây dựng và áp dụng |
2027-2028 |
|
3 |
Số hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế |
Các sản phẩm truyền thông được số hóa |
2027-2028 |
|
VI |
Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn lực xã hội |
||||
|
1 |
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành y tế địa phương |
UBND xã, phường |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Cơ chế phối hợp |
2027 |
|
2 |
Tổ chức kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý trong các cơ sở giáo dục |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện |
Nhiệm vụ thường xuyên |