|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 218/KH-UBND |
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 (sau đây viết tắt là Chương trình 1322);
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung cụ thể như sau:
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH
Trong giai đoạn 2021–2025, việc triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (trước và sau sáp nhập các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre) đã đạt được một số kết quả tích cực. Trước thời điểm sáp nhập, các tỉnh (Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre) đều có ban hành cơ chế chính sách, Kế hoạch thực hiện Chương trình 1322 giai đoạn 2021–2025 nhằm thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng tại địa phương. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo được quan tâm triển khai đồng bộ; các kế hoạch thực hiện Chương trình được ban hành kịp thời; cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từng bước được hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức thực hiện tại địa phương, góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP tỉnh. Cụ thể:
- Hoạt động thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về năng suất chất lượng được tăng cường với nhiều hình thức đa dạng; nhận thức của doanh nghiệp và xã hội về vai trò của năng suất, chất lượng trong nâng cao năng lực cạnh tranh từng bước được nâng lên.
- Nhiều doanh nghiệp đã được hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh để giúp doanh nghiệp tiếp cận các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tiên tiến; tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia; xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, ghi nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Kết quả hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh để giúp doanh nghiệp tiếp cận các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tiên tiến, cụ thể:
+ 23 doanh nghiệp xây dựng, áp dụng ISO, HACCP, 5S, Kaizen; hướng dẫn 09 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn 67 lượt cơ sở sản xuất, doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, ghi nhãn hàng hóa và đăng ký mã số mã vạch.
+ Đào tạo 277 lượt công chức, viên chức, doanh nghiệp; 31 lớp tập huấn về công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, trong đó: 10 chuyên gia năng suất chất lượng đã được đào tạo, nhưng chưa được đánh giá, chứng nhận là chuyên gia năng suất quốc gia theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023
+ Hỗ trợ 24 sản phẩm công bố hợp chuẩn, 05 sản phẩm công bố hợp quy. Bên cạnh, kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, việc triển khai Chương trình vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như: Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng chưa kịp thời đáp ứng theo yêu cầu của doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp tham gia áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng chưa được nhiều so với tổng số doanh nghiệp của tỉnh. Nguyên nhân là do việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dưới hình thức nhiệm vụ khoa học công nghệ phải trải qua nhiều bước, nên không đáp ứng được nhu cầu nhanh, gọn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp của tỉnh đa số là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ nên còn hạn chế nguồn lực nên việc đầu tư công nghệ còn hạn chế.
Trên cơ sở kết quả nêu trên, việc xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026–2030 là cần thiết nhằm tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục hạn chế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Đưa năng suất và chất lượng trở thành động lực phát triển quan trọng trong các ngành, lĩnh vực, thông qua việc ứng dụng các thành tựu mới của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tiên tiến gắn với Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đến năm 2030 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và triển khai Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
b) Nâng cao nhận thức về vai trò của Chương trình năng suất chất lượng và hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn với đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về hoạt hộng năng suất, chất lượng gắn với Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, với mục tiêu giai đoạn có ít nhất 10 tin, bài hoặc phóng sự và 05 hội nghị, hội thảo hoặc đào tạo, tập huấn hướng dẫn liên quan đến hoạt động năng suất chất lượng.
- Tập trung đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ về năng suất chất lượng cho ít nhất 200 lượt cán bộ lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực năng suất, chất lượng của cơ quan, doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tập huấn chuyên sâu các kiến thức về năng suất, chất lượng nhằm tạo nguồn nhân lực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng.
- Đào tạo, chứng nhận đạt tiêu chuẩn cho ít nhất 05 chuyên gia năng suất chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023 tại các cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh.
- Có ít nhất 1.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh được phổ biến, tập huấn, tuyên truyền, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất chất lượng.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản lý; công cụ cải tiến năng suất chất lượng; công cụ hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
- Phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn, hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Đến năm 2030, có ít nhất 10 nhóm sản phẩm được chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. Vận động và hỗ trợ 05 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia.
- Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng triển khai thực hiện một số nội dung, chương trình, dự án về năng suất chất lượng phù hợp với tình hình, thực trạng của địa phương (nếu có).
- Trao đổi kinh nghiệm về gia tăng năng suất chất lượng, so sánh năng suất với các tỉnh trong nước.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất chất lượng
Rà soát cơ chế, chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động năng suất chất lượng và công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh của tỉnh.
2. Công tác thông tin tuyên truyền về năng suất, chất lượng; phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất lượng
- Đẩy mạnh và phổ biến rộng rãi các hoạt động áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ cho chuyển đổi số tiến tới sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, năng suất xanh vào doanh nghiệp.
- Tổ chức, triển khai các hình thức thông tin, truyền thông để phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất, chất lượng.
- Tham gia kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu về năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để chia sẻ thông tin, dữ liệu về ứng dụng các tiến bộ công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất mới, tiên tiến, chuyên gia năng suất, năng suất quốc gia, năng suất doanh nghiệp.
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm với các địa phương, doanh nghiệp triển khai có hiệu quả trong hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
- Tổ chức, phối hợp tổ chức các khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất, chất lượng cho các sở, ngành, doanh nghiệp. Mở rộng đào tạo kiến thức về năng suất, chất lượng trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hiện có của tỉnh.
- Tổ chức đào tạo nhân lực quản lý về năng suất, chất lượng, xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, các giải pháp úng dụng chuyển đổi số tiến tới sản xuất thông minh cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý của các sở, ban, ngành, doanh nghiệp.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng và các cơ quan có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo trong khuôn khổ các Chương trình đào tạo hàng năm của Tổ chức Năng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế khu vực.
4. Triển khai hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản lý; công cụ cải tiến năng suất chất lượng; công cụ hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 14000, ISO 22000, FSSC 22000, ISO 50001, ISO/IEC 17025, BRC, GMP, HACCP, HALAL, VietGAP, 5S, Kaizen,…), đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù cho ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý mới được công bố.
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P); thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh; hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo theo yêu cầu quy định; chú trọng các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường có mức độ rủi ro cao.
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng, đánh giá chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho chuyển đổi số tiến tới sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
5. Tăng cường năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Hỗ trợ tăng cường năng lực các tổ chức đánh giá sự phù hợp trên địa bàn tỉnh phục vụ hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia.
6. Tăng cường hợp tác về năng suất, chất lượng
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức năng suất trong và ngoài nước để tiếp thu và cập nhật các phương pháp mới, kinh nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất chất lượng.
- Thúc đẩy hoạt động xây dựng, áp dụng và đánh giá theo các tiêu chuẩn quốc gia đã được hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế.
- Vận động, khuyến khích doanh nghiệp tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu về giải pháp nâng cao năng suất chất lượng, các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển chuyên gia năng suất chất lượng với các tổ chức quốc tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Kinh phí thực hiện kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh hằng năm; vốn của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước; các Sở, ngành, địa phương được giao thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch căn cứ vào các nhiệm vụ được phê duyệt để lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung vào dự toán (theo phân cấp quản lý ngân sách) gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quản lý và sử dụng kinh phí
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ, nội dung, kinh phí, đơn vị được hỗ trợ, thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng và tổ chức triển khai các nội dung theo Kế hoạch và theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Nội dung chi, mức chi cho các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2021/TT-BTC ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 22/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và các quy định về tài chính hiện hành có liên quan. Trong trường hợp các văn bản áp dụng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả.
b) Hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
c) Thống kê, tổng hợp nhu cầu đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, lập kế hoạch sử dụng kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) phê duyệt hằng năm theo quy định.
d) Thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình 1322; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách doanh nghiệp được hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình 1322; Ký hợp đồng hỗ trợ và nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan nghiên cứu áp dụng, đề xuất, sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh và một số nội dung khác có liên quan phù hợp với địa phương.
e) Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch; đồng thời, định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch này phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và theo đúng quy định hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo quy định.
c) Cử thành viên tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình 1322, nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi thẩm quyền theo lĩnh vực phụ trách
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết hằng năm theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
b) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đến các cơ sở, doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; lựa chọn, giới thiệu các doanh nghiệp tham gia các nội dung hỗ trợ về năng suất và chất lượng.
c) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về áp dụng các công cụ năng suất, chất lượng trong các doanh nghiệp thuộc ngành quản lý.
d) Lồng ghép các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng (áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đặc thù cho ngành, lĩnh vực, ...) trong các chương trình, kế hoạch, đề án do ngành chủ trì, phù hợp với định hướng phát triển sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, lĩnh vực quản lý.
đ) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch theo thẩm quyền được phân công; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 20 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
5. UBND các xã, phường
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại địa phương. Lồng ghép với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến các doanh nghiệp trên địa bàn; lựa chọn, giới thiệu doanh nghiệp tham gia áp dụng các công cụ năng suất, chất lượng.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thông tin, tuyên truyền Chương trình quốc gia về năng suất chất lượng, các mô hình áp dụng có hiệu quả và các tổ chức làm tốt, nâng cao giá trị cho doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội Doanh nghiệp
a) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đến các hội viên, thành viên; vận động, giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo, hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp cho các sở, ngành để tổng hợp, xây dựng các nhiệm vụ để hỗ trợ.
c) Phối hợp với các sở, ngành tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về năng suất chất lượng cho doanh nghiệp; Đảm bảo nguồn lực trong triển khai, phối hợp thực hiện hoạt động năng suất chất lượng tại doanh nghiệp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026–2030 TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Kế hoạch số 218/KH-UBND ngày 18/6/2026 của UBND tỉnh Vĩnh Long)
|
TT |
Nội dung |
Cơ sở đề xuất và chỉ tiêu của trung ương (nếu có) |
Kết quả thực hiện giai đoạn 2021–2025 |
Mục tiêu giai đoạn 2026–2030 |
|
1 |
Thông tin, tuyên truyền về năng suất chất lượng |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg; Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư; Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
Đã triển khai nhiều hoạt động tuyên truyền, hội nghị, tập huấn tại địa phương |
Ít nhất 10 tin, bài, phóng sự và 05 hội nghị, hội thảo hoặc lớp tập huấn |
|
2 |
Đào tạo nguồn nhân lực năng suất chất lượng |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg; Quyết định số 36/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
Đào tạo 277 lượt cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp |
Ít nhất 200 lượt cán bộ quản lý, doanh nghiệp được đào tạo chuyên sâu |
|
3 |
Phát triển chuyên gia năng suất chất lượng |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023 về chuyên gia năng suất Giai đoạn 2026-2030: đào tạo, chứng nhận đạt tiêu chuẩn cho khoảng 1.000 chuyên gia năng suất chất lượng, trong đó có khoảng 200 chuyên gia được chứng nhận đạt trình độ khu vực và quốc tế. |
10 học viên được đào tạo chuyên gia nhưng chưa được chứng nhận |
Ít nhất 05 chuyên gia được chứng nhận theo TCVN 13751:2023 |
|
4 |
Doanh nghiệp được phổ biến, đào tạo về năng suất chất lượng |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg; Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân |
Khoảng 300 lượt doanh nghiệp, cơ sở tham gia các hoạt động |
Ít nhất 1.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh được phổ biến, tập huấn |
|
5 |
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản lý; công cụ cải tiến năng suất chất lượng; công cụ hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg, Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW; Quyết định số 36/QĐ-TTg Giai đoạn 2021-2030: Số doanh nghiệp được hỗ trợ các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng hàng năm tăng từ 10 - 15%, trong đó, số giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và số giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 cấp cho doanh nghiệp tăng ít nhất 10% so với giai đoạn 2011-2020; có ít nhất 100 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng đồng bộ các giải pháp nâng cao năng suất chất lượng, trở thành mô hình điểm để chia sẻ, nhân rộng trên toàn quốc. |
23 doanh nghiệp được hỗ trợ áp dụng ISO, HACCP, 5S, Kaizen |
Hỗ trợ tối thiểu 50 doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và áp dụng giải pháp chuyển đổi số và sản xuất thông minh |
|
6 |
Phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn, hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm, hàng hóa |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg; Chỉ thị số 38-CT/TW; Quyết định số 1703/QĐ-TTg |
Hỗ trợ 67 lượt cơ sở, doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, ghi nhãn hàng hóa và đăng ký mã số mã vạch; 24 sản phẩm công bố hợp chuẩn, 05 sản phẩm công bố hợp quy |
Ít nhất 10 nhóm sản phẩm được chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy |
|
7 |
Doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia |
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 78/2025/QH15 ngày 18/6/2025); Quyết định số 1322/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
Hướng dẫn 09 doanh nghiệp tham gia |
Hỗ trợ ít nhất 05 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia |
|
8 |
Nâng cao năng lực tổ chức đánh giá sự phù hợp |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg; Chỉ thị số 38-CT/TW; Quyết định số 1703/QĐ-TTg |
Năng lực một số đơn vị còn hạn chế |
Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp năng lực kỹ thuật và hệ thống quản lý của các tổ chức đánh giá sự phù hợp |
|
9 |
Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm về năng suất chất lượng |
Quyết định số 1322/QĐ-TTg; Quyết định số 36/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
Thực hiện chưa thường xuyên |
Tổ chức hoặc tham gia ít nhất 03 hoạt động trao đổi, học tập kinh nghiệm |
PHỤ LỤC 2
CÁC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH
NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026-2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số 218/KH-UBND ngày 18/6/2026 của UBND tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian |
|
1 |
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất chất lượng |
|
|
|
|
|
Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế, chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động năng suất chất lượng và công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND cấp xã; đơn vị tư vấn đào tạo và doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
2 |
Thông tin tuyên truyền về năng suất, chất lượng; phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất lượng |
|
|
|
|
2.1 |
Tổ chức hội nghị tuyên truyền, hội thảo về năng suất, chất lượng. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long; Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2.2 |
Xây dựng phóng sự tuyên truyền về năng suất, chất lượng |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2.3 |
Tổ chức trao đổi kinh nghiệm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Hằng năm |
|
2.4 |
Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long; các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường |
Quý III/2028 và Quý III/2030 |
|
3 |
Đào tạo nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng |
|
|
|
|
3.1 |
Tổ chức, phối hợp tổ chức các khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Bộ KH&CN, Ủy ban TCĐLCL Quốc gia, Hiệp hội Doanh nghiệp, cơ sở đào tạo |
Năm 2027 |
|
3.2 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về năng suất chất lượng cho sở, ngành, doanh nghiệp; Đào tạo nhân lực quản lý về năng suất chất lượng, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến, chuyển đổi số, sản xuất thông minh. Mở rộng đào tạo kiến thức về năng suất, chất lượng trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hiện có của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, các hội có liên quan, UBND các xã, phường và doanh nghiệp, cơ sở đào tạo |
Từ năm 2027 đến năm 2030 |
|
3.3 |
Tổ chức đào tạo nhân lực quản lý về năng suất, chất lượng, xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, các giải pháp úng dụng chuyển đổi số tiến tới sản xuất thông minh cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý của các sở, ban, ngành, doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, các hội có liên quan, UBND các xã, phường và doanh nghiệp, cơ sở đào tạo |
Từ năm 2027 đến năm 2030 |
|
3.4 |
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng và các cơ quan có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo trong khuôn khổ các Chương trình đào tạo hàng năm của Tổ chức Năng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế khu vực. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Bộ KH&CN, Ủy ban TCĐLCL, các sở, ban, ngành, các hội có liên quan, UBND các xã, phường và doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
4 |
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản lý; công cụ cải tiến năng suất chất lượng; công cụ hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh |
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 14000, ISO 22000, FSSC 22000, ISO 50001, ISO/IEC 17025, BRC, GMP, HACCP, HALAL, VietGAP, 5S, Kaizen,…), đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù cho ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý mới được công bố. - Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P); thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh; hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; - Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo theo yêu cầu quy định; chú trọng các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường có mức độ rủi ro cao - Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng, đánh giá chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp. - Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho chuyển đổi số tiến tới sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, các hội có liên quan, UBND các xã, phường và doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
5 |
Tăng cường năng lực hoạt động tư vấn và đánh giá sự phù hợp |
|
|
|
|
5.1 |
Hỗ trợ tăng cường năng lực các tổ chức đánh giá sự phù hợp trên địa bàn tỉnh phục vụ hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế theo lĩnh vực phụ trách |
Các sở, ban, ngành, các hội có liên quan, UBND các xã, phường và doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
5.2 |
Hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, các hội có liên quan, UBND các xã, phường và doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
6 |
Tăng cường hợp tác về năng suất, chất lượng |
|
|
|
|
|
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức năng suất trong và ngoài nước để tiếp thu và cập nhật các phương pháp mới, kinh nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất chất lượng. - Thúc đẩy hoạt động xây dựng, áp dụng và đánh giá theo các tiêu chuẩn quốc gia đã được hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế. - Vận động, khuyến khích doanh nghiệp tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu về giải pháp nâng cao năng suất chất lượng, các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển chuyên gia năng suất chất lượng với các tổ chức quốc tế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; các cơ quan, đơn vị liên quan và doanh nghiệp của tỉnh |
Hằng năm |