|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 267/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1033/QĐ-TTG NGÀY 09/6/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 (viết tắt là Quyết định số 1033/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị.
- Hình thành hệ sinh thái kinh tế số và xã hội số toàn diện; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể và động lực của chuyển đổi số.
- Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất, xuyên suốt của các cấp ủy đảng, chính quyền.
- Phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; xác định sản phẩm đầu ra và thời gian hoàn thành.
- Huy động tối đa nguồn lực xã hội; kết hợp hiệu quả giữa đầu tư công và đầu tư của doanh nghiệp.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới của tỉnh; xây dựng xã hội số an toàn, văn minh, bao trùm; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; phát triển chính quyền số dựa trên dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số tiên tiến.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Kinh tế số
2. b) Xã hội số
Stt | Nội dung | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 |
1 | Kinh tế số đóng góp tối thiểu vào GRDP tỉnh | 10% | 15% | 20% | 30% |
2 | Số lượng doanh nghiệp được tiếp cận chương trình hỗ trợ chuyển đổi số | 40% | 60% | 80% | 100% |
3 | Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng nền tảng số | 25% | 40% | 50% | 70% |
4 | Số lượt sản phẩm OCOP đủ điều kiện tham gia sàn thương mại điện tử | 50% | 60% | 80% | 100% |
5 | Số lượng khu công nghiệp triển khai nền tảng quản trị số | 40% | 60% | 80% | 100% |
Stt | Nội dung | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 |
1 | Số lượng hộ gia đình có khả năng tiếp cận Internet cáp quang với tốc độ 1 Gb/s | 72% | 75% | 78% | 80% |
2 | Số lượng xã, phường, đặc khu được phủ sóng 5G | 95% | 96% | 98% | 100% |
3 | Số lượng người dân trưởng thành có tài khoản thanh toán điện tử | 90% | 90% | 95% | 95% |
4 | Số lượng người dân trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân | 40% | 50% | 60% | 70% |
5 | Số lượng cơ sở giáo dục, y tế sử dụng nền tảng số | 40% | 60% | 80% | 100% |
6 | Số lượt cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số | 90% | 95% | 98% | 100% |
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền của tỉnh; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện quy định pháp luật về dữ liệu số, kinh tế số, xã hội số và trí tuệ nhân tạo.
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng trí tuệ nhân tạo và các nền tảng số dùng chung.
- Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ và cung cấp sản phẩm, dịch vụ số phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh hợp tác công tư, thu hút nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Phát triển hạ tầng số và hạ tầng công nghệ số
2.1. Hạ tầng viễn thông
- Phổ cập hạ tầng cáp quang băng rộng chất lượng cao đến hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm hành chính, trường học, bệnh viện và các khu vực tập trung đông dân cư.
- Xóa vùng lõm sóng di động, bảo đảm người dân được tiếp cận các dịch vụ viễn thông và Internet chất lượng cao.
- Từng bước ngầm hóa mạng cáp viễn thông tại các đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp.
2.2. Hạ tầng dữ liệu
- Xây dựng, nâng cấp Trung tâm dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý, chia sẻ dữ liệu quy mô lớn.
- Kết nối, khai thác hiệu quả Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.
2.3. Hạ tầng tính toán và trí tuệ nhân tạo (AI)
- Xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai các hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big Data), hỗ trợ dự báo, ra quyết định và chỉ đạo điều hành.
- Từng bước hình thành năng lực tính toán hiệu năng cao phục vụ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng AI.
3. Phát triển dữ liệu số, quản trị dữ liệu và kinh tế dữ liệu
- Hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; bảo đảm dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời.
- Chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu; xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của tỉnh.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước; kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành Trung ương.
- Xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu; ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn
và quy trình quản lý dữ liệu.
- Phát triển dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp khai thác, sử dụng.
- Khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng dữ liệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; hình thành các sản phẩm, dịch vụ dựa trên dữ liệu.
- Nghiên cứu, thí điểm mô hình kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
4. Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Triển khai trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức trong xử lý công việc.
- Phát triển chatbot và các công cụ AI hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin và dịch vụ công.
- Ứng dụng AI trong phân tích dữ liệu, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
- Thúc đẩy ứng dụng AI trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, logistics và du lịch.
- Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và thương mại hóa các sản phẩm AI.
5. Bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
- Triển khai đầy đủ mô hình bảo đảm an toàn thông tin 4 lớp đối với các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Tăng cường giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố thông qua hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung (SOC).
- Định kỳ đánh giá, kiểm tra an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp.
6. Phát triển nguồn nhân lực số
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý về chuyển đổi số, dữ liệu số và trí tuệ nhân tạo.
- Đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật về công nghệ số, dữ liệu số, AI và an toàn thông tin.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ số, công nghiệp công nghệ số và bán dẫn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng nhân lực số đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân.
7. Phát triển công dân số và xã hội số
- Phổ cập tài khoản định danh điện tử VNeID.
- Phổ cập chữ ký số, chữ ký điện tử cá nhân.
- Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Khuyến khích người dân sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số trong học tập, làm việc, sản xuất, kinh doanh và đời sống.
- Nâng cao kỹ năng số, kỹ năng an toàn thông tin cho người dân.
8. Thúc đẩy phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực
a) Nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác.
- Ứng dụng IoT, AI, dữ liệu lớn trong quản lý sản xuất nông nghiệp.
- Triển khai truy xuất nguồn gốc điện tử và sàn giao dịch nông sản số.
b) Công nghiệp
- Phát triển nhà máy thông minh, sản xuất thông minh.
- Ứng dụng IoT, AI, robot và tự động hóa trong sản xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp chuyển đổi số.
c) Thương mại và logistics
- Phát triển thương mại điện tử.
- Thúc đẩy logistics số, chuỗi cung ứng số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế.
d) Giáo dục
- Triển khai học bạ số, hồ sơ học tập số.
- Phát triển trường học thông minh.
- Ứng dụng AI trong dạy và học.
đ) Y tế
- Triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Ứng dụng AI trong khám chữa bệnh, quản lý y tế.
- Phát triển các nền tảng y tế số.
e) Văn hóa, thể thao và du lịch
- Số hóa di sản văn hóa.
- Phát triển du lịch thông minh.
- Ứng dụng công nghệ số trong quảng bá, quản lý và phát triển du lịch.
g) Tài chính- ngân hàng
- Phát triển thanh toán số, phổ cập tài chính số nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện, tăng tính minh bạch và giảm chi phí giao dịch trong nền kinh tế.
- Mở rộng các phương thức thanh toán điện tử, đặc biệt là các kênh ngoài ngân hàng như tiền di động (Mobile Money), ví điện tử và các nền tảng thanh toán số; tăng cường cung cấp dịch vụ tài chính số tại khu vực nông thôn.
h) Các ngành, lĩnh vực khác
Các ngành, lĩnh vực khác, căn cứ mục III của Quyết định này, xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch hành động phát triển kinh tế số và xã hội số phù hợp với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực mình.
9. Tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Tăng cường hợp tác với các bộ, ngành, doanh nghiệp công nghệ số, viện nghiên cứu, trường đại học trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tiễn.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy định pháp luật.
- Lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp, đào tạo nhân lực, xúc tiến đầu tư, an toàn thông tin, phát triển hạ tầng số và các chương trình, dự án có liên quan.
- Huy động nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư, tài trợ, viện trợ, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.
- Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, dữ liệu số, hạ tầng số, trí tuệ nhân tạo, kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trên môi trường số; xây dựng, khai thác các hệ thống phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định và trợ lý ảo phục vụ lãnh đạo; Trung tâm điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng số phục vụ công tác quản lý nhà nước.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai Kho dữ liệu dùng chung.
3. Sở Tài chính
a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Chuyển đổi số và quy định của pháp luật có liên quan; trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, địa phương và ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án, đề án liên quan để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ phát triển thương mại điện tử, kinh tế số ngành công thương, logistics số; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng nền tảng số trong sản xuất, kinh doanh.
b) Phối hợp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm OCOP và các sản phẩm chủ lực của tỉnh trên các sàn thương mại điện tử.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ phát triển giáo dục số, trường học thông minh, học bạ số, học liệu số; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy và học.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, STEM và AI cơ bản cho học sinh, giáo viên.
6. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tham mưu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về chuyển đổi số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo, kỹ năng số và an toàn thông tin.
b) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các cơ chế phát triển nguồn nhân lực số trong các cơ quan nhà nước.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp thông minh, truy xuất nguồn gốc điện tử, dữ liệu nông nghiệp, dữ liệu môi trường và ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên, môi trường.
b) Tổ chức xây dựng, cập nhật và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
8. Sở Y tế
a) Chủ trì triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử và các nền tảng y tế số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong khám bệnh, chữa bệnh và quản lý y tế.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ số hóa di sản văn hóa, phát triển du lịch thông minh, cơ sở dữ liệu du lịch và các nền tảng quảng bá du lịch số.
b) Phối hợp phát triển hệ sinh thái du lịch số, kết nối dữ liệu du lịch với các nền tảng dùng chung của tỉnh.
10. Sở Xây dựng
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về đô thị thông minh, hạ tầng kỹ thuật số đô thị, ngầm hóa mạng cáp viễn thông và quy hoạch hạ tầng số theo quy định.
b) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trong quá trình phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
11. Công an tỉnh
a) Chủ trì bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; triển khai các giải pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ mất an toàn thông tin.
b) Triển khai hiệu quả Đề án 06, phổ cập định danh điện tử VNeID và khai thác dữ liệu dân cư phục vụ chuyển đổi số.
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 12
a) Chủ trì phối hợp với các tổ chức tín dụng thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán số và các dịch vụ tài chính số trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ tài chính số an toàn, thuận tiện.
13. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ thúc đẩy chuyển đổi số trong khu công nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; nghiên cứu, xây dựng và nhân rộng các mô hình khu công nghiệp số, nhà máy thông minh phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh.
14. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế số, xã hội số; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về chuyển đổi số.
15. UBND các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển xã hội số, công dân số; duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
c) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
15. Đề nghị Viễn thông Hưng Yên, Viettel Hưng Yên, MobiFone Hưng Yên và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh
a) Chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp và phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng số, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng dữ liệu bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
b) Đẩy nhanh triển khai phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên địa bàn tỉnh; ưu tiên khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm hành chính, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, khu du lịch, các khu vực tập trung đông dân cư và các khu vực phát triển kinh tế trọng điểm.
c) Tiếp tục đầu tư mở rộng mạng cáp quang băng rộng cố định; nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm tỷ lệ hộ gia đình có khả năng tiếp cận Internet cáp quang đạt các mục tiêu của Kế hoạch.
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường rà soát, xử lý các khu vực lõm sóng, vùng có chất lượng dịch vụ viễn thông thấp; bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ viễn thông và Internet chất lượng cao.
đ) Tham gia triển khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh; hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật phục vụ Trung tâm dữ liệu, Kho dữ liệu dùng chung, Trung tâm điều hành thông minh (IOC), các hệ thống thông tin và nền tảng số của tỉnh.
e) Phối hợp triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các nền tảng số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh và thương mại điện tử.
g) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và UBND các xã, phường triển khai phổ cập chữ ký số cá nhân, định danh điện tử, thanh toán số và các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
h) Tham gia tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số, an toàn thông tin, kỹ năng sử dụng dịch vụ số cho người dân thông qua Tổ công nghệ số cộng đồng và các chương trình chuyển đổi số của tỉnh.
i) Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng đối với hạ tầng viễn thông, hạ tầng số do doanh nghiệp quản lý; phối hợp xử lý các sự cố an toàn thông tin theo quy định.
k) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
16. Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh
Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia chuyển đổi số; hỗ trợ kết nối cung cầu công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình chuyển đổi số hiệu quả.
18. Chế độ báo cáo
a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
b) Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Yêu cầu các sở, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả (lồng ghép trong báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi số), khó khăn, vướng mắc, kiến nghị (nếu có) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN
2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm đầu ra |
Thời gian |
|
I |
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH |
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
Báo cáo, văn bản đề xuất |
Hằng năm |
|
2 |
Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số |
Sở KH&CN |
Sở Tài chính, Sở Công Thương |
Quyết định/Kế hoạch của UBND tỉnh |
2026-2027 |
|
3 |
Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển dữ liệu số, dữ liệu mở |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh |
Văn bản hướng dẫn |
2027 |
|
4 |
Xây dựng cơ chế thu hút đầu tư phát triển hạ tầng số và trung tâm dữ liệu |
Sở Tài chính |
Sở KH&CN, Sở Xây dựng |
Đề án, chính sách |
2027 |
|
II |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ |
|
|
|
|
|
5 |
Phổ cập hạ tầng cáp quang băng rộng chất lượng cao đến hộ gia đình |
Sở KH&CN |
Doanh nghiệp viễn thông, UBND cấp xã |
Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận Internet cáp quang đạt mục tiêu |
2026-2030 |
|
6 |
Phủ sóng mạng di động 5G trên toàn tỉnh |
Sở KH&CN |
Doanh nghiệp viễn thông |
100% xã, phường được phủ sóng 5G |
2030 |
|
7 |
Xóa vùng lõm sóng viễn thông trên địa bàn tỉnh |
Sở KH&CN |
Doanh nghiệp viễn thông, UBND cấp xã |
Báo cáo hoàn thành xử lý |
Hằng năm |
|
8 |
Ngầm hóa hạ tầng cáp viễn thông tại các đô thị, khu dân cư tập trung |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN, UBND cấp xã |
Các tuyến cáp được ngầm hóa |
2026-2030 |
|
9 |
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm dữ liệu đáp ứng yêu cầu vận hành |
2026-2028 |
|
10 |
Xây dựng, vận hành Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Hưng Yên |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở ngành |
Kho dữ liệu dùng chung |
2026-2027 |
|
III |
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ |
|
|
|
|
|
11 |
Xây dựng danh mục dữ liệu mở của tỉnh |
Sở KH&CN |
Các sở ngành |
Danh mục dữ liệu mở |
2026 |
|
12 |
Chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu chuyên ngành |
Các sở, ngành |
Sở KH&CN |
Dữ liệu được chuẩn hóa |
2026-2030 |
|
13 |
Kết nối cơ sở dữ liệu của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia |
Sở KH&CN |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Hệ thống kết nối liên thông |
2026-2030 |
|
14 |
Xây dựng nền tảng chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở KH&CN |
Nền tảng vận hành |
2027 |
|
15 |
Phát triển dữ liệu mở phục vụ người dân và doanh nghiệp |
Sở KH&CN |
Các sở ngành |
Bộ dữ liệu mở công khai |
2026-2030 |
|
IV |
PHÁT TRIỂN AI VÀ CÔNG NGHỆ SỐ |
|
|
|
|
|
16 |
Triển khai trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ công chức |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh |
Hệ thống trợ lý ảo |
2027 |
|
17 |
Triển khai chatbot hỗ trợ người dân và doanh nghiệp |
Sở KH&CN |
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh |
Chatbot hoạt động |
2027 |
|
18 |
Ứng dụng AI trong phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở KH&CN |
Hệ thống phân tích dữ liệu |
2028 |
|
19 |
Thí điểm mô hình AI trong giáo dục, y tế, nông nghiệp |
Các sở chuyên ngành |
Sở KH&CN |
Mô hình thí điểm |
2027-2030 |
|
V |
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN |
|
|
|
|
|
20 |
Triển khai đầy đủ mô hình bảo đảm ATTT 4 lớp |
Công an tỉnh |
Các cơ quan nhà nước |
100% hệ thống đáp ứng yêu cầu |
2027 |
|
21 |
Nâng cấp hệ thống giám sát ATTT (SOC) của tỉnh |
Công an tỉnh |
Sở KH&CN |
Hệ thống SOC nâng cấp |
2027-2028 |
|
22 |
Kiểm tra, đánh giá ATTT định kỳ |
Công an tỉnh |
Sở KH&CN |
Báo cáo đánh giá |
Hằng năm |
|
23 |
Tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố ATTT |
Công an tỉnh |
Các sở ngành, địa phương |
Kế hoạch, báo cáo diễn tập |
Hằng năm |
|
VI |
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SỐ |
|
|
|
|
|
24 |
Đào tạo kỹ năng số cho cán bộ lãnh đạo, quản lý |
Sở Nội vụ |
Sở KH&CN |
Các lớp đào tạo |
Hằng năm |
|
25 |
Đào tạo chuyên sâu về dữ liệu số, AI, ATTT |
Sở KH&CN |
Các cơ sở đào tạo |
Chứng nhận đào tạo |
2026-2030 |
|
26 |
Đào tạo kỹ năng số cho CBCCVC |
Sở Nội vụ |
Sở KH&CN |
Tỷ lệ CBCCVC được đào tạo |
Hằng năm |
|
27 |
Tổ chức phong trào “Bình dân học vụ số” |
Sở KH&CN |
UBND cấp xã |
Chương trình triển khai |
2026-2030 |
|
VII |
PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ, XÃ HỘI SỐ |
|
|
|
|
|
28 |
Phổ cập định danh điện tử VNeID |
Công an tỉnh |
UBND cấp xã |
Tỷ lệ người dân được cấp VNeID |
2026-2030 |
|
29 |
Phổ cập chữ ký số cá nhân |
Sở KH&CN |
Công an tỉnh, doanh nghiệp số |
Tỷ lệ người dân có chữ ký số |
2030 |
|
30 |
Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt |
Ngân hàng Nhà nước KV12 |
Các ngân hàng, UBND cấp xã |
Tỷ lệ thanh toán số tăng |
2026-2030 |
|
31 |
Duy trì hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng |
UBND cấp xã |
Sở KH&CN |
Báo cáo kết quả hoạt động |
Hằng năm |
|
VIII |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ |
|
|
|
|
|
32 |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số |
Sở KH&CN |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Số doanh nghiệp được hỗ trợ |
2026-2030 |
|
33 |
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số trong sản xuất, kinh doanh |
Sở Công Thương |
Sở KH&CN |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026-2030 |
|
34 |
Hỗ trợ sản phẩm OCOP tham gia sàn thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Số sản phẩm OCOP tham gia |
2026-2030 |
|
35 |
Thúc đẩy thương mại điện tử địa phương |
Sở Công Thương |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia TMĐT |
2026-2030 |
|
36 |
Phát triển mô hình khu công nghiệp số |
Ban Quản lý các KCN tỉnh |
Sở KH&CN |
Mô hình KCN số |
2027-2030 |
|
IX |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ THEO NGÀNH |
|
|
|
|
|
37 |
Phát triển nông nghiệp thông minh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở KH&CN |
Mô hình nông nghiệp số |
2026-2030 |
|
38 |
Triển khai truy xuất nguồn gốc điện tử |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương |
Hệ thống truy xuất nguồn gốc |
2026-2030 |
|
39 |
Phát triển trường học thông minh, học bạ số |
Sở GD&ĐT |
Sở KH&CN |
Học bạ số, hồ sơ học tập số |
2030 |
|
40 |
Triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử |
Sở Y tế |
Sở KH&CN |
100% cơ sở y tế đủ điều kiện triển khai |
2030 |
|
41 |
Phát triển du lịch thông minh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở KH&CN |
Nền tảng du lịch số |
2026-2030 |
|
42 |
Số hóa di sản văn hóa tỉnh Hưng Yên |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các đơn vị liên quan |
Cơ sở dữ liệu di sản số |
2030 |
|
X |
TUYÊN TRUYỀN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ |
|
|
|
|
|
43 |
Tuyên truyền về phát triển kinh tế số, xã hội số |
Báo và PTTH Hưng Yên |
Sở KH&CN |
Chuyên trang, chuyên mục |
Hằng năm |
|
44 |
Kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch |
Sở KH&CN |
Các sở ngành, địa phương |
Báo cáo kiểm tra |
Hằng năm |
|
45 |
Sơ kết giữa kỳ thực hiện Kế hoạch |
Sở KH&CN |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo sơ kết |
2028 |
|
46 |
Tổng kết đánh giá thực hiện Chương trình |
Sở KH&CN |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo tổng kết |
2030 |