Quay lại

Kế hoạch số 323/KH-UBND thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030” giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 323/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “ĐẨY MẠNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030” GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Thực hiện Quyết định số 1268/QĐ-TTg ngày 19/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030”; Hướng dẫn số 2399/HD-TLĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2182/TTr-SGDĐT ngày 09/7/2026 và ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh tại văn bản số 1443/VPUBND-VHXH ngày 10/7/2026 của Văn phòng UBND;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030” giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai đồng bộ, hiệu quả và cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định số 1268/QĐ-TTg ngày 19/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tạo sự thống nhất trong hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền, tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của học tập suốt đời đối với công nhân lao động; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện đại, lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước và của tỉnh trong kỷ nguyên mới và tăng trưởng “hai con số”.

- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong tổ chức các hoạt động học tập suốt đời; phát huy vai trò của tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tạo điều kiện để công nhân lao động được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; khuyến khích hình thành thói quen tự học, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng số, hiểu biết pháp luật, kỹ năng sống và phấn đấu đạt danh hiệu “Công dân học tập”.

- Tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động, hỗ trợ công nhân lao động học tập, đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề; xây dựng môi trường học tập tại doanh nghiệp, góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu xây dựng xã hội học tập và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Quảng Ninh.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai thực hiện Chương trình theo Quyết định số 1268/QĐ-TTg của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức công đoàn và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phải bảo đảm tính đồng bộ, toàn diện, khả thi; ưu tiên vận dụng các cơ chế, chính sách và nhiệm vụ được ban hành tại các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch và văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh giai đoạn 2026-2030; đồng thời gắn với việc triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng xã hội học tập và các chương trình, đề án có liên quan.

- Tổ chức thực hiện Chương trình bảo đảm nghiêm túc, thường xuyên, hiệu quả; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động và các đơn vị liên quan; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức học tập nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân lao động học tập suốt đời. Hằng năm thực hiện theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai; tổ chức sơ kết, đánh giá theo yêu cầu và tổng kết Chương trình vào cuối năm 2030.

- Đối tượng triển khai là công nhân lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; trong đó chú trọng đội ngũ công nhân lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động và các nhóm lao động có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng số.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục khơi dậy và phát huy truyền thống hiếu học trong công nhân lao động; tuyên truyền, vận động hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời; tạo điều kiện để công nhân lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng số, hiểu biết pháp luật và kỹ năng sống, phấn đấu đạt danh hiệu “Công dân học tập”; góp phần xây dựng xã hội học tập, xây dựng đội ngũ công nhân Quảng Ninh có bản lĩnh chính trị vững vàng, ý thức pháp luật và kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Về chính trị, pháp luật: Phấn đấu đến năm 2030 có 100% công nhân lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công nhân lao động và tổ chức Công đoàn Việt Nam.

- Về kỹ năng nghề nghiệp: Phấn đấu đến năm 2030 có 75% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề và kỹ năng nghề.

- Về kỹ năng sống: Phấn đấu đến năm 2030 có 80% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập, bồi dưỡng các nội dung về kỹ năng sống.

- Về ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số: Phấn đấu đến năm 2030 có 70% công nhân lao động tại các doanh nghiệp được phổ biến, trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin, công nghệ số.

- Về mô hình học tập: Phấn đấu đến năm 2030 có 60% công nhân lao động tại các doanh nghiệp đạt danh hiệu “Công dân học tập” theo quy định.

Việc đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập” được thực hiện theo Quyết định số 324/QĐ-KHVN ngày 25/10/2023 của Hội Khuyến học Việt Nam về việc ban hành Bộ tiêu chí và Hướng dẫn đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập” giai đoạn 2021-2030 và các văn bản hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về học tập suốt đời, góp phần xây dựng xã hội học tập

- Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội, hệ thống thông tin cơ sở và các hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp, người sử dụng lao động và công nhân lao động về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập trong bối cảnh chuyển đổi số.

- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động công nhân lao động đăng ký, tự đánh giá và phấn đấu đạt danh hiệu “Công dân học tập”; nhân rộng các mô hình học tập hiệu quả trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

- Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng linh hoạt, thiết thực, phù hợp với đặc điểm của công nhân lao động, nhất là công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập trung vào các nhóm công nhân lao động trong các Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp, doanh nghiệp FDI - nơi có tỷ lệ lao động trẻ cao, dễ tiếp cận công nghệ nhưng còn hạn chế về định hướng học tập lâu dài.

- Biên soạn, cung cấp tài liệu; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động về học tập suốt đời cho cán bộ công đoàn, nhất là cán bộ công đoàn cơ sở.

- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ học tập suốt đời, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam, Ngày Kỹ năng lao động Việt Nam (04/10), Ngày Chuyển đổi số Quốc gia (10/10); các hội thi, phong trào thi đua học tập, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số; tuyên truyền, vận động công nhân lao động đăng ký, phấn đấu đạt danh hiệu “Công dân học tập”.

- Kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu; nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả trong học tập suốt đời, học tập sáng tạo và xây dựng mô hình học tập trong công nhân lao động tại doanh nghiệp.

2. Triển khai các biện pháp hỗ trợ công nhân lao động được học tập thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập suốt đời

- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh nhằm hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiện để công nhân lao động được học tập, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số; hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao năng lực số cho người lao động. Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách tỉnh kết hợp với nguồn xã hội hóa để hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại cho công nhân lao động trong các Khu công nghiệp, doanh nghiệp có đông công nhân lao động, đặc biệt là các ngành chịu tác động mạnh của chuyển đổi số (than - khoáng sản, du lịch - dịch vụ, chế biến chế tạo); Nghiên cứu cơ chế khuyến khích doanh nghiệp chủ động đào tạo tại chỗ, có thể được khấu trừ chi phí đào tạo khi tính thuế hoặc được hỗ trợ một phần kinh phí từ các chương trình của tỉnh.

- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức công đoàn, doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tổ chức thực hiện Chương trình.

- Thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả triển khai, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp, chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động.

- Phối hợp tham gia góp ý xây dựng, cập nhật các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại và đào tạo kỹ năng nghề mới phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.

- Tăng cường đối thoại, thương lượng với người sử dụng lao động để tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và môi trường thuận lợi cho công nhân lao động tham gia học tập, nâng cao trình độ, tay nghề và kỹ năng nghề nghiệp.

- Định kỳ khảo sát, đánh giá nhu cầu học tập, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng nghề, kỹ năng số, ngoại ngữ, pháp luật và kỹ năng sống của công nhân lao động; trên cơ sở đó xây dựng nội dung, hình thức tổ chức phù hợp với từng nhóm đối tượng và đặc điểm của doanh nghiệp.

- Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, việc làm và các quy định có liên quan.

3. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và thực hiện chuyển đổi số trong tổ chức các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động

- Đa dạng hóa các hình thức học tập trực tiếp và trực tuyến; khai thác hiệu quả học liệu mở, nền tảng số và ứng dụng công nghệ mới trong tổ chức học tập; tăng cường tuyên truyền thông qua mạng xã hội và các phương tiện truyền thông số nhằm tạo điều kiện thuận lợi để công nhân lao động tiếp cận cơ hội học tập suốt đời.

- Đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh: Đa dạng hóa phương thức đào tạo, đẩy mạnh đào tạo trực tuyến và đào tạo từ xa theo quy định; xây dựng, chia sẻ học liệu số, học liệu mở; cập nhật chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số và nhu cầu nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân lao động; tăng cường liên kết “2 bên” giữa nhà trường với doanh nghiệp trong xây dựng chương trình đào tạo, bảo đảm sát nhu cầu thực tiễn sản xuất phù hợp với đối tượng là công nhân lao động đang làm việc.

- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tăng cường khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động; chủ động phối hợp với doanh nghiệp xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề; đẩy mạnh các hình thức đào tạo linh hoạt như vừa học vừa làm, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn; ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo. Gắn chặt hoạt động đào tạo với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong các ngành mũi nhọn (công nghiệp chế biến, du lịch - dịch vụ, logistics…). Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý đào tạo, đánh giá kết quả học tập, cấp chứng chỉ điện tử nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động.

- Đối với các thiết chế văn hóa, thể thao và thiết chế công đoàn: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; đổi mới phương thức hoạt động, phát triển các dịch vụ và tài nguyên học tập trên nền tảng số; tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu và phối hợp với cơ sở giáo dục, doanh nghiệp nhằm hỗ trợ công nhân lao động học tập suốt đời.

- Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công đoàn các cấp về lý luận chính trị, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghiệp vụ và kỹ năng công tác công đoàn, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và nhiệm vụ trong tình hình mới.

4. Tổ chức các phong trào thi đua, cuộc vận động, các hoạt động hỗ trợ thúc đẩy học tập suốt đời trong công nhân lao động

- Phát động các phong trào thi đua học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp gắn với phong trào thi đua “Lao động giỏi, năng suất sao, thu nhập tốt”; phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn vệ sinh lao động”, phong trào “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, phong trào “Văn hóa, thể thao” trong công nhân lao động; tiếp tục phối hợp triển khai phong trào ôn lý thuyết, luyện tay nghề, tổ chức các cuộc thi thợ giỏi, “Bàn tay vàng” và các hoạt động khuyến khích học tập, sáng tạo trong công nhân lao động”.

- Hỗ trợ công nhân lao động tiếp cận thuận lợi với các nguồn học liệu, sách, báo, tài liệu, ấn phẩm truyền thông và tài nguyên học tập trên nền tảng số; khuyến khích khai thác hiệu quả các ứng dụng, nền tảng công nghệ phục vụ học tập suốt đời; ưu tiên sử dụng, khai thác tốt các nền tảng học tập trực tuyến hiện có và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà bảo đảm phương thức tiếp cận linh hoạt, đa dạng cho công nhân lao động.

- Tăng cường đối thoại, thương lượng với người sử dụng lao động để đưa nội dung nâng cao trình độ học vấn, bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân lao động vào thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp.

- Khuyến khích lồng ghép tiêu chí tạo điều kiện cho công nhân lao động học tập suốt đời vào việc xây dựng và xét công nhận danh hiệu “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” theo quy định hiện hành.

5. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, ngành, các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh; tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực học tập suốt đời cho công nhân lao động

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; phát huy vai trò của tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động và các tổ chức liên quan trong việc thúc đẩy các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động.

- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức công đoàn, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp thông qua việc triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch phối hợp; tổ chức cho công nhân lao động học tập, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, kỹ năng sống và các nội dung cần thiết đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.

- Phối hợp với người sử dụng lao động đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, đối thoại và thương lượng nhằm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và môi trường thuận lợi để công nhân lao động tham gia học tập, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng nghề nghiệp.

- Tăng cường trao đổi kinh nghiệm, mở rộng hợp tác với các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức trong và ngoài tỉnh; khuyến khích hợp tác quốc tế về đào tạo nghề, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và phát triển kỹ năng nghề, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy học tập suốt đời trong công nhân lao động.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm: Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; kinh phí lồng ghép từ các Chương trình, Đề án, Dự án đã được phê duyệt; kinh phí từ nguồn tài chính công đoàn các cấp trên cơ sở cân đối các nguồn thu - chi của công đoàn các cấp (không bao gồm ngân sách nhà nước) và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có), trong đó:

1. Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các nội dung chi: (i) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu, tập huấn triển khai các nội dung của Chương trình; (ii) Chi điều tra, khảo sát về tình hình, nhu cầu học tập của công nhân lao động để có các hình thức, biện pháp tuyên truyền phù hợp, hiệu quả; (iii) Chi công tác tuyên truyền: tổ chức các hoạt động tuyên truyền (sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình trên phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, các tài liệu phục vụ cho hoạt động tuyên truyền) về đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại doanh nghiệp; (iv) Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành về đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại doanh nghiệp; (v) Chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.

2. Nguồn tài chính công đoàn thực hiện các nội dung chi: (i) Chi tổ chức thực hiện đối thoại, thương lượng với người sử dụng lao động tạo điều kiện cho công nhân lao động học tập; (ii) Chi tuyên truyền, biên soạn tài liệu, tập huấn cho cán bộ công đoàn thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống cho công nhân lao động; (iii) Phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua về đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại doanh nghiệp; khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Chương trình.

3. Nguồn kinh phí khác thực hiện các nội dung chi: (i) Chi cho công tác đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động khi mới vào doanh nghiệp, đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác thuộc doanh nghiệp; (ii) Khuyến khích doanh nghiệp ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện nâng cao tay nghề cho công nhân lao động.

4. Căn cứ các nhiệm vụ được giao, hằng năm, đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình; lập dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn và hằng năm trong hệ thống công đoàn; hướng dẫn công đoàn các cấp tổ chức thực hiện đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Hội Khuyến học tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức hội nghị, hội thảo quán triệt, triển khai; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Phân công nhiệm vụ cho các cấp công đoàn và hướng dẫn tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống.

- Chỉ đạo các cấp công đoàn đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho công nhân lao động; tổ chức đối thoại, thương lượng với người sử dụng lao động để bảo đảm điều kiện học tập, bố trí thời gian, kinh phí hỗ trợ; đưa nội dung nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp vào thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế doanh nghiệp.

- Tổ chức tuyên truyền đa dạng trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và truyền thông nội bộ doanh nghiệp; chủ trì khảo sát nhu cầu, trình độ học tập của công nhân lao động làm cơ sở triển khai các giải pháp phù hợp.

- Biên soạn, phối hợp biên soạn tài liệu tuyên truyền về học tập suốt đời, pháp luật, kỹ năng sống, văn hóa lao động, tác phong công nghiệp, phòng chống tệ nạn xã hội và mô hình “Công dân học tập” bằng nhiều hình thức phù hợp.

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình trong các cấp Công đoàn. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai hoạt động hưởng ứng “Tuần lễ học tập suốt đời”, với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn triển khai Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam trong các cấp Công đoàn.

- Chỉ đạo công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp phối hợp với người sử dụng lao động triển khai mô hình “Công dân học tập”; công nhận danh hiệu “Công dân học tập” cho công nhân lao động đạt tiêu chí theo Quyết định số 324/QĐKHVN ngày 25/10/2023 của Hội Khuyến học Việt Nam và tham gia Tổ đánh giá, công nhận danh hiệu ở doanh nghiệp. Phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh hướng dẫn Công đoàn cơ sở triển khai đánh giá mô hình công nhận danh hiệu công dân học tập theo Hướng dẫn của Hội Khuyến học Việt Nam.

- Hướng dẫn các thiết chế văn hóa, thể thao của Công đoàn đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ học tập suốt đời cho công nhân lao động.

- Tổ chức các phong trào thi đua gắn với học tập suốt đời; biểu dương, nhân rộng điển hình tiên tiến; khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong triển khai thực hiện Chương trình.

- Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức các hoạt động về giáo dục nghề nghiệp, an toàn vệ sinh lao động; tổ chức thi kỹ năng nghề và các hoạt động hưởng ứng Ngày Kỹ năng lao động Việt Nam (04/10).

- Tham mưu đưa nội dung học tập suốt đời vào chương trình đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp, công đoàn và công nhân lao động.

- Vận động doanh nghiệp bố trí kinh phí, tạo điều kiện cho công nhân lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp.

- Hằng năm, chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện; đề xuất sơ kết, tổng kết Chương trình vào năm 2030 và khen thưởng theo quy định.

2. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Lồng ghép nội dung học tập suốt đời trong công nhân lao động vào các hoạt động triển khai các chương trình, kế hoạch tập huấn, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho công nhân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tham mưu triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.

- Phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về lao động; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật lao động, trong đó có nội dung trách nhiệm của doanh nghiệp trong tạo điều kiện cho người lao động học tập, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động về giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng lao động; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Kỹ năng lao động Việt Nam (04/10).

- Phối hợp tham mưu lồng ghép nội dung phát triển kỹ năng, học tập suốt đời của công nhân lao động vào các chương trình đối thoại, làm việc giữa UBND tỉnh với doanh nghiệp và tổ chức công đoàn.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch liên quan đến lĩnh vực giáo dục, học tập suốt đời.

- Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hằng năm; phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Bộ tiêu chí và đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập” theo quy định.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường các hình thức học tập linh hoạt, học tập trực tuyến, học tập mở; xây dựng học liệu phục vụ học tập suốt đời cho người lao động.

- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển học tập suốt đời, tạo điều kiện để công nhân lao động tham gia học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình.

- Hằng năm, trên cơ sở báo cáo của Liên đoàn Lao động tỉnh, tổng hợp vào báo cáo chung của tỉnh về kết quả thực hiện “Xây dựng xã hội học tập” trên địa bàn tỉnh.

4. Ban Quản lý Khu kinh tế

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan tuyên truyền, vận động người sử dụng lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế xây dựng kế hoạch hằng năm và bố trí thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân lao động.

- Huy động, phối hợp với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế triển khai các phong trào thi đua, hoạt động thúc đẩy học tập suốt đời, tự học và học tập trên nền tảng số; tạo điều kiện để công nhân lao động tham gia học tập thường xuyên, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng số.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phát triển, nhân rộng các mô hình, sản phẩm, dịch vụ văn hóa hỗ trợ học tập suốt đời; đẩy mạnh chia sẻ, khai thác nguồn thông tin, dữ liệu và tài nguyên trên nền tảng số tại các thiết chế văn hóa, thể thao, đáp ứng nhu cầu học tập của công nhân lao động.

- Tổ chức các hoạt động phát triển văn hóa đọc; cuộc thi giới thiệu sách; đổi mới nội dung, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa nhằm thu hút công nhân lao động tham gia học tập.

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn xây dựng văn hóa ứng xử trong công nhân lao động; lồng ghép tuyên truyền, phổ biến bộ quy tắc ứng xử trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa, thể thao cho cán bộ công đoàn.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, các cơ quan liên quan định hướng, cung cấp thông tin, đôn đốc các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền về chính sách, pháp luật liên quan đến công nhân lao động và hoạt động học tập suốt đời.

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và Sở Nội vụ hướng dẫn, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động học tập suốt đời; hỗ trợ phát triển kỹ năng số cho công nhân lao động.

- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thúc đẩy văn hóa đọc, Ngày Sách và Văn hóa đọc hằng năm trên nền tảng số.

- Thực hiện các chương trình, chính sách về phát triển hạ tầng số, dịch vụ viễn thông công ích theo quy định; góp phần bảo đảm điều kiện truy cập internet phục vụ nhu cầu học tập của công nhân lao động.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh gắn với đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho người lao động.

7. Sở Tài chính

- Trên cơ sở dự toán do UBND cấp xã, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách thực hiện Chương trình bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật hiện hành.

8. Sở Công Thương

- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động doanh nghiệp trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh quan tâm, tạo điều kiện cho công nhân lao động được tham gia học tập, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số.

- Lồng ghép nội dung phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng lao động, kỹ năng nghề và kỹ năng số của công nhân lao động trong các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành công thương của tỉnh.

9. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ninh

- Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về học tập suốt đời trong công nhân lao động trên báo, phát thanh, truyền hình và các nền tảng truyền thông số.

- Tăng cường thời lượng, tin bài phản ánh kết quả triển khai Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các cấp công đoàn; giới thiệu mô hình hay, cách làm hiệu quả và gương công nhân lao động tiêu biểu trong học tập, rèn luyện.

- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền theo hướng hiện đại, đa nền tảng, phù hợp với công nhân lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.

10. Đề nghị Hội Khuyến học tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn triển khai Bộ tiêu chí và việc đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập” trong công nhân lao động tại doanh nghiệp.

- Phối hợp tuyên truyền, vận động công nhân lao động tích cực tham gia học tập suốt đời, rèn luyện, phấn đấu đạt danh hiệu “Công dân học tập” theo quy định.

11. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy

- Chỉ đạo, định hướng cơ quan báo chí, truyền thông hoạt động trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập và đẩy mạnh học tập suốt đời trong công nhân lao động, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người lao động.

- Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động công nhân lao động tích cực tham gia học tập suốt đời; lồng ghép với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các phong trào thi đua yêu nước tại địa phương.

12. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

- Căn cứ vào Kế hoạch của tỉnh để trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, nhằm đảm bảo đúng các mục tiêu mà Kế hoạch đã đề ra.

- Thực hiện lồng ghép nội dung học tập suốt đời trong công nhân lao động vào các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương.

- Chỉ đạo Hội Khuyến học cấp xã triển khai các chương trình đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập” trong công nhân, người lao động trên địa bàn.

13. Người sử dụng lao động, tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

- Người sử dụng lao động:

+ Hằng năm, xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác;

+ Tổ chức các hội thi tay nghề, thợ giỏi, nâng bậc thợ cho người lao động.

- Tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia: Theo quy định tại Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.

(Nhiệm vụ cụ thể theo phụ lục đính kèm)

Các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể, đơn vị và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng mục tiêu Kế hoạch đề ra. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh./.


Nơi nhận:
- Tổng LĐLĐ Việt Nam; (báo cáo)
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (báo cáo)
- Trung ương HKH Việt Nam; (báo cáo)
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh Bùi Văn Khắng; (báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- MTTQ và các Tổ chức CTXH tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- V0,1,2,3,4; các Chuyên viên NCTH
- Lưu: VT,VX2.
KH38

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Ánh

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “ĐẨY MẠNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030” GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Kế hoạch số: 323/KH-UBND ngày 13/7/2026 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

TT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Nhiệm vụ/sản phẩm chủ yếu

1

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về học tập suốt đời trong công nhân lao động

Liên đoàn Lao động tỉnh

Báo và phát thanh, truyền hình Quảng Ninh; các sở, ngành liên quan

2026-2030

Kế hoạch tuyên truyền; tin bài, chuyên mục, tài liệu truyền thông

2

Xây dựng chuyên trang, chuyên mục truyền thông về học tập suốt đời trong công nhân lao động

Báo và phát thanh, truyền hình Quảng Ninh

Liên đoàn Lao động tỉnh

2026-2030

Chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài

3

Tổ chức Tuần lễ học tập suốt đời, Ngày Sách và Văn hóa đọc hằng năm

Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hội Khuyến học tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh.

Hằng năm

Kế hoạch tổ chức; báo cáo kết quả

4

Khảo sát nhu cầu học tập, đào tạo, bồi dưỡng của công nhân lao động

Liên đoàn Lao động tỉnh

Sở Nội vụ; Ban Quản lý Khu kinh tế; doanh nghiệp

2026-2027, cập nhật hằng năm

Báo cáo khảo sát, cơ sở dữ liệu nhu cầu

5

Triển khai mô hình “Công dân học tập” trong công nhân lao động

Liên đoàn Lao động tỉnh

Hội Khuyến học tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo

2026-2030

Bộ hướng dẫn; hồ sơ, danh sách công nhận

6

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho công nhân lao động

Doanh nghiệp, Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

Liên đoàn Lao động tỉnh; doanh nghiệp; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh

2026-2030

Chương trình đào tạo, lớp học, báo cáo

7

Tổ chức thi tay nghề, hội thi thợ giỏi, nâng bậc thợ

Doanh nghiệp

Liên đoàn Lao động tỉnh; Sở Nội vụ; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh

Theo kế hoạch của doanh nghiệp

Hội thi, kết quả đánh giá tay nghề

8

Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động học tập suốt đời

Sở Giáo dục và Đào tạo

Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Liên đoàn Lao động tỉnh

2026-2030

Nền tảng số, giải pháp kỹ thuật, kỹ năng số

9

Phát triển học liệu số và học tập trực tuyến phục vụ công nhân lao động

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Liên đoàn Lao động tỉnh

2026-2030

Kho học liệu số, nền tảng học tập trực tuyến

10

Theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình

Liên đoàn Lao động tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Hằng năm và tổng kết 2030

Báo cáo định kỳ; báo cáo tổng kết; đề xuất khen thưởng

11

Tổ chức tập huấn, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho công nhân

Sở Nội vụ

Liên đoàn Lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế; UBND cấp xã

Hằng năm

Các hội nghị tập huấn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu323/KH-UBND
Ngày ban hành13/07/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực13/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Lê Văn Ánh
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuThực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030” giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.