|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3312/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
Trên cơ sở rà soát Kế hoạch số 2537/KH-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh về Phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số, xã hội số giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển kinh tế số và xã hội số là động lực chiến lược thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong kỷ nguyên số. Kinh tế số là động lực trung tâm, then chốt để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu. Xã hội số phải bảo đảm tính bao trùm, thu hẹp khoảng cách số, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong kỷ nguyên số.
2. Phát triển kinh tế số và xã hội số dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hình thành phương thức sản xuất mới trong đó dữ liệu trở thành tư liệu sản xuất chính, trí tuệ nhân tạo là công cụ sản xuất chủ yếu, môi trường số là môi trường phát triển an toàn, tin cậy và bảo đảm chủ quyền quốc gia. Chính quyền đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt thông qua hệ thống thể chế, cơ chế chính sách đồng bộ, hạ tầng số hiện đại, công nghệ chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng cao; lấy doanh nghiệp và người dân là trung tâm, là chủ thể sáng tạo và là đối tượng thụ hưởng. Đồng thời tăng cường cơ chế giám sát, thực thi pháp luật hiệu quả, minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường số.
3. Tập trung nguồn lực phát triển và từng bước làm chủ các công nghệ số trọng điểm, công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo, thiết bị bay không người lái (UAV), công nghệ bán dẫn, hạ tầng viễn thông thế hệ mới và các công nghệ số tiên tiến khác.
4. Phát triển kinh tế số và xã hội số phải được triển khai đồng bộ, toàn diện và rộng khắp trong mọi ngành, lĩnh vực và đời sống xã hội, bảo đảm tính bền vững và lâu dài. Đồng thời, phát triển kinh tế số và xã hội số gắn kết chặt chẽ với chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền số trên không gian mạng là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát triển kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
5. Phát triển kinh tế số và xã hội số gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, góp phần nâng cao vị thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế. Chủ động tiếp thu tri thức, công nghệ nguồn và nguồn lực từ đối tác quốc tế; tham gia tích cực vào các sáng kiến, chuẩn mực và chuỗi giá trị số toàn cầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nền kinh tế số năng động dựa trên nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; từng bước hình thành phương thức sản xuất mới, thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, phát triển xanh và bền vững. Đồng thời, kiến tạo xã hội số văn minh, an toàn và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận và thụ hưởng các thành quả của khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của người dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về kinh tế số
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 30%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công nghệ số đạt từ 60% trở lên (năm 2026 phấn đấu ít nhất 40%).
- Phát triển 20 - 50 bộ dữ liệu mở/năm (năm 2026 phấn đấu phát triển 10 bộ dữ liệu mở). Có tối thiểu 10 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh, ngành.
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt tốc độ tăng trưởng bình quân phù hợp với mục tiêu quốc gia (gấp 30 lần GDP).
- Phấn đấu đưa vào hoạt động 01 khu công nghiệp công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung.
- Đưa vào vận hành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 2) trước năm 2028 và phát triển thành hạt nhân của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Hình thành và phát triển hệ sinh thái thiết bị không người lái theo 04 trụ cột: Thử nghiệm - đào tạo - sát hạch; Sản xuất - lắp ráp - tích hợp; Nghiên cứu - thí điểm ứng dụng; Thể thao - sự kiện - triển lãm.
b) Về xã hội số
- Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1 Gb/s đạt 100%.
- Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99% dân số (duy trì phủ sóng 100% xã, phường).
- 100% công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 80%.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 90% lực lượng lao động của tỉnh.
- Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt 80% (duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện thể chế, tạo hành lang pháp lý đột phá
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách của Trung ương về kinh tế số. Chủ động đề xuất cho phép tỉnh Tây Ninh áp dụng không gian thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các mô hình kinh tế mới tại Khu công nghiệp công nghệ cao.
- Định kỳ tổ chức đo lường, thống kê đóng góp của kinh tế số vào GRDP theo hướng dẫn của Trung ương.
- Xây dựng và ban hành quy định tạm thời về định giá tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh (áp dụng cho tài sản hình thành từ nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách).
2. Phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, an toàn
- Phổ cập kết nối số toàn dân; phát triển hạ tầng tiện ích số cốt lõi (định danh số, thanh toán số, chữ ký số). Mỗi người dân có một tài khoản số thống nhất (VNeID).
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng băng rộng, 5G và thế hệ mạng di động tiếp theo; phát triển hạ tầng 5G, IoT cho các khu công nghiệp, khu du lịch, khu công nghiệp công nghệ cao, và các địa điểm tổ chức sự kiện lớn.
- Phát triển hạ tầng tính toán và lưu trữ dữ liệu (trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng phục vụ AI).
- Thông minh hóa hạ tầng truyền thống; phát triển hạ tầng số xanh, tiết kiệm năng lượng.
- Đầu tư bổ sung thiết bị tường lửa, bảo đảm an toàn thông tin cho 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp xã (hoàn thành năm 2026).
3. Phát triển nền tảng số và hệ sinh thái số
- Ứng dụng rộng rãi nền tảng số quản trị, vận hành trong mọi lĩnh vực; thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số; hình thành hệ thống dữ liệu thời gian thực.
- Tiếp tục duy trì, vận hành và mở rộng tính năng của nền tảng công dân số của tỉnh “Tây Ninh Smart” với nhiều dịch vụ tiện lợi, thiết thực; triển khai hiệu quả các nền tảng số quốc gia (VNeID, VssID).
- Khuyến khích doanh nghiệp phát triển nền tảng số theo mô hình dịch vụ, mở API, kết nối liên thông, hình thành hệ sinh thái số theo từng ngành, lĩnh vực.
- Tiếp tục duy trì và nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, bảo đảm kết nối liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4. Phát triển kinh tế dữ liệu và dữ liệu số
- Tập trung phối hợp xây dựng, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; xây dựng mô hình quản trị dữ liệu, thúc đẩy chia sẻ, kết nối dữ liệu công - tư.
- Ban hành, triển khai kế hoạch cung cấp dữ liệu mở (trong đó tập trung vào lĩnh vực thiết yếu: đất đai, quy hoạch, bất động sản, giao thông để thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số tạo ra giá trị gia tăng); xây dựng, vận hành Cổng dữ liệu mở của tỉnh, kết nối với Cổng dữ liệu mở quốc gia.
- Phấn đấu tỷ lệ đối khớp thửa đất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đạt tối thiểu 80-85% trong năm 2026, tiến tới hoàn thành 100% trong năm 2027.
- Đẩy nhanh tiến độ chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị vĩnh viễn (03 năm gần đây) theo Kế hoạch số 6222/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 của UBND tỉnh.
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng phương pháp đo lường và đánh giá đóng góp của kinh tế dữ liệu vào GRDP của tỉnh.
5. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
- Thúc đẩy ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa vận hành, đổi mới ra quyết định trên dữ liệu, bảo đảm đạo đức AI, an toàn và bảo vệ quyền riêng tư.
- Mỗi sở ngành, lĩnh vực xác định và triển khai các bài toán trọng điểm có thể giải quyết hiệu quả bằng AI để thí điểm, đánh giá và nhân rộng.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận và ứng dụng AI.
6. Bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin
- Triển khai mô hình bảo vệ nhiều lớp, tăng cường giám sát và ứng cứu sự cố; phổ cập công cụ, nền tảng bảo vệ người dân và doanh nghiệp ở mức cơ bản (đạt 80% người dân được bảo vệ).
- Nâng cao năng lực tỉnh về an ninh mạng; triển khai áp dụng các tiêu chuẩn an toàn cho các công nghệ mới (AI, blockchain, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, UAV).
- Triển khai đánh giá tín nhiệm mạng, phát triển cơ chế liên kết và hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhằm xây dựng một không gian mạng an toàn, tin cậy, bảo vệ quyền lợi của người dân và doanh nghiệp khi tham gia các hoạt động số.
7. Phát triển nhân lực số chất lượng cao
- Phát triển nguồn nhân lực số toàn diện (nhân lực công nghệ số, chuyên gia, lực lượng lao động có năng lực số); phổ cập năng lực số toàn xã hội.
- Triển khai chính sách thu hút học sinh, sinh viên theo học các ngành ưu tiên; xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về AI, bán dẫn, UAV, an ninh mạng.
- Triển khai chương trình “Học từ làm việc thực tế”; thúc đẩy các mô hình đào tạo gắn với thực tiễn và doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu nhân lực và xu thế nghề nghiệp; kết nối lao động và việc làm qua nền tảng số ứng dụng AI.
- Phấn đấu đến cuối năm 2026, 100% xã, phường có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và chuyển đổi số; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu, thực chiến cho đội ngũ này.
- Xây dựng chương trình đào tạo lại và nâng cao năng lực số cho lực lượng lao động bị tác động bởi tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, bảo đảm chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp, không để ai bị bỏ lại phía sau.
8. Phát triển công dân số và văn hóa số
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” qua mạng lưới Tổ công nghệ số cộng đồng, Đoàn thanh niên, Trung tâm học tập cộng đồng. Duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động các Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành công dân số với định danh điện tử, năng lực số an toàn và có trách nhiệm.
- Bảo đảm mỗi công dân trưởng thành có danh tính số, tài khoản số, phương tiện số và được tập huấn kỹ năng số cơ bản. Tiếp tục triển khai và nhân rộng mô hình “Đại sứ số - Gia đình số”.
- Triển khai đánh giá toàn diện tác động của công nghệ đến đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa; chủ động kiểm soát, giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy các sáng kiến về công dân số.
9. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
- Triển khai chương trình hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEdx) theo ngành, lĩnh vực. Xây dựng Nghị quyết quy định chính sách thúc đẩy chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước; giao nhiệm vụ cụ thể cho một số doanh nghiệp nhà nước trong phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực.
- Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng; xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn an ninh mạng quốc tế.
- Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trong hệ sinh thái UAV, đặc biệt các lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, tích hợp, dịch vụ UAV. Thu hút doanh nghiệp công nghệ đầu tư vào Khu công nghiệp công nghệ cao.
10. Quản trị số và phát triển thị trường hiện đại
- Phát triển quản trị số dựa trên dữ liệu, minh bạch, hiệu quả; đẩy mạnh số hóa, tự động hóa quản lý và cung cấp dịch vụ công.
- Thúc đẩy ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực; hoàn thiện cơ chế quản trị nền tảng số và thử nghiệm chính sách; tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số doanh nghiệp theo Khung tiêu chí của Bộ, ngành Trung ương ban hành.
- Xây dựng lộ trình phát triển thị trường tín chỉ carbon và sàn giao dịch tài sản, gắn với thế mạnh về rừng, nông nghiệp và quản lý phát thải khí nhà kính.
11. Phát triển kinh tế số và xã hội số theo ngành, lĩnh vực trọng điểm
a) Nông nghiệp và Môi trường
- Phát triển nông nghiệp số toàn diện trong toàn bộ chuỗi giá trị; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên, môi trường, bất động sản tập trung, liên thông; ứng dụng AI, viễn thám, IoT, UAV trong quản lý, giám sát, cảnh báo thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; hình thành sàn giao dịch tín chỉ carbon.
- Phấn đấu đến năm 2030, 70% xã có hợp tác xã ứng dụng giải pháp công nghệ số, nền tảng số phục vụ quản trị, vận hành.
- Xây dựng chương trình tổng thể về đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Số hóa di sản văn hóa (mô hình 3D/VR360); quảng bá di sản phi vật thể, nghệ thuật truyền thống trên không gian mạng (tiêu biểu như các vở diễn cải lương).
- Phát triển du lịch thông minh; xây dựng nền tảng dữ liệu số du lịch; ứng dụng AI, VR/AR, bản đồ số 3D để xây dựng điểm đến thông minh, cá nhân hóa trải nghiệm du khách.
- Thúc đẩy liên thông nền tảng du lịch số trong ASEAN.
- Ứng dụng UAV trong giám sát, quảng bá và bảo vệ các điểm du lịch trọng điểm như Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Khu du lịch Quốc gia Núi Bà Đen.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch đạt tối thiểu 70%.
c) Thương mại
- Phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lên sàn thương mại điện tử; quản lý chặt chẽ, phòng chống hàng giả, gian lận; phát triển hạ tầng logistics.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 15-17%.
- Phấn đấu đến năm 2030, đạt 45% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ tối thiểu 50 doanh nghiệp được hướng dẫn, triển khai các giải pháp chuyển đổi số, phát triển sản xuất thông minh).
d) Logistics, Hải quan
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về logistics; phát triển cửa khẩu số, hải quan số, hải quan thông minh.
- Hình thành và đưa vào vận hành ít nhất 01 cửa khẩu số tại các cửa khẩu quốc tế trọng điểm (Mộc Bài, Xa Mát), ứng dụng công nghệ số trong quản lý xuất nhập cảnh, hải quan, logistics và ứng dụng UAV trong giám sát an ninh biên giới, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại xuyên biên giới.
- Phấn đấu đến năm 2030, 80% số doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các giải pháp chuyển đổi số; đưa vào hoạt động 01 khu công nghiệp công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung.
đ) Năng lượng
- Xây dựng lưới điện thông minh; hiện đại hóa hệ thống thông tin dữ liệu, tự động hóa điều độ, vận hành hệ thống điện; triển khai hệ thống đo đếm thông minh.
- Thúc đẩy phát triển năng lượng mặt trời và các nguồn năng lượng tái tạo (một trong 06 bài toán lớn của tỉnh).
- Phấn đấu đến năm 2030, đạt 100% trạm biến áp 220kV vận hành theo mô hình không người trực; tỷ lệ lắp đặt công tơ đo xa sử dụng trên lưới điện và cho khách hàng sử dụng điện đạt 95%.
e) Giáo dục và Đào tạo
- Số hóa toàn diện hoạt động giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu học bạ số, văn bằng số; phát triển Học liệu số; ứng dụng AI trong giáo dục.
- Tổ chức dạy học kỹ năng số, STEM/STEAM, robotics từ phổ thông.
- Triển khai hệ thống tuyển sinh đầu cấp trực tuyến toàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% các trường phổ thông (tiểu học, THCS, THPT) sử dụng nền tảng số trong quản trị, dạy học và sử dụng học bạ số; tỷ lệ học sinh phổ thông được tiếp cận các nền tảng giáo dục số, giáo dục STEM/STEAM đạt tối thiểu 80%.
g) Lao động, an sinh, bảo hiểm xã hội
- Phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai cơ sở dữ liệu lao động; triển khai nền tảng hợp đồng lao động điện tử; ứng dụng công nghệ số trong phòng, chống trục lợi bảo hiểm.
- Phấn đấu đóng góp nâng tỷ lệ chi trả an sinh xã hội qua tài khoản lên trên 95% trong năm 2026.
h) Y tế
- Hiện đại hóa ngành y tế; triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân; xây dựng, ứng dụng nền tảng y tế số (quản lý hành nghề, đơn thuốc điện tử, khám chữa bệnh từ xa, bệnh viện thông minh).
- Ứng dụng AI trong chẩn đoán, điều trị, phòng chống dịch bệnh, quản lý y tế.
- Phấn đấu đến năm 2030, trên 90% bệnh viện có thực hiện hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa hoặc hội chẩn, tư vấn từ xa; tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%; 100% các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh hoàn thành triển khai hồ sơ bệnh án điện tử.
i) Xây dựng và Giao thông vận tải
- Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM), hình thành bản sao số đối với các công trình, đô thị và hạ tầng trọng điểm.
- Xây dựng, triển khai phát triển Đô thị thông minh tại các đô thị phát triển.
- Phát triển giao thông thông minh (điều khiển thông minh, thu phí không dừng).
- Ứng dụng UAV trong giám sát, quản lý hạ tầng giao thông và đô thị.
k) Tài chính - Ngân hàng
- Phát triển thanh toán số, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt; tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để tiết giảm chi phí giao dịch, tăng cường phổ cập tài chính số nhằm thúc đẩy triển khai Chiến lược tài chính toàn diện, tăng tính minh bạch và hiệu quả, bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Các doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tích cực mở rộng các phương thức thanh toán điện tử, đặc biệt là các kênh ngoài ngân hàng như tiền di động (Mobile Money), ví điện tử và các nền tảng thanh toán số; tăng cường cung cấp dịch vụ tài chính số tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán và thúc đẩy các kết nối thanh toán xuyên biên giới theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính.
12. Phát triển Khu công nghiệp công nghệ cao và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
a) Khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số
- Trong trường hợp cần thiết, cấp bách thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp theo hướng ưu tiên công nghệ cao, công nghệ số; đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số (5G, IoT), quỹ đất sạch, logistics.
- Nghiên cứu, ban hành chính sách ưu đãi đặc thù, cạnh tranh cao để thu hút nhà đầu tư chiến lược vào các lĩnh vực: Tự động hóa, vi mạch bán dẫn, vật liệu mới, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học, công nghệ số, UAV.
- Thành lập ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ cao, đến năm 2030 đưa vào hoạt động ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ cao.
b) Phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh
- Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Tổ chức lại Trung tâm Khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/2026.
- Giai đoạn 2 (2028 - 2030): Hình thành và đưa vào hoạt động hiệu quả Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Tây Ninh, là đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm các yêu cầu, điều kiện theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
13. Phát triển hệ sinh thái thiết bị không người lái
- Tăng cường quán triệt, tuyên truyền và phổ biến Chiến lược Phát triển hệ sinh thái thiết bị không người lái tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2035: Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Chiến lược đến các sở, ban, ngành, địa phương; triển khai tuyên truyền đến doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở đào tạo và người dân; xây dựng, phát hành tài liệu hướng dẫn; theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền và điều chỉnh nội dung, hình thức thực hiện phù hợp.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu, hạ tầng số và hệ thống quản lý giao thông UAV (UTM): Xây dựng hệ thống quản lý giao thông UAV (UTM), Remote ID và hạ tầng số phục vụ quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư và hoạt động UAV; xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược; rà soát pháp lý và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển UAV.
- Thiết lập hành lang bay, vùng không phận có kiểm soát và cơ chế thử nghiệm (Sandbox): Nghiên cứu, đề xuất hình thành hành lang bay thử nghiệm và vùng không phận có kiểm soát; xây dựng phương án quản lý, vận hành bảo đảm an toàn hoạt động bay; hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) phục vụ phát triển hệ sinh thái UAV.
- Đầu tư hạ tầng và thành lập Trung tâm Thử nghiệm, Đào tạo, Sát hạch UAV: Quy hoạch, đầu tư hạ tầng phục vụ hệ sinh thái UAV; xây dựng Đề án thành lập hoặc thu hút đầu tư Trung tâm Thử nghiệm, Đào tạo và Sát hạch UAV; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình đào tạo; huy động các nguồn lực và theo dõi, đánh giá quá trình triển khai.
- Thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp phụ trợ và hỗ trợ doanh nghiệp UAV: Xây dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư; phát triển công nghiệp phụ trợ và chuỗi giá trị UAV; hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp và ứng dụng UAV; tổ chức xúc tiến đầu tư, kết nối công nghệ, xúc tiến thương mại và tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học.
- Phát triển nguồn nhân lực và hệ thống đào tạo phục vụ hệ sinh thái UAV: Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, phi công UAV; tăng cường hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp; thu hút chuyên gia, phát triển giáo dục STEM và mạng lưới chuyên gia, cộng đồng UAV.
- Thúc đẩy ứng dụng UAV trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội: Triển khai các chương trình, dự án và mô hình ứng dụng UAV trong các lĩnh vực ưu tiên; thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả; xây dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuật; hoàn thiện cơ chế, chính sách và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ứng dụng UAV.
- Xây dựng và phát triển Khu liên hợp phức hợp UAV tỉnh Tây Ninh: Khảo sát, lựa chọn địa điểm; xây dựng Đề án phát triển Khu liên hợp phức hợp UAV; quy hoạch quỹ đất, đầu tư hạ tầng kỹ thuật; xây dựng cơ chế thu hút đầu tư và hình thành khu nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, sản xuất, lắp ráp, trình diễn công nghệ và dịch vụ hỗ trợ UAV.
- Phát triển cộng đồng và nâng cao chấp thuận xã hội đối với UAV: Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, trải nghiệm công nghệ và giáo dục STEM; công khai thông tin về hoạt động UAV; nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội đối với việc phát triển và ứng dụng UAV.
- Hợp tác trong nước, quốc tế và theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược: Triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác đã ký kết; mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và đầu tư; nghiên cứu, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế; theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược và kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp.
14. Hợp tác và hội nhập, tuyên truyền nâng cao nhận thức, nghiên cứu phát triển
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong đầu tư, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu, nhân lực số, thử nghiệm có kiểm soát.
- Thu hút công nghệ, tri thức, nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài gắn với chuyển giao công nghệ; chủ động tham gia các sáng kiến, thỏa thuận quốc tế về kinh tế số, xã hội số.
- Đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP); cơ chế đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số phát triển giải pháp “Make in Vietnam” cho bài toán đặc thù của tỉnh.
- Tăng cường liên kết Nhà nước - Viện, Trường - Doanh nghiệp trong đào tạo, đào tạo lại kỹ năng số.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về kinh tế số, xã hội số; phát triển các kênh truyền thông, hỗ trợ tư vấn, trợ lý ảo cho người dân, doanh nghiệp.
- Chủ động nghiên cứu, cập nhật xu hướng công nghệ mới, kinh nghiệm quốc tế để điều chỉnh, hoàn thiện chính sách; đẩy mạnh khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đầu tư xây dựng các mô hình mẫu về chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước (chi cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bao gồm quỹ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh).
2. Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên.
3. Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
V. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh để định hướng chiến lược, điều phối liên ngành, đôn đốc, kiểm tra, giám sát. Duy trì cơ chế họp định kỳ và sử dụng Hệ thống theo dõi, báo cáo trực tuyến (https://baocaonq57.tayninh.gov.vn).
2. Duy trì và phát huy vai trò nòng cốt của Tổ Công nghệ số cộng đồng tại 100% xã, phường; xây dựng quy chế hoạt động, cơ chế hỗ trợ, tập huấn định kỳ; thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND.
3. Xây dựng, triển khai chính sách hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp; ban hành cơ chế, chính sách đặc thù thu hút nhà đầu tư chiến lược vào Khu công nghiệp công nghệ cao và Trung tâm Đổi mới sáng tạo theo mô hình PPP.
4. Chủ động đánh giá tác động của tự động hóa, AI đến cơ cấu việc làm; xây dựng chính sách đào tạo lại, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, bảo đảm an sinh xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau.
5. Tăng cường giải pháp kỹ thuật và giáo dục bảo vệ người dân, đặc biệt là trẻ em và nhóm yếu thế, trước thông tin xấu, độc hại, lừa đảo trên không gian mạng; xây dựng văn hóa số lành mạnh; triển khai hiệu quả Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội.
6. Đa dạng hóa các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có mô hình hay, cách làm sáng tạo, đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan thường trực, chủ trì, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ trì phát triển thể chế, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu, nhân lực số, đổi mới sáng tạo; xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, kho dữ liệu dùng chung, Cổng dữ liệu mở tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ số: 1, 2, 3, 5, 18, 20, 21, 22, 25, 34, 35, 36 tại Phụ lục đính kèm.
- Tham mưu triển khai hoạt động Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh giai đoạn 1, giai đoạn 2.
- Chủ trì sơ kết, tổng kết, phát động thi đua; phối hợp triển khai các chương trình, kế hoạch kinh tế số, xã hội số của ngành, lĩnh vực, địa phương; thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tổng hợp, bố trí kinh phí; lồng ghép nhiệm vụ kinh tế số, xã hội số vào quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư.
- Tham mưu chính sách ưu đãi thu hút đầu tư Khu công nghiệp công nghệ cao và Trung tâm Đổi mới sáng tạo giai đoạn 2; thực hiện nhiệm vụ số: 6, 17, 19 tại Phụ lục đính kèm.
- Phối hợp thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; chỉ đạo các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thủ tục, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn năm 2026.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ về nông nghiệp và môi trường (Mục 11a, Phần III); thực hiện các nhiệm vụ số: 8, 24 tại Phụ lục đính kèm.
- Triển khai Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 về hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về du lịch, văn hóa, thể thao (tương ứng với Mục 11b, 11c, Phần III của Kế hoạch); thực hiện nhiệm vụ số: 9, 10 tại Phụ lục đính kèm.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về thương mại, công nghiệp chế biến chế tạo, năng lượng (tương ứng với Mục 11c, 11d, 11e, Phần III của Kế hoạch); thực hiện các nhiệm vụ số: 11, 12 tại Phụ lục đính kèm.
- Chủ trì triển khai các bài toán lớn về hệ sinh thái Halal và phát triển năng lượng tái tạo; phối hợp thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ về giáo dục và đào tạo (tương ứng với Mục 11h, Phần III của Kế hoạch); thực hiện nhiệm vụ số: 13, 28 tại Phụ lục đính kèm.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
7. Sở Nội vụ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về lao động, việc làm; chi trả chế độ đối với người có công qua tài khoản; tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng (tương ứng với Mục 11i, Phần III của Kế hoạch); thực hiện nhiệm vụ số: 30 tại Phụ lục đính kèm;
- Phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai cơ sở dữ liệu lao động; triển khai nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
8. Sở Y tế
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ về y tế (tương ứng với Mục 11k, Phần III của Kế hoạch); thực hiện nhiệm vụ số: 15 tại Phụ lục đính kèm.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
9. Sở Xây dựng
Chủ trì triển khai nhiệm vụ về xây dựng và giao thông vận tải (tương ứng với Mục 11l, Phần III của Kế hoạch).
10. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của từng đơn vị, chủ trì/phối hợp triển khai nhiệm vụ về tài chính - ngân hàng và thanh toán số (tương ứng với Mục 11m, Phần III của Kế hoạch); tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị liên quan để tiếp tục đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, chi trả an sinh xã hội; thực hiện nhiệm vụ số: 7, 26, 31 tại Phụ lục đính kèm.
11. Công an tỉnh
- Chủ trì phát triển hạ tầng định danh, xác thực điện tử; phát triển dữ liệu; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; hoàn thành cấp tài khoản định danh điện tử cho 100% công dân từ 14 tuổi trở lên; thực hiện các nhiệm vụ số: 4 tại Phụ lục đính kèm.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
12. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập ít nhất 01 Khu công nghiệp công nghệ cao hoặc Khu công nghệ số tập trung; theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sớm đưa vào hoạt động ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung; thực hiện các nhiệm vụ số: 12, 23, 32 tại Phụ lục đính kèm.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
13. Thống kê tỉnh
Chủ trì triển khai nhiệm vụ về đo lường, đánh giá sự đóng góp của kinh tế số vào quy mô GRDP tỉnh (tương ứng với Mục 1, Phần III của Kế hoạch); thực hiện các nhiệm vụ số: 27 tại Phụ lục đính kèm.
14. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình dân dụng tỉnh
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ số: 33 tại Phụ lục đính kèm; Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
15. Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này; công bố dữ liệu mở; số hóa quản lý, cung cấp dịch vụ công; báo cáo kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ trước 10/12 hằng năm.
16. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Tuyên truyền, vận động Nhân dân, giám sát triển khai; phát động đoàn viên, hội viên làm lực lượng nòng cốt tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số.
17. Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
Đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
18. Các doanh nghiệp công nghệ số, viễn thông, bưu chính: Ưu tiên đầu tư nâng cấp hạ tầng số; tiên phong phát triển nền tảng số, ứng dụng AI; phối hợp đào tạo nhân lực chất lượng cao; tham gia phát triển hệ sinh thái UAV và AI của tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch Phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (thay thế Kế hoạch số 2537/KH-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh về Phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030); yêu cầu các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai, tổ chức thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
BẢNG
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHI TIẾT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI
SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3312/KH-UBND ngày 14/7/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Dự kiến kết quả đạt được |
|
1 |
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy giao dịch điện tử; phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu, nhân lực số và ĐMST. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan |
2026 - 2027 |
Hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế số. |
|
2 |
Phát triển hạ tầng băng rộng cáp quang và mạng di động 5G. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông, UBND cấp xã |
2026 - 2028 |
Phủ sóng 5G đạt 99% dân số, phổ cập kết nối số. |
|
3 |
Xây dựng, quản lý và vận hành kho dữ liệu dùng chung, Cổng dữ liệu mở của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
2026 - 2029 |
Mỗi năm 20-50 bộ dữ liệu mở; 10 kịch bản ứng dụng dữ liệu. |
|
4 |
Đảm bảo an toàn thông tin mạng; phổ cập công cụ, nền tảng số bảo vệ người dân, doanh nghiệp. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp công nghệ số |
2026 - 2030 |
80% người dân kết nối mạng được bảo vệ ở mức cơ bản. |
|
5 |
Triển khai chương trình “Bình dân học vụ số”, phổ cập kỹ năng số, văn hoá số toàn dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, UBND cấp xã |
Hàng năm |
90% dân số trưởng thành có kỹ năng số. |
|
6 |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số (Chương trình SMEdx). |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp |
2026 - 2030 |
50% doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng nền tảng số. |
|
7 |
Phát triển thanh toán số: “Chợ 4.0”, thanh toán học phí, viện phí không dùng tiền mặt. |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 13 |
Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế |
2026 - 2028 |
>95% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch. |
|
8 |
Phát triển nông nghiệp số, xây dựng nền tảng dữ liệu số, bản đồ số về tài nguyên, môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Nông dân tỉnh |
2026 - 2030 |
Hoàn thiện CSDL đất đai, bản đồ số mở; hệ thống giám sát IoT. |
|
9 |
Phát triển du lịch thông minh: nền tảng dữ liệu số du lịch, ứng dụng AI, VR/AR. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Doanh nghiệp du lịch |
2026 - 2029 |
Xây dựng điểm đến thông minh, cá nhân hóa trải nghiệm. |
|
10 |
Số hóa di sản văn hóa vật thể (3D/VR360), quảng bá di sản phi vật thể. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2028 |
Hoàn thành số hóa các bảo tàng, di tích trọng điểm. |
|
11 |
Thúc đẩy thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lên sàn. |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hàng năm |
Tăng trưởng mạnh mẽ quy mô thương mại điện tử. |
|
12 |
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo chuyển đổi thành nhà máy thông minh. |
Sở Công Thương |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, doanh nghiệp |
2027 - 2030 |
Hình thành các mô hình nhà máy thông minh (MES). |
|
13 |
Số hóa toàn diện giáo dục phổ thông: nền tảng quản trị, hồ sơ học tập số, tuyển sinh trực tuyến. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2028 |
100% trường học có nền tảng quản trị; 100% HS có hồ sơ số. |
|
14 |
Triển khai Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và Nền tảng quản lý lao động, việc làm. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp |
Hàng năm |
Hoàn thiện CSDL lao động toàn tỉnh. |
|
15 |
Hiện đại hóa y tế: Bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân, khám chữa bệnh từ xa. |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh, các cơ sở y tế |
2026 - 2029 |
Bệnh án điện tử, hồ sơ kết nối định danh công dân VNeID. |
|
16 |
Thành lập và đưa vào hoạt động ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ cao hoặc công nghệ số. |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
2026 - 2030 |
ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ cao được hoạt động |
|
17 |
Nghiên cứu, ban hành chính sách ưu đãi đột phá thu hút đầu tư vào KCN công nghệ cao/số. |
Sở Tài chính |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh |
2026 - 2027 |
Nghị quyết HĐND tỉnh được ban hành |
|
18 |
Tổ chức lại và đưa vào vận hành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh giai đoạn 1. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
Quý II/2026 |
Trung tâm đi vào cung cấp dịch vụ hệ sinh thái. |
|
19 |
Kêu gọi đầu tư và triển khai xây dựng Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh giai đoạn 2. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 - 2028 |
Khởi công 2026, vận hành năm 2028 (mô hình PPP). |
|
20 |
Ban hành, triển khai kế hoạch cung cấp dữ liệu mở kèm theo danh mục dữ liệu mở. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
2026 - 2027 |
Quyết định ban hành Kế hoạch và Danh mục dữ liệu mở; hình thành Cổng dữ liệu mở của tỉnh |
|
21 |
Thúc đẩy ứng dụng, nền tảng số có tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý điều hành. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành liên quan |
2026 - 2030 |
Vận hành các công cụ AI phục vụ trong cơ quan nhà nước |
|
22 |
Tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản cho lãnh đạo, công chức, viên chức, người dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
Tỷ lệ phổ cập đạt chuẩn theo chỉ tiêu quốc gia. |
|
23 |
Xây dựng nền tảng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và AI cảnh báo thiên tai, nông nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2030 |
Nền tảng phân tích Big Data nông nghiệp đi vào vận hành. |
|
24 |
Xây dựng và triển khai Đề án thí điểm phát triển kinh tế không gian tầm thấp (ứng dụng UAV). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Năm 2027 |
QĐ phê duyệt Đề án; mô hình giám sát bằng UAV vận hành. |
|
25 |
Thiết lập Không gian thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) tài sản số, mô hình kinh doanh mới. |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 13 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
2026 - 2030 |
Cơ chế thử nghiệm Sandbox thu hút start-up. |
|
26 |
Tổ chức đo lường, đánh giá sự đóng góp của kinh tế dữ liệu vào quy mô GRDP tỉnh. |
Thống kê tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở ngành |
Năm 2027 |
Báo cáo đánh giá tỷ trọng đóng góp của dữ liệu. |
|
27 |
Thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động; liên thông dữ liệu và công nhận kết quả học tập trên môi trường số. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các trường Cao đẳng, Phân hiệu Đại học |
2026 - 2030 |
Hình thành mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp ứng dụng công nghệ số. |
|
28 |
Thúc đẩy ứng dụng nền tảng số trong quản trị logistics, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng; phát triển hạ tầng logistics số tại các cửa khẩu. |
Sở Công Thương |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Cục Hải quan, Sở Xây dựng |
2026 - 2030 |
Hệ thống logistics cửa khẩu thông minh được kết nối. |
|
29 |
Triển khai các nhiệm vụ về lao động, việc làm; chi trả chế độ đối với người có công qua tài khoản; tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng. |
Sở Nội vụ |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13, Bảo hiểm xã hội tỉnh |
2026 - 2028 |
Báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ liên quan |
|
30 |
Tài chính - Ngân hàng: Tích cực triển khai Chiến lược tài chính toàn diện; mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán và thúc đẩy các kết nối thanh toán xuyên biên giới theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị liên quan để tiếp tục đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, chi trả an sinh xã hội. |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13 |
UBND xã, phường; Các sở, ban, ngành có liên quan; các tổ chức tín dụng; doanh nghiệp viễn thông; các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán |
2026 - 2028 |
Các chương trình được phê duyệt; các chỉ điểm được triển khai |
|
31 |
Hình thành và đưa vào vận hành ít nhất 01 cửa khẩu số tại các cửa khẩu quốc tế trọng điểm (Mộc Bài, Xa Mát). |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương |
2026 - 2030 |
Có ít nhất 01 cửa khẩu số tại các cửa khẩu quốc tế trọng điểm (Mộc Bài, Xa Mát). |
|
32 |
Đầu tư bổ sung thiết bị tường lửa cho 100% sở, ngành và xã, phường. |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình dân dụng tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
2026 |
Hoàn thành trang bị; bảo đảm an toàn thông tin |
|
33 |
Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, chuyên gia, nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực UAV; tăng cường kết nối cung – cầu công nghệ và hợp tác sản xuất kinh doanh; xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, theo dõi và đánh giá việc triển khai Chiến lược; thường xuyên cập nhật thông tin về các chương trình, dự án, doanh nghiệp, nguồn nhân lực và kết quả thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công thương; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ngành liên quan |
Quý IV/2026; cập nhật thường xuyên |
Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, chuyên gia và nhà đầu tư UAV được xây dựng, cập nhật thường xuyên; kết nối cung – cầu hiệu quả; cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi và đánh giá triển khai Chiến lược UAV được xây dựng, vận hành và cập nhật hàng quý |
|
34 |
Nghiên cứu, đề xuất triển khai hệ thống quản lý giao thông UAV (UTM – Unmanned Traffic Management), hệ thống giám sát, nhận dạng từ xa (Remote ID), điều hành hoạt động bay và các hạ tầng số phục vụ quản lý UAV trên địa bàn tỉnh; từng bước kết nối với hệ thống UTM quốc gia khi đủ điều kiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Xây dựng; Công an tỉnh; Các Doanh nghiệp Viễn thông, Doanh nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ số, nhà đầu tư |
Quý I/2027- Quý IV/2028 |
Phương án kỹ thuật hệ thống UTM và hạ tầng số quản lý UAV tỉnh Tây Ninh; lộ trình và dự toán đầu tư trình UBND tỉnh xem xét |
|
35 |
Theo dõi, đánh giá, tổng hợp và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về hạ tầng thử nghiệm, đào tạo, sát hạch và vùng bay có kiểm soát theo Chiến lược |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Tài chính; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; các đơn vị liên quan |
Quý IV hàng năm |
Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện; kiến nghị, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, điều chỉnh nhiệm vụ (nếu có |