|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3328/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 3458/QĐ-BNN-TCLN ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kế hoạch nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp, quản lý, sử dụng có hiệu quả các loại rừng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Kế hoạch nhằm đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, bảo vệ rừng; nâng cao năng lực giám sát, dự báo và cảnh báo sớm cháy rừng; tổ chức thực hiện hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại.
- Kế hoạch là căn cứ để các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của đơn vị mình theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, nâng cao công tác quản lý, điều hành, phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch có chất lượng, đạt hiệu quả cao.
2. Yêu cầu
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ trong thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Cụ thể hóa các yêu cầu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp; nâng cao tính chủ động, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị có liên quan, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, giải pháp đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.
II. MỤC TIÊU
Mục tiêu chung
Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng và đất quy hoạch ba loại rừng, phấn đấu thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030, nâng cao độ che phủ rừng; giảm thiểu các vụ vi phạm tài nguyên rừng; ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị các loại rừng; phát huy tiềm năng, vai trò của rừng đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp các dịch vụ môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước, tạo cảnh quan và bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo; góp phần đảm bảo an ninh - quốc phòng vùng biên giới.
Phấn đấu ngành lâm nghiệp đóng góp ngày càng cao vào sự phát triển chung về kinh tế - xã hội và môi trường, đảm bảo an ninh - quốc phòng của tỉnh; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ tài nguyên rừng, cải thiện đời sống người dân, góp phần xây dựng nông thôn mới giàu, đẹp, văn minh; quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng hộ đầu nguồn, giảm tác động của thiên tai.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao năng suất, chất lượng các loại rừng, thực hiện tốt quy hoạch ba loại rừng, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng đạt 9,74% vào năm 2030.
- Đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu từ rừng, trong đó chú trọng tới nguồn thu từ các loại dịch vụ môi trường rừng, phấn đấu để nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng hằng năm tăng bình quân 5%/năm.
- Diện tích trồng mới rừng đạt 550 ha, chăm sóc rừng 3.032 lượt ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 1.430 lượt ha, bảo vệ rừng 426.642 lượt ha.
- Thực hiện phong trào trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh, phấn đấu giai đoạn 2026-2030 trồng 1.000.000 cây từ nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong toàn ngành lâm nghiệp; sử dụng viễn thám, UAV, ảnh vệ tinh theo dõi diễn biến rừng; áp dụng WebGIS và AI trong cảnh báo cháy rừng, quản lý đất rừng.
- Hoàn thành công tác điều tra hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh, phối hợp rà soát đề xuất điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh sát thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng chứng chỉ quản lý rừng bền vững đối với rừng sản xuất là rừng trồng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến triển khai thực hiện Kế hoạch
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung, Kế hoạch của tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức cá nhân có liên quan.
- Tăng cường công tác giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật lâm nghiệp: về vai trò của rừng đối với kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh - quốc phòng, phổ biến Luật Lâm nghiệp, các văn bản hướng dẫn thi hành, cơ chế chính sách lâm nghiệp đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh bằng các hình thức tuyên truyền như: lồng ghép tuyên truyền qua các Hội nghị, hội thảo, tập huấn; trên hệ thống phát thanh truyền hình; các phương tiện thông tin truyền thông, mạng xã hội.
2. Triển khai các cơ chế, chính sách lâm nghiệp
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành trong lĩnh vực lâm nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Thống nhất trong xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách trong lâm nghiệp như: Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; chính sách khoán bảo vệ rừng; chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động, phát triển thị trường gỗ và lâm sản…
3. Triển khai, thực hiện có hiệu quả, chất lượng các quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030
- Thực hiện đồng bộ các nội dung quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm thống nhất với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; Hoàn thành công tác điều tra, xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh, kết quả điều tra là cơ sở để xây dựng các phương án, dự án phát triển ngành lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo sát thực tiễn, đúng trọng tâm và đạt hiệu quả cao.
- Rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo sát thực tiễn quản lý, phù hợp với quy hoạch tỉnh và định hướng quy hoạch lâm nghiệp quốc gia làm cơ sở để triển khai thực hiện các chương trình, đề án trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai, thực hiện phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 về trồng cây, trồng rừng; xây dựng Kế hoạch thực hiện trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển bền vững rừng sản xuất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2040.
- Tiếp tục thực hiện các Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của các chủ rừng.
- Xây dựng và thực hiện tốt các Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và tổ chức thực hiện hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, kế hoạch, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành.
4. Tổ chức triển khai hiệu quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
a) Các hoạt động chung
- Tiếp tục thực hiện chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên đến năm 2030, không khai thác gỗ từ rừng tự nhiên; sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học, các hệ sinh thái rừng.
- Phục hồi rừng tự nhiên bằng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên đảm bảo sau giai đoạn phục hồi khả năng thành rừng cao.
- Thực hiện đạt các chỉ tiêu về trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng; tiếp tục xử lý dứt điểm diện tích bao, lấn, chiếm, trồng cây không đúng mục đích trong đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, tạo quỹ đất đưa vào kế hoạch trồng rừng hằng năm.
- Khuyến khích trồng mới và trồng lại rừng sau khai thác bằng rừng cây gỗ lớn, cây lâm nghiệp đa mục đích, tạo nguồn cung cấp nguyên liệu chế biến gỗ; cây có hiệu quả kinh tế cao, cây dược liệu, cây ăn trái,…
- Giám sát, diệt trừ các loài sinh vật ngoại lai, các loài sâu bệnh hại gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng.
- Tổ chức thực hiện tốt Trồng cây phân tán, đảm bảo cây sau khi trồng đạt tỷ lệ sống trên 85%, sinh trưởng phát triển tốt, nhằm mục đích vừa cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ, vừa bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan.
- Đẩy mạnh các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng và các loại hình liên doanh, liên kết kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dịch vụ hấp thu và lưu giữ các-bon; tăng nguồn thu từ các dịch vụ lâm nghiệp để tái đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho phát triển lâm nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng phát triển thị trường carbon rừng; từng bước triển khai các hoạt động liên quan đến hấp thụ, lưu giữ carbon của rừng theo quy định của pháp luật; huy động các nguồn lực hợp pháp để phát triển lâm nghiệp gắn với giảm phát thải khí nhà kính.
b) Các hoạt động đối với từng loại rừng
Tổ chức triển khai hiệu quả các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng phù hợp với từng loại rừng.
* Đối với rừng đặc dụng
- Quản lý, bảo vệ 35.099,03 ha diện tích rừng đặc dụng hiện có, quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên.
- Bảo vệ hệ sinh thái rừng; không tiến hành các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng, khai thác trái phép các tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của pháp luật vào rừng; chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các Đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhằm phát huy giá trị đa dụng của rừng, góp phần tạo nguồn thu để tái đầu tư phát triển rừng, giảm chi từ ngân sách.
- Rà soát, xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với những diện tích rừng trồng và diện tích vùng đất thấp, ngập nước tại Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh ra ngoài diện tích quy hoạch rừng đặc dụng nhằm phát huy giá trị kinh tế rừng và bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học về quản lý rừng đối với rừng đặc dụng hiện nay và phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức triển khai hợp lý các hoạt động như: Khai thác tận thu, tận dụng lâm sản; các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
* Đối với rừng phòng hộ
- Quản lý, bảo vệ 32.609,19 ha diện tích rừng phòng hộ, tiếp tục thực hiện rà soát tiến hành trồng rừng trên các diện tích quy hoạch trồng rừng, thực hiện khoanh nuôi tái sinh trên các diện tích có cây tái sinh.
- Bảo vệ hệ sinh thái rừng; không tiến hành các hoạt động: làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng, khai thác trái phép tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên khác, gây ô nhiễm môi trường, mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của pháp luật vào rừng, chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trên diện tích mới trồng rừng và trong thời kỳ chăm sóc.
- Tổ chức triển khai hợp lý các hoạt động như: Khai thác lâm sản; nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ.
- Nghiên cứu phương án khai thác hợp lý rừng phòng hộ là rừng trồng đảm bảo chức năng phòng hộ, cung ứng dịch vụ môi trường rừng, vừa cung cấp nguyên liệu gỗ cho sản xuất và tiêu dùng.
* Đối với rừng sản xuất
- Tiếp tục bảo vệ và sử dụng có hiệu quả 32.383,18 ha rừng sản xuất hiện có. Thực hiện việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, bảo đảm tất cả diện tích rừng và đất rừng sản xuất được giao, cho thuê đến những chủ rừng thực sự và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Bảo vệ hệ sinh thái rừng, khi tiến hành các hoạt động làm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện các hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Tổ chức khai thác lâm sản; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất.
- Thực hiện xây dựng chứng chỉ quản lý rừng bền vững; cấp mã số rừng trồng nhằm đáp ứng yêu cầu trong nước và thế giới, góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp.
c) Phát triển công nghiệp chế biến, thương mại lâm sản
- Triển khai các chính sách đầu tư, ưu đãi về thuế, thuê đất để phát triển ngành chế biến gỗ; khuyến khích, kêu gọi đầu tư vào công nghiệp chế biến gỗ, trong đó, ưu tiên nhà máy có công nghệ cao, đa dạng hóa sản phẩm cuối cùng, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu tại các cụm, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường đối với những cơ sở chế biến lâm sản xây dựng mới; khuyến khích những cơ sở chế biến đang hoạt động thay thế những thiết bị, máy móc, công nghệ cũ, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường bằng công nghệ hiện đại, hiệu quả, an toàn, ít phát thải.
- Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ gỗ mỹ nghệ, ..; đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo (ván MDF, ván dăm, ván ép, ván ghép thanh, ..); nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm chế biến phù hợp nhu cầu thị trường.
- Phát triển sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ có giá trị, trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc lâm sản, cấp mã số rừng trồng, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu và các cam kết quốc tế liên quan đến chống mất rừng và suy thoái rừng.
5. Bố trí, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp
a) Đa dạng nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy định.
- Ngân sách nhà nước đảm bảo bố trí đủ, kịp thời nguồn vốn cho các nhiệm vụ trồng, chăm sóc, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Sử dụng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng để tái đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho phát triển lâm nghiệp, nâng cao đời sống người làm nghề rừng.
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn của các chủ dự án nộp về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và các biện pháp lâm sinh khác theo quy định.
- Kết hợp vốn ngân sách nhà nước và huy động nguồn xã hội hoá để thực hiện trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh.
b) Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn thực hiện Kế hoạch
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho ngành lâm nghiệp theo các cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật.
- Tăng cường vận động, tạo cơ chế huy động các nguồn đầu tư, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào lĩnh vực lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển cây xanh.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng các nguồn thu cho ngành lâm nghiệp; khai thác các tiềm năng dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, dịch vụ hấp thụ và lưu trữ các-bon, ....
6. Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đồng bộ, hiện đại hóa ngành lâm nghiệp
a) Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu trong phát triển; gắn kết các vùng nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất ngành lâm nghiệp.
- Đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng lâm nghiệp (đường lâm nghiệp, các công trình phục vụ PCCCR, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, …) đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất lâm nghiệp, phục vụ du lịch sinh thái nghỉ dưỡng.
- Tăng cường nâng cao năng lực, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư các trang thiết bị và các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, …
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết nơi sản xuất nguyên liệu với các cơ sở chế biến để giảm chi phí vận chuyển, tăng giá trị sản phẩm gỗ.
b) Đẩy mạnh cơ giới hóa, tự động hóa đồng bộ tại vùng sản xuất lâm nghiệp hàng hóa tập trung
- Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong các khâu của sản xuất lâm nghiệp như: làm đất, giống, trồng cây, chăm sóc, phòng cháy, chữa cháy rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản…
- Phát triển chế tạo các thiết bị lâm nghiệp, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ logistics.
- Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics, kho bãi phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản và chế biến lâm sản.
7. Chuyển đổi số, phát triển khoa học công nghệ và khuyến lâm
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu lâm nghiệp tỉnh Tây Ninh; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu lâm nghiệp quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
- Thực hiện số hóa hồ sơ quản lý rừng, giao đất, giao rừng, cho thuê rừng, hồ sơ diễn biến rừng và các dữ liệu chuyên ngành lâm nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS, WebGIS trong quản lý tài nguyên rừng, theo dõi diễn biến rừng, quản lý đất lâm nghiệp và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu tập trung phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
b) Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
- Xây dựng và triển khai thực hiện Dự án “Ứng dụng thiết bị bay không người lái, flycam, hệ thống camera giám sát trong quản lý, bảo vệ rừng và hệ thống cảnh báo, phát hiện cháy rừng”; theo đó, việc đầu tư, ứng dụng thiết bị bay không người lái (flycam, drone) và hệ thống camera giám sát là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, phát hiện sớm nguy cơ cháy rừng và các hành vi vi phạm, phục vụ công tác chỉ huy, điều hành.
- Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhận dạng loài động vật, thực vật rừng; phân tích dữ liệu tài nguyên rừng; cảnh báo nguy cơ cháy rừng và hỗ trợ phát hiện vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
- Tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp từ khâu chọn, tạo giống, thâm canh rừng, khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản và tiêu thụ sản phẩm; áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.
c) Tăng cường công tác khuyến lâm
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho các chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất lâm nghiệp hiệu quả, quản lý rừng bền vững, mô hình sinh kế dưới tán rừng phù hợp điều kiện địa phương.
8. Tổ chức sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực trong công tác quản lý, đào tạo nguồn nhân lực
a) Tăng cường năng lực trong công tác quản lý
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý lâm nghiệp theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Tăng cường năng lực của lực lượng kiểm lâm địa bàn; vai trò chức năng tham mưu của lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ phát triển rừng, thực thi pháp luật về lâm nghiệp cho các cấp chính quyền tỉnh, xã.
- Tăng cường năng lực và củng cố lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng tại các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ; bảo đảm đủ năng lực quản lý, bảo vệ rừng và ứng phó các tình huống vi phạm, cháy rừng trên địa bàn, đặc biệt tại khu vực biên giới.
b) Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức thực hiện hợp tác và hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp, nhất là lao động tại khu vực nông thôn, vùng biên giới.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành lâm nghiệp
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả; tăng cường các hình thức đào tạo cho cán bộ quản lý ngành lâm nghiệp.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn về quản lý rừng bền vững, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ (WebGIS, UAV, AI); bố trí, sử dụng hợp lý cán bộ kỹ thuật tại cơ sở; tuyển dụng nhân lực có trình độ chuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành lâm nghiệp.
d) Tổ chức sản xuất kinh doanh
- Phát triển các hình thức liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế, kinh tế hợp tác, kinh tế chia sẻ trong lâm nghiệp.
- Phát triển các mô hình trồng rừng giúp cải thiện đời sống cho hộ gia đình trong bảo vệ và phát triển rừng.
9. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác, thường xuyên trao đổi thông tin giữa các xã, lực lượng chức năng của tỉnh với các tỉnh giáp biên giới thuộc Campuchia, đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm đến rừng và buôn lậu lâm sản qua biên giới, bảo vệ trật tự, an ninh - quốc phòng vùng biên giới.
- Tìm kiếm sự hợp tác, đầu tư, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế thông qua Bộ Nông nghiệp và Môi trường về lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, đào tạo cán bộ, các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật về quản lý rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển thị trường carbon rừng và truy xuất nguồn gốc lâm sản.
10. Tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả Kế hoạch
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch (Hằng năm, 5 năm).
- Việc giám sát, đánh giá phải thực hiện thường xuyên, theo định kỳ để có điều chỉnh và giải pháp khắc phục kịp thời những khó khăn, vướng mắc theo điều kiện thực tế của từng giai đoạn thực hiện Kế hoạch.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Tổng vốn thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh là 711.849 triệu đồng, trong đó:
* Phân theo nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước: 634.937 triệu đồng, gồm:
+ Nguồn sự nghiệp kinh tế: 573.999 triệu đồng;
+ Nguồn đầu tư phát triển: 60.938 triệu đồng.
- Thu từ dịch vụ môi trường rừng: 5.725 triệu đồng.
- Nguồn vốn hợp pháp khác: 71.187 triệu đồng.
Chi tiết có phụ lục kèm theo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026–2030, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; báo cáo, đánh giá kết quả triển khai, thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Hướng dẫn UBND các xã, phường rà soát, cập nhật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp cho phát triển rừng trên cơ sở tổng hợp nhu cầu và dự kiến phân bổ chỉ tiêu giao rừng, cho thuê rừng; hoàn thiện hồ sơ giao rừng đảm bảo thống nhất, đồng bộ với giao đất đối với diện tích chưa giao rừng, giao đất, thuê rừng, thuê đất.
- Phối hợp với các cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh, UBND các xã, phường phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về lâm nghiệp, nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lâm nghiệp; tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm, chủ rừng, cộng đồng dân cư tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường truyền thông về phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, chi trả dịch vụ môi trường rừng và chuyển đổi số trong lâm nghiệp.
- Phối hợp với các đơn vị chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực lâm nghiệp, pháp luật về đất đai.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kêu gọi các nguồn vốn ngoài ngân sách phù hợp để thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án về lâm nghiệp.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí các nguồn vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch, đảm bảo đúng đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ của các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên và lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khác của tỉnh để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển lâm nghiệp bền vững tại tỉnh Tây Ninh, tập trung các nội dung về: Công tác quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng; phát triển rừng, sử dụng tài nguyên rừng hợp lý, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực phát triển lâm nghiệp.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại, hỗ trợ giải quyết rào cản thương mại cho sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các đơn vị liên quan trong hoạt động vận chuyển, kinh doanh lâm sản trên thị trường nội địa và qua các cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Tân Nam,...
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài tuyên truyền về bảo vệ và phát triển rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; chi trả dịch vụ môi trường rừng; phát triển thị trường carbon rừng; chuyển đổi số trong lĩnh vực lâm nghiệp và các mô hình phát triển lâm nghiệp hiệu quả.
- Kịp thời thông tin, phản ánh gương điển hình tiên tiến, mô hình hay, cách làm hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời tuyên truyền, cảnh báo các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân.
- Phối hợp tuyên truyền các đợt cao điểm về phòng cháy, chữa cháy rừng; Tháng hành động vì môi trường; Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ; các chương trình trồng cây, trồng rừng và các sự kiện liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị khác có liên quan
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; tham gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Kế hoạch theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
7. UBND các xã, phường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.
- Tổ chức tuyên truyền, triển khai các văn bản liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp và các nội dung Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị chức năng trên địa bàn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực lâm nghiệp, pháp luật về đất đai.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong triển khai công tác thu thập, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định trên địa bàn quản lý.
8. Các Ban quản lý rừng
- Tiếp tục tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030; cập nhật các yêu cầu về chứng chỉ rừng, tín chỉ carbon và các tiêu chuẩn quản lý rừng tiên tiến; lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sử dụng rừng bền vững.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong cập nhật diễn biến rừng, quản lý đất lâm nghiệp, giám sát giao khoán và PCCCR; quản lý thống nhất dữ liệu rừng trên nền tảng số của ngành; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo đúng quy định.
- Rà soát, đo đạc, xác định ranh giới quản lý; lập hồ sơ hiện trạng đất lâm nghiệp theo bản đồ địa giới hành chính mới của tỉnh; phối hợp với địa phương và các sở, ngành liên quan để hoàn thiện hồ sơ pháp lý, đề xuất cấp mới hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích rừng được giao quản lý.
Trên đây là Kế hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026-2030, TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 3328/KH-UBND ngày 15/ 7/2026 của UBND tỉnh Tây
Ninh)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu, thực hiện |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian xây dựng, phê duyệt |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến triển khai thực hiện Kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh; các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
2 |
Triển khai các cơ chế, chính sách lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh; các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
3 |
Triển khai, thực hiện có hiệu quả, chất lượng các quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
|
|
3.1 |
Triển khai thực hiện quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tiếp tục thực hiện kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng theo Quyết định số 3189/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh Tây Ninh (trước sáp nhập) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
3.2 |
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
2026; 2030 |
2026-2030 |
|
3.3 |
Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển bền vững rừng sản xuất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2040. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
2026 |
2026-2030 |
|
3.4 |
Xây dựng và thực hiện tốt các Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030; ứng dụng công nghệ UAV và AI trong giám sát cảnh báo sớm cháy rừng. |
Các đơn vị chủ rừng |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
3.5 |
Triển khai và thực hiện phát động phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030 về trồng cây, trồng rừng; xây dựng Kế hoạch thực hiện trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
3.6 |
Tiếp tục thực hiện các Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của các chủ rừng. |
Các đơn vị chủ rừng |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
3.7 |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
3.8 |
Triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
4 |
Tổ chức triển khai hiệu quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
4.1 |
Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng; phát triển rừng, sử dụng rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
4.2 |
Phát triển công nghiệp chế biến, thương mại lâm sản |
Sở Công Thương; Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
5 |
Bố trí, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
6 |
Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đồng bộ, hiện đại hóa ngành lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
6.1 |
Đầu tư các trang thiết bị và các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,.. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan; đơn vị địa phương liên quan |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
6.2 |
Áp dụng cơ giới hóa trong các khâu của sản xuất lâm nghiệp như làm đất, giống, trồng cây, chăm sóc, phòng cháy, chữa cháy rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản |
Các đơn vị chủ rừng |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
7 |
Chuyển đổi số, phát triển khoa học công nghệ và khuyến lâm |
|
|
|
|
|
7.1 |
Xây dựng và triển khai thực hiện Dự án “Ứng dụng thiết bị bay không người lái, flycam, hệ thống camera giám sát trong quản lý, bảo vệ rừng và hệ thống cảnh báo, phát hiện cháy rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
2026 |
2026-2030 |
|
7.2 |
Chuyển giao kết quả của các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
7.3 |
Tiếp nhận và ứng dụng các thành tựu về khoa học công nghệ trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất lâm nghiệp, trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp |
Các đơn vị chủ rừng |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
8 |
Tổ chức sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực trong công tác quản lý, đào tạo nguồn nhân lực |
|
|
|
|
|
8.1 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý lâm nghiệp theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng |
Hằng năm |
2026- 2030 |
|
8.2 |
Tăng cường đào tạo, tập huấn về quản lý rừng bền vững, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ (WebGIS, UAV, AI); bố trí, sử dụng hợp lý cán bộ kỹ thuật tại cơ sở; tuyển dụng nhân lực có trình độ chuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
8.3 |
Thường xuyên đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
8.4 |
Trồng thử nghiệm và nhân rộng các mô hình trồng rừng trên diện tích đất bán ngập; trồng cây dưới tán rừng nhằm tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường có rừng |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
9 |
Tăng cường hợp tác quốc tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
2026-2030 |
|
10 |
Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả Kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị chủ rừng/được giao quản lý rừng; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Hằng năm, 5 năm |
CHỈ
TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 3328/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
Hạng mục |
ĐVT |
Khối lượng |
Mức đầu tư (triệu đồng) |
Tổng vốn (triệu đồng) |
Chia theo nguồn vốn (triệu đồng) |
||||
|
Ngân sách nhà nước |
Dịch vụ môi trường rừng |
Vốn hợp pháp khác (tổ chức, cá nhân) |
||||||||
|
Tổng ngân sách nhà nước |
Trong đó |
|||||||||
|
Đầu tư |
Sự nghiệp |
|||||||||
|
TỔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 |
|
|
|
711.849 |
634.937 |
60.938 |
573.999 |
5.725 |
71.187 |
|
|
NĂM 2026 |
|
|
|
143.548 |
111.275 |
14.791 |
96.484 |
1.145 |
31.128 |
|
|
I |
BẢO VỆ RỪNG |
|
85.328 |
|
62.755 |
61.610 |
|
61.610 |
1.145 |
|
|
1 |
Rừng tự nhiên |
ha |
47.436 |
0,5 |
24.562 |
23.718 |
|
23.718 |
844 |
|
|
2 |
Rừng trồng |
ha |
37.892 |
1,0 |
38.193 |
37.892 |
|
37.892 |
301 |
|
|
II |
PHÁT TRIỂN RỪNG |
|
1.784 |
|
46.725 |
15.597 |
13.997 |
1.600 |
|
31.128 |
|
1 |
Trồng mới rừng trồng thay thế |
ha |
356 |
78,4 |
27.643 |
|
|
|
|
27.643 |
|
- |
Rừng trồng phòng hộ |
ha |
350 |
77,6 |
27.160 |
|
|
|
|
27.160 |
|
- |
Rừng đặc dụng |
ha |
6 |
79,2 |
483 |
|
|
|
|
483 |
|
2 |
Chăm sóc rừng |
ha |
1.089 |
12,1 |
13.997 |
13.997 |
13.997 |
|
|
|
|
- |
Rừng trồng năm thứ 1 (rừng thay thế) |
ha |
54 |
5,3 |
284 |
284 |
284 |
|
|
|
|
- |
Rừng trồng năm thứ 2 |
ha |
24 |
13,0 |
312 |
312 |
312 |
|
|
|
|
- |
Rừng trồng năm thứ 2 (rừng thay thế) |
ha |
100 |
17,4 |
1.740 |
1.740 |
1.740 |
|
|
|
|
- |
Rừng trồng năm thứ 3 |
ha |
911 |
12,8 |
11.661 |
11.661 |
11.661 |
|
|
|
|
3 |
Trồng cây phân tán |
1000 cây |
339 |
15,0 |
5.085 |
1.600 |
|
1.600 |
|
3.485 |
|
III |
CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC |
|
|
|
34.068 |
34.068 |
794 |
33.274 |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ phòng chống cháy rừng trồng |
ha |
11.984 |
1,3 |
15.579 |
15.579 |
|
15.579 |
|
|
|
2 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh |
ha |
215 |
2,5 |
538 |
538 |
|
538 |
|
|
|
3 |
Hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh |
|
|
|
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
4 |
Theo dõi diễn biến rừng |
|
|
|
800 |
800 |
|
800 |
|
|
|
5 |
Điều tra hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
14.500 |
14.500 |
|
14.500 |
|
|
|
6 |
Dự án ứng dụng thiết bị bay không người lái flycam, hệ thống camera giám sát trong quản lý, bảo vệ rừng và hệ thống cảnh báo, phát hiện cháy rừng |
|
|
|
794 |
794 |
794 |
|
|
|
|
7 |
Xây dựng Đề án phát triển bền vững rừng sản xuất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2040 |
|
|
|
557 |
557 |
|
557 |
|
|
|
8 |
Thực hiện Dự án Phát triển vùng đệm Vườn quốc gia LGXM |
|
|
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
1.000 |
|
|
|
NĂM 2027 |
|
|
|
138.132 |
127.192 |
43.669 |
83.523 |
1.145 |
9.794 |
|
|
I |
BẢO VỆ RỪNG |
|
86.239 |
|
63.666 |
62.521 |
|
62.521 |
1.145 |
|
|
1 |
Rừng tự nhiên |
ha |
47.436 |
0,5 |
24.562 |
23.718 |
|
23.718 |
844 |
|
|
2 |
Rừng trồng |
ha |
38.803 |
1,0 |
39.104 |
38.803 |
|
38.803 |
301 |
|
|
II |
PHÁT TRIỂN RỪNG |
|
933 |
|
13.064 |
3.269 |
1.669 |
1.600 |
|
9.794 |
|
1 |
Trồng mới rừng trồng thay thế |
ha |
60 |
78,4 |
4.672 |
|
|
|
|
4.672 |
|
- |
Rừng trồng phòng hộ |
ha |
50 |
77,6 |
3.880 |
|
|
|
|
3.880 |
|
- |
Rừng đặc dụng |
ha |
10 |
79,2 |
792 |
|
|
|
|
792 |
|
2 |
Chăm sóc rừng |
ha |
534 |
8,8 |
3.307 |
1.669 |
1.669 |
|
|
1.638 |
|
- |
Rừng trồng năm thứ 1 (rừng thay thế) |
|
356 |
4,6 |
1.638 |
|
|
|
|
1.638 |
|
- |
Rừng trồng năm thứ 2 (rừng thay thế) |
|
54 |
9,0 |
482 |
482 |
482 |
|
|
|
|
- |
Rừng trồng năm thứ 3 |
|
24 |
12,8 |
307 |
307 |
307 |
|
|
|
|
- |
Rừng trồng năm thứ 3 (rừng thay thế) |
|
100 |
8,8 |
880 |
880 |
880 |
|
|
|
|
3 |
Trồng cây phân tán |
1000 cây |
339 |
15,0 |
5.085 |
1.600 |
|
1.600 |
|
3.485 |
|
III |
CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC |
|
|
|
61.402 |
61.402 |
42.000 |
19.402 |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ phòng cháy chữa cháy rừng trồng |
ha |
12.895 |
1,3 |
16.764 |
16.764 |
|
16.764 |
|
|
|
2 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh |
ha |
215 |
2,5 |
538 |
538 |
|
538 |
|
|
|
3 |
Hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh |
|
|
|
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
4 |
Theo dõi diễn biến rừng |
|
|
800 |
800 |
800 |
|
800 |
|
|
|
5 |
Dự án ứng dụng thiết bị bay không người lái flycam, hệ thống camera giám sát trong quản lý, bảo vệ rừng và hệ thống cảnh báo, phát hiện cháy rừng |
|
|
|
42.000 |
42.000 |
42.000 |
|
|
|
|
6 |
Thực hiện Dự án Phát triển vùng đệm Vườn quốc gia LGXM |
|
|
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
1.000 |
|
|
|
NĂM 2028 |
|
|
|
105.615 |
92.872 |
2.478 |
90.395 |
1.145 |
11.598 |
|
|
I |
BẢO VỆ RỪNG |
|
86.579 |
|
63.898 |
62.753 |
|
62.753 |
1.145 |
|
|
1 |
Rừng tự nhiên |
ha |
47.652 |
0,5 |
24.670 |
23.826 |
|
23.826 |
844 |
|
|
2 |
Rừng trồng |
ha |
38.927 |
1,0 |
39.228 |
38.927 |
|
38.927 |
301 |
|
|
II |
PHÁT TRIỂN RỪNG |
|
873 |
|
13.669 |
2.072 |
472 |
1.600 |
|
11.598 |
|
1 |
Trồng mới rừng trồng thay thế |
ha |
64 |
78,4 |
4.989 |
|
|
|
|
4.989 |
|
- |
Rừng trồng phòng hộ |
ha |
50 |
77,6 |
3.880 |
|
|
|
|
3.880 |
|
- |
Rừng đặc dụng |
ha |
14 |
79,2 |
1.109 |
|
|
|
|
1.109 |
|
2 |
Chăm sóc rừng |
ha |
470 |
7,1 |
3.596 |
472 |
472 |
|
|
3.124 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 1 (rừng thay thế) |
|
60 |
4,6 |
276 |
|
|
|
|
276 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 2 (rừng thay thế) |
|
356 |
8,0 |
2.848 |
|
|
|
|
2.848 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 3 (rừng thay thế) |
|
54 |
8,8 |
472 |
472 |
472 |
|
|
|
|
3 |
Trồng cây phân tán |
1000 cây |
339 |
15,0 |
5.085 |
1.600 |
|
1.600 |
|
3.485 |
|
III |
CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC |
|
|
|
28.048 |
28.048 |
2.006 |
26.042 |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ phòng cháy chữa cháy rừng trồng |
ha |
13.019 |
1,7 |
22.692 |
22.692 |
|
22.692 |
|
|
|
2 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh |
ha |
500 |
2,5 |
1.250 |
1.250 |
|
1.250 |
|
|
|
3 |
Hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh |
|
|
|
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
4 |
Theo dõi diễn biến rừng |
|
|
800 |
800 |
800 |
|
800 |
|
|
|
5 |
Dự án ứng dụng thiết bị bay không người lái flycam, hệ thống camera giám sát trong quản lý, bảo vệ rừng và hệ thống cảnh báo, phát hiện cháy rừng |
|
|
|
2.006 |
2.006 |
2.006 |
|
|
|
|
6 |
Thực hiện Dự án Phát triển vùng đệm Vườn quốc gia LGXM |
|
|
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
1.000 |
|
|
|
NĂM 2029 |
|
|
|
162.594 |
151.685 |
|
151.685 |
1.145 |
9.764 |
|
|
I |
BẢO VỆ RỪNG |
|
86.632 |
|
63.951 |
62.806 |
|
62.806 |
1.145 |
|
|
1 |
Rừng tự nhiên |
ha |
47.652 |
0,5 |
24.670 |
23.826 |
|
23.826 |
844 |
|
|
2 |
Rừng trồng |
ha |
38.981 |
1,0 |
39.282 |
38.981 |
|
38.981 |
301 |
|
|
II |
PHÁT TRIỂN RỪNG |
|
859 |
|
11.364 |
1.600 |
|
1.600 |
|
9.764 |
|
1 |
Trồng mới rừng trồng thay thế |
ha |
40 |
78,4 |
3.120 |
|
|
|
|
3.120 |
|
- |
Rừng trồng phòng hộ |
ha |
30 |
77,6 |
2.328 |
|
|
|
|
2.328 |
|
- |
Rừng đặc dụng |
ha |
10 |
79,2 |
792 |
|
|
|
|
792 |
|
2 |
Chăm sóc rừng |
ha |
480 |
6,4 |
3.160 |
|
|
|
|
3.160 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 1 (rừng thay thế) |
ha |
64 |
4,6 |
294 |
|
|
|
|
294 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 2 (rừng thay thế) |
ha |
60 |
8,0 |
480 |
|
|
|
|
480 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 3 (rừng thay thế) |
ha |
356 |
6,7 |
2.385 |
|
|
|
|
2.385 |
|
3 |
Trồng cây phân tán |
1000 cây |
339 |
15,0 |
5.085 |
1.600 |
|
1.600 |
|
3.485 |
|
III |
CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC |
|
|
|
87.278 |
87.278 |
|
87.278 |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ phòng cháy chữa cháy rừng trồng |
ha |
48.152 |
1,7 |
83.928 |
83.928 |
|
83.928 |
|
|
|
2 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh |
|
500 |
2,5 |
1.250 |
1.250 |
|
1.250 |
|
|
|
3 |
Hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh |
|
|
|
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
4 |
Theo dõi diễn biến rừng |
|
|
800 |
800 |
800 |
|
800 |
|
|
|
5 |
Thực hiện Dự án Phát triển vùng đệm Vườn quốc gia LGXM |
|
|
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
1.000 |
|
|
|
NĂM 2030 |
|
|
|
161.960 |
151.912 |
|
151.912 |
1.145 |
8.903 |
|
|
I |
BẢO VỆ RỪNG |
|
87.488 |
|
64.557 |
63.412 |
|
63.412 |
1.145 |
|
|
1 |
Rừng tự nhiên |
ha |
48.152 |
0,5 |
24.920 |
24.076 |
|
24.076 |
844 |
|
|
2 |
Rừng trồng |
ha |
39.337 |
1,0 |
39.638 |
39.337 |
|
39.337 |
301 |
|
|
II |
PHÁT TRIỂN RỪNG |
|
829 |
|
10.503 |
1.600 |
|
1.600 |
|
8.903 |
|
1 |
Trồng mới rừng trồng thay thế |
ha |
30 |
78,4 |
2.337 |
|
|
|
|
2.337 |
|
- |
Rừng trồng phòng hộ |
ha |
20 |
77,6 |
1.552 |
|
|
|
|
1.552 |
|
- |
Rừng đặc dụng |
ha |
10 |
79,2 |
785 |
|
|
|
|
785 |
|
2 |
Chăm sóc rừng |
ha |
460 |
6,4 |
3.081 |
|
|
|
|
3.081 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 1 (rừng thay thế) |
ha |
40 |
4,6 |
184 |
|
|
|
|
184 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 2 (rừng thay thế) |
ha |
64 |
8,0 |
512 |
|
|
|
|
512 |
|
|
Rừng trồng năm thứ 3 (rừng thay thế) |
ha |
356 |
6,7 |
2.385 |
|
|
|
|
2.385 |
|
3 |
Trồng cây phân tán |
1000 cây |
339 |
15,0 |
5.085 |
1.600 |
|
1.600 |
|
3.485 |
|
III |
CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC |
|
|
|
86.900 |
86.900 |
|
86.900 |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ phòng cháy chữa cháy rừng trồng |
ha |
48.652 |
1,7 |
84.800 |
84.800 |
|
84.800 |
|
|
|
2 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh |
|
|
|
300 |
300 |
|
300 |
|
|
|
4 |
Theo dõi diễn biến rừng |
|
|
800 |
800 |
800 |
|
800 |
|
|
|
5 |
Thực hiện Dự án Phát triển vùng đệm Vườn quốc gia LGXM |
|
|
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
1.000 |
|
|
|
Stt |
Nguồn vốn |
Tổng vốn thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 (triệu đồng) |
|||||
|
Tổng |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||
|
1 |
Tổng ngân sách nhà nước |
634.937 |
111.275 |
127.192 |
92.872 |
151.685 |
63.412 |
|
- |
Nguồn đầu tư phát triển |
60.938 |
14.791 |
43.669 |
2.478 |
|
|
|
- |
Nguồn sự nghiệp kinh tế |
573.999 |
96.484 |
83.523 |
90.395 |
151.685 |
151.912 |
|
2 |
Dịch vụ môi trường rừng |
5.725 |
1.145 |
1.145 |
1.145 |
1.145 |
1.145 |
|
3 |
Vốn hợp pháp khác (tổ chức, cá nhân) |
71.187 |
31.128 |
9.794 |
11.598 |
9.764 |
8.903 |