|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3394/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH “ĐỘT PHÁ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030”
Thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về giải pháp đột phá trong cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026- 2030, bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống chính quyền các cấp.
- Tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực trong các lĩnh vực trọng điểm, chuyển đổi số, khoa học - công nghệ, quản lý công; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết, xác định rõ nội dung đột phá, lộ trình thực hiện, phân công trách nhiệm cụ thể, bảo đảm khả thi, hiệu quả. Gắn cải cách hành chính với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh; nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng quản trị, năng lực thực thi công vụ, đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm phục vụ Nhân dân.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công; nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ trực tuyến, giảm thời gian, chi phí cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện bằng các chỉ tiêu, sản phẩm cụ thể; kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân thực hiện tốt và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng nền hành chính công vụ chuyên nghiệp, hiện đại; đẩy nhanh thời gian giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), giảm chi phí tuân thủ góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư, tạo sự hài lòng cho người dân và doanh nghiệp; tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính nhà nước. Nâng cao hiệu quả cải cách thực thi thể chế; Tạo đột phá trong cải cách thủ tục hành chính và phát triển dữ liệu số phục vụ người dân, doanh nghiệp; Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ.
- Tập trung xây dựng, phát triển toàn diện nguồn nhân lực của tỉnh, trọng tâm là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn kết chặt chẽ với phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đổi mới mạnh mẽ công tác đào tạo nghề theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài; tạo động lực bứt phá để đến năm 2030, Tây Ninh trở thành tỉnh phát triển năng động, văn minh, bền vững.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
(1) Về cải cách hành chính
- 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được rà soát, hoàn thiện phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phấn đấu tiếp tục rút ngắn tối thiểu 10% thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy… (ngoài yêu cầu cắt giảm 50% thời gian giải quyết và 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ).
- 100% kết quả giải quyết TTHC được cấp điện tử.
- 100% thủ tục hành chính được công khai trên môi trường điện tử.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
- 80% hồ sơ trực tuyến do người dân, doanh nghiệp tự thực hiện (không tính hồ sơ công chức nộp thay).
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến tối thiểu 80%.
- Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt trên 95%.
(2) Về phát triển nguồn nhân lực
- Phấn đấu thu hút, cử đi đào tạo tối thiểu 30 tiến sĩ và 600 Thạc sĩ; trong đó, có ít nhất 10 tiến sĩ, 150 thạc sĩ các chuyên ngành về kỹ thuật; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đô thị thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Mỗi năm, tổ chức ít nhất 02 lớp bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài (mỗi lớp khoảng 30 người).
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Triển khai, quán triệt thực hiện Nghị quyết
- Triển khai, quán triệt cụ thể hóa thành Kế hoạch để tổ chức thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, phổ biến chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên và nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của Nghị quyết.
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thúc đẩy hoạt động đổi mới phương pháp, lối làm việc, năng động, sáng tạo trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là nêu cao trách nhiệm, vai trò gương mẫu của người đứng đầu theo hướng phục vụ doanh nghiệp, nhân dân là động lực, nguồn lực cho quá trình phát triển.
- Phối hợp Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tích cực tham gia các nội dung trong Nghị quyết; tự giác nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp tạo nguồn nhân lực của tỉnh. Vận động và tạo môi trường để đoàn viên, hội viên tham gia đào tạo nghề, tiếp cận với công nghệ, sản phẩm mới từ đó tạo nguồn lao động có chất lượng.
2. Về cải cách hành chính
a) Nâng cao hiệu quả việc ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách
- Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, chồng chéo hoặc không còn đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy...
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, tiến độ và tính khả thi; tăng cường đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến đối tượng chịu tác động, cộng đồng doanh nghiệp, chuyên gia và người dân trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật.
- Tập trung nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai hiệu quả các quy định mới, cơ chế, chính sách của Trung ương; chủ động cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính không cần thiết; tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác xây dựng, quản lý, kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đồng bộ, thuận tiện trong khai thác và sử dụng.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; bảo đảm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giữa các cấp chính quyền, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật theo tinh thần Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.
- Tăng cường công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các sở, ngành, địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng và thi hành pháp luật; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, người dân và doanh nghiệp.
b) Tạo đột phá trong cải cách thủ tục hành chính và phát triển dữ liệu số phục vụ người dân, doanh nghiệp:
- Các sở, ngành tỉnh và UBND cấp xã chủ động rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; tăng cường phối hợp, liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, công khai, minh bạch, thuận tiện cho khai thác và sử dụng. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc “một lần khai báo, nhiều lần sử dụng”, hạn chế phát sinh hồ sơ giấy và trùng lặp thông tin.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp chủ động sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và khai thác dữ liệu số trong thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao tỷ lệ hồ sơ được tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử.
- Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an toàn thông tin.
- Công khai, minh bạch quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư có trọng tâm, trọng điểm gắn với định hướng phát triển của tỉnh; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng công khai, minh bạch, cạnh tranh bình đẳng.
- Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, xử lý và giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư; nâng cao trách nhiệm giải trình, tinh thần phục vụ, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ.
- Thường xuyên khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; lấy kết quả đánh giá mức độ hài lòng làm cơ sở để chấn chỉnh, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của người đứng đầu trong thực hiện chuyển đổi số, sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán trực tuyến; góp phần phát triển chính quyền số, công dân số và xã hội số.
c. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ:
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về phân cấp, phân quyền, ủy quyền theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; bảo đảm phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm cá nhân; tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng thời gian, chất lượng và hiệu quả.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số, kỹ năng thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khuyến khích tự học tập, tự nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Rà soát, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; ưu tiên bố trí nhân sự có năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng số và tinh thần trách nhiệm cao tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số và trách nhiệm thực thi công vụ với công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, sử dụng, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và kiểm soát quyền lực trong thực thi công vụ; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh xây dựng văn hóa công vụ, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và vai trò nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
a) Đổi mới công tác thu hút và đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị
- Xây dựng chính sách thu hút, giữ chân chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi các chuyên ngành tỉnh ưu tiên, như các chuyên ngành về kỹ thuật; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đô thị thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đồng thời, khuyến khích cơ quan nhà nước ký hợp đồng thuê chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân tham gia tư vấn, nghiên cứu, hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ chuyên môn trong một số lĩnh vực như: Xây dựng chính sách, chuyển đổi số, đầu tư, quy hoạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…
- Xây dựng chính sách khuyến khích tự đào tạo sau đại học, khuyến khích tự bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Ban hành Kế hoạch thu hút, đào tạo sau đại học giai đoạn 2026-2030 với mục tiêu tối thiểu 30 tiến sĩ, 600 thạc sĩ, trong đó: có ít nhất 10 tiến sĩ, 150 thạc sĩ các chuyên ngành về kỹ thuật; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đô thị thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; việc triển khai thu hút, đào tạo phải gắn với vị trí việc làm và nhu cầu sử dụng của từng cơ quan, đơn vị; triển khai xét chọn, phê duyệt danh sách đào tạo sau đại học thuộc nhóm ngành ưu tiên nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; kịp thời khen thưởng, tôn vinh đối với học sinh, sinh viên đạt thành tích trong các kỳ thi; phát huy vai trò của Quỹ Khuyến học tỉnh theo dõi, hỗ trợ học sinh, sinh viên có tài năng. Đồng thời, tổ chức sự kiện kết nối, truyền thông chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài của tỉnh về nguồn nhân lực chất lượng cao, sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý; chức danh nghề nghiệp; cập nhật kiến thức, kỷ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm như: về quản trị công hiện đại, chuyển đối số; kiến thức, kỹ năng ứng dụng AI; quản lý ngân sách, tài sản công. Chú trọng nâng cao năng lực thực thi công vụ, đạo đức công vụ và văn hóa công sở, phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đặc biệt tập trung vào cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý và đội ngũ công chức cấp xã trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hiện nay.
- Tổ chức triển khai hoàn thành mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 – 2031 theo Đề án tăng cường tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 – 2031 tại Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Triển khai tổ chức lớp bồi dưỡng ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung, Hàn, Nhật, Khmer) trình độ tương đương bậc 4 (khung 06 bậc) trở lên cho cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng bồi dưỡng cán bộ, công chức ở ngành lĩnh vực có tiếp xúc, trao đổi công tác với nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức ở các xã biên giới; xây dựng chế độ hỗ trợ để khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ.
- Triển khai tổ chức các đoàn đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc mời chuyên gia nước ngoài trao đổi, tập huấn chuyên sâu cho cán bộ, công chức của tỉnh ít nhất 02 lớp/năm. Nội dung học tập, bồi dưỡng tập trung một số ngành, lĩnh vực quản như: đô thị thông minh, phát triển giao thông đô thị, logistics, du lịch, công nghiệp xanh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; qua đó giúp đội ngũ cán bộ, công chức tiếp cận kiến thức quản lý, quản trị hiện đại, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
- Tập trung triển khai các giải pháp tìm kiếm, tuyển chọn, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó ưu tiên sinh viên tốt nghiệp xuất sắc tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài, cán bộ khoa học trẻ có triển vọng, người tốt nghiệp các chuyên ngành phù hợp với định hướng, nhu cầu phát triển và danh mục ngành, lĩnh vực tỉnh ưu tiên thu hút. Thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù về tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đối với chuyên gia, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng nhằm tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức và nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Triển khai đồng bộ và hiệu quả các chính sách đãi ngộ, sử dụng và đánh giá cán bộ dựa trên năng lực thực tế và kết quả đầu ra; thực hiện nghiêm túc quy trình chọn cử và công nhận cán bộ, công chức, viên chức có tài năng theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, khuyến khích đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; đảm bảo thực thi hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể thực trạng nguồn nhân lực, thực hiện điều động, phân công, bố trí lại trong nội bộ từng cơ quan, đơn vị, địa phương và giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp, đúng chuyên môn, chuyên ngành đào tạo đảm bảo đủ nguồn nhân lực cho hoạt động của bộ máy hành chính trong tình hình mới; đặc biệt, tập trung điều chuyển và bố trí hợp lý nhân lực chuyên ngành chuyên ngành khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tối ưu hóa nguồn lực, đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ đột phá của tỉnh.
- Tập trung xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cấp học bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thu hút, đãi ngộ và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về tuyển dụng, điều động, sắp xếp và bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, bảo đảm cân đối về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước khắc phục tình trạng thừa thiếu cục bộ giữa các địa phương, đơn vị; qua đó đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
b) Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; tổ chức rà soát, sắp xếp, kiện toàn hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên sâu phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; gắn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với đổi mới, hiện đại hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên bố trí, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tiếp tục đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm phục vụ các lĩnh vực mũi nhọn (công nghệ cao, công nghiệp xanh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…); thu hút doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp hình thành mạng lưới liên kết đào tạo - sử dụng lao động - phát triển nguồn nhân lực.
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo nghề nghiệp, từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, hướng dẫn thực hành, đánh giá kỹ năng nghề đến tiếp nhận, sử dụng lao động sau đào tạo. Từng bước hình thành mạng lưới liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người lao động trong đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực.
- Đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, sát với nhu cầu thực tế của thị trường lao động; gắn đào tạo lý thuyết với thực hành, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp với đào tạo tại doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và quản trị chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp; nâng cao năng lực thích ứng của người lao động trước yêu cầu chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, hội nhập và phát triển bền vững.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư, tập đoàn lớn đầu tư vào tỉnh, nhất là trong các ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao, logistics và các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Quan tâm phát triển nhà ở xã hội, thiết chế văn hóa, trường học, cơ sở y tế, khu sinh hoạt cộng đồng và các dịch vụ thiết yếu tại các khu, cụm công nghiệp, khu vực tập trung đông lao động, nhằm tạo môi trường sống và làm việc thuận lợi, văn minh, thân thiện, góp phần thu hút, ổn định và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách tiền lương, phúc lợi, điều kiện làm việc đối với người lao động; đẩy mạnh các hình thức đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, nhà đầu tư, bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
- Xây dựng chính sách thu hút, giữ chân chuyên gia, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giỏi đến làm việc, tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề; chính sách hỗ trợ đào tạo lao động các ngành nghề phục vụ chuyển đổi xanh như: năng lượng tái tạo, điện công nghiệp thông minh, tự động hóa, cơ điện tử, logistics, công nghệ môi trường, nông nghiệp hữu cơ, chế biến nông sản sạch, kinh tế số và thương mại điện tử; chính sách hỗ trợ, đầu tư cho học sinh, sinh viên có tài năng ở các cấp học để hướng nghiệp đào tạo.
- Triển khai hoàn thiện hạ tầng kết nối, phát triển không gian đổi mới sáng tạo; tổ chức vận hành hiệu quả Trung tâm Đổi mới sáng tạo của tỉnh; xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong cộng đồng.
- Xây dựng hệ sinh thái phương tiện bay không người lái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ trong các lĩnh vực giáo dục, nông nghiệp, tài chính.
- Tổ chức thực hiện công tác khảo sát, dự báo, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động cung cấp thông tin về nhu cầu lao động thực tế của các ngành, nghề làm cầu nối trong việc giải quyết quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.
c) Huy động nguồn lực; đẩy mạnh liên kết, kết hợp chặt chẽ hợp tác trong nước và quốc tế
- Triển khai đồng bộ các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm tạo đột phá trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh; ưu tiên lồng ghép, khai thác hiệu quả các nguồn lực từ các chương trình, dự án.
- Huy động nguồn vốn xã hội hoá và các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi (về đất đai, nhà ở xã hội, thuế và các nguồn lực khác...) nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp bảo đảm cả về quy mô và chất lượng đào tạo, hình thành cơ cấu lao động hợp lý theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và giải quyết việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật cao cho các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu, học viện và các cơ sở đào tạo của Trung ương trên địa bàn nhằm tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và huy động nguồn nhân lực chất lượng cao từ đội ngũ giảng viên của các trường. Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế và tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế để thúc đẩy việc triển khai cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài và tạo điều kiện thu hút, triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn đến dài hạn về nâng cao tay nghề, chất lượng lao động, trình độ quản lý trên địa bàn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
- Triển khai, quán triệt Nghị quyết và Kế hoạch này trong cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao nhận thức và triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Căn cứ chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể được giao tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 kèm theo Kế hoạch này, Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường triển khai rà soát, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, đột xuất tình hình thực hiện Nghị quyết; kịp thời báo cáo UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc; đề xuất khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân điển hình trong công tác cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương cân đối bố trí lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, phát triển giáo dục nghề nghiệp và cải cách thủ tục hành chính.
Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, UBND các xã, phường phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, xem xét giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THEO DÕI THỰC HIỆN CHỈ TIÊU VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả |
Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá |
|
1 |
100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được rà soát, hoàn thiện phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
% |
100 |
Sở Tư pháp |
|
2 |
Hoàn thành cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của năm 2026 so với năm 2024 |
% |
50 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
Phấn đấu tiếp tục rút ngắn tối thiểu 10% thời gian giải quyết trên các TTHC thuộc các lĩnh vực: đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy |
% |
10 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
3 |
Công khai thủ tục hành chính trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
4 |
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được cấp điện tử |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công. |
% |
90 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
6 |
Hồ sơ trực tuyến do người dân, doanh nghiệp tự thực hiện (không tính hồ sơ công chức nộp thay). |
% |
80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
7 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến tối thiểu |
% |
> 80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
8 |
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp |
% |
>=95 |
Sở Nội vụ |
PHỤ LỤC 2
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Sản phẩm |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
|
1. Nâng cao hiệu quả việc ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, chồng chéo hoặc không còn đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy... |
Kế hoạch rà soát; báo cáo kết quả rà soát; văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
|
2 |
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, tiến độ và tính khả thi; tăng cường đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến đối tượng chịu tác động, cộng đồng doanh nghiệp, chuyên gia và người dân trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật. |
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành; báo cáo thẩm định; báo cáo đánh giá tác động chính sách |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
|
3 |
Tập trung nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai hiệu quả các quy định mới, cơ chế, chính sách của Trung ương; chủ động cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh. |
Kế hoạch triển khai; hội nghị quán triệt; cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Tư pháp; Sở Công Thương; Sở Tài chính |
UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
4 |
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính không cần thiết; tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. |
Phương án đơn giản hóa TTHC; quyết định công bố TTHC; báo cáo cải cách hành chính |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
|
5 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác xây dựng, quản lý, kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đồng bộ, thuận tiện trong khai thác và sử dụng. |
Cơ sở dữ liệu văn bản; hệ thống số hóa văn bản; báo cáo kết quả chuyển đổi số |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
6 |
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; bảo đảm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giữa các cấp chính quyền, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật theo tinh thần Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị. |
Quyết định chức năng nhiệm vụ; Văn bản triển khai, kết quả thực hiện phân cấp; phân quyền |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Sở Tư pháp; Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
7 |
Tăng cường công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các sở, ngành, địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn. |
Kế hoạch kiểm tra; báo cáo theo dõi thi hành pháp luật; kiến nghị xử lý vướng mắc |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Hàng năm |
|
8 |
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng và thi hành pháp luật; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, người dân và doanh nghiệp. |
Kế hoạch tập huấn; hội nghị tuyên truyền; tài liệu phổ biến giáo dục pháp luật |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Hàng năm |
|
|
2. Tạo đột phá trong cải cách thủ tục hành chính và phát triển dữ liệu số phục vụ người dân, doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
9 |
Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; tăng cường phối hợp, liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp. |
- Danh mục văn bản được cắt giảm, đơn giản hóa. - Quy chế phối hợp giải quyết TTHC - 100% TTHC được công khai minh bạch |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Hàng quý, 6 tháng, năm |
|
10 |
Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc “một lần khai báo, nhiều lần sử dụng”. |
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
11 |
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và khai thác dữ liệu số trong thực hiện thủ tục hành chính. |
Kế hoạch tuyên truyền; tài liệu hướng dẫn; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến tăng |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và công nghệ |
Hàng quý, 6 tháng, năm |
|
12 |
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nguy cơ mất an toàn thông tin. |
Kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin; báo cáo kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; phương án xử lý sự cố |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và công nghệ |
Hàng quý, 6 tháng, năm |
|
13 |
Công khai, minh bạch quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và cơ chế, chính sách ưu đãi; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư gắn với định hướng phát triển của tỉnh; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. |
Danh mục dự án kêu gọi đầu tư; thông tin quy hoạch được công khai; hội nghị xúc tiến đầu tư; báo cáo kết quả thu hút đầu tư |
Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
Các sở ngành tỉnh và UBND các xã, phường |
6 tháng, năm |
|
14 |
Tăng cường đối thoại, tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư; nâng cao trách nhiệm giải trình và chất lượng phục vụ. |
Kế hoạch, Hội nghị đối thoại; Thông báo kế quả đối thoại |
Sở Tài chính UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và công nghệ |
Hàng năm |
|
Báo cáo tổng hợp, xử lý phản ánh kiến nghị; |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Hàng năm |
||
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả khảo sát mức độ hài lòng |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
||
|
15 |
Thường xuyên khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; lấy kết quả đánh giá mức độ hài lòng làm cơ sở để chấn chỉnh, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức. |
Kế hoạch, mẫu phiếu khảo sát, báo cáo kết quả |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
|
|
3. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ |
|
|
|
|
|
16 |
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về phân cấp, phân quyền, ủy quyền theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; nâng cao tính chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ. |
Quyết định phân cấp, phân quyền, ủy quyền được rà soát, sửa đổi, bổ sung; báo cáo kết quả thực hiện |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
17 |
Thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm cá nhân; tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng thời gian, chất lượng và hiệu quả. |
Quyết định phân công, kế hoạch thực hiện, báo cáo kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
18 |
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số, kỹ năng thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khuyến khích tự học tập, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của người đứng đầu trong thực hiện chuyển đổi số và phát triển chính quyền số, công dân số, xã hội số. |
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; các lớp tập huấn; báo cáo kết quả triển khai |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
|
19 |
Rà soát, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; ưu tiên bố trí nhân sự có năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng số và tinh thần trách nhiệm cao tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. |
Đề án vị trí việc làm, báo cáo kết quả thực hiện |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
|
20 |
Gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số và trách nhiệm thực thi công vụ với công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, sử dụng, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. |
Quy định, tiêu chí đánh giá cán bộ; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
|
21 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và kiểm soát quyền lực trong thực thi công vụ; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát; kết luận kiểm tra; báo cáo xử lý vi phạm |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
|
22 |
Đẩy mạnh xây dựng văn hóa công vụ, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và vai trò nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả. |
Kế hoạch kiểm tra công vụ; báo cáo kết quả thực hiện; mô hình, điển hình tiêu biểu |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
Tổng cộng có 22 nhiệm vụ
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC TTHC DỰ KIẾN RÚT NGẮN 10% THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
|
Lĩnh vực |
Tên TTHC |
Mã số TTHC |
|
A |
|
SỞ NGÀNH TỈNH: 67 TTHC |
|
|
|
|
I |
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG: 17 TTHC |
(Lĩnh vực đất đai: 14 TTHC, lĩnh vực Môi trường: 3 TTHC) |
|
|
1 |
1 |
Đất đai |
Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất |
2.002750 |
|
2 |
2 |
Đất đai |
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
1.013823 |
|
3 |
3 |
Đất đai |
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
1.013945 |
|
4 |
4 |
Đất đai |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
1.012790 |
|
5 |
5 |
Đất đai |
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
1.012783 |
|
6 |
6 |
Đất đai |
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất |
1.012786 |
|
7 |
7 |
Đất đai |
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên |
1.013833 |
|
8 |
8 |
Đất đai |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận … |
1.013980 |
|
9 |
9 |
Đất đai |
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất … |
1.013831 |
|
10 |
10 |
Đất đai |
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký |
1.013995 |
|
11 |
11 |
Đất đai |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp |
1.012781 |
|
12 |
12 |
Đất đai |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản |
1.012787 |
|
13 |
13 |
Đất đai |
Tách thửa hoặc hợp thửa đất. |
1.012784 |
|
14 |
14 |
Đất đai |
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp |
1.013947 |
|
15 |
15 |
Môi trường |
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường |
1.010733 |
|
16 |
16 |
Môi trường |
Cấp giấy phép môi trường |
1.010727 |
|
17 |
17 |
Môi trường |
Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường |
1.010729 |
|
|
II |
Ban Quản lý Khu kinh tế: 09 TTHC |
(04 Lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam: 03 TTHC; hoạt động xây dựng: 03 TTHC; quản lý chất lượng công trình: 01 TTHC; quy hoạch đô thị và nông thôn: 02 TTHC) |
|
|
18 |
1 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
1.009664 |
|
19 |
2 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
1.009647 |
|
20 |
3 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp |
1.009729 |
|
21 |
1 |
Hoạt động Xây dựng |
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) |
1.013236 |
|
22 |
2 |
Hoạt động Xây dựng |
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) |
1.013238 |
|
23 |
3 |
Hoạt động Xây dựng |
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh |
1.013239 |
|
24 |
1 |
Quản lý chất lượng công trình |
Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương |
1.009794 |
|
25 |
1 |
Quy hoạch đô thị và nông thôn |
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do Nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập |
1.014157 |
|
26 |
2 |
Quy hoạch đô thị và nông thôn |
Phê duyệt quy hoạch điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập |
1.014158 |
|
|
III |
SỞ TÀI CHÍNH: 34 TTHC, 10 LĨNH VỰC |
(Đầu tư tại Việt Nam: 15 TTHC; Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ: 07 TTHC; Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 01 TTHC; Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp: 03 TTHC; Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức: 01 TTHC; Đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 02 TTHC; Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: 01 TTHC; Hỗ trợ đầu tư: 01; Tài chính doanh nghiệp: 02 TTHC; Hỗ trợ doanh nghiệp: 01 TTHC). |
|
|
27 |
1 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
1.009642 |
|
28 |
2 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
1.009644 |
|
29 |
3 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
1.009659 |
|
30 |
4 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
1.009664 |
|
31 |
5 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục thực góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp |
1.009729 |
|
32 |
6 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
1.009645 |
|
33 |
7 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
1.009646 |
|
34 |
8 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
1.009647 |
|
35 |
9 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án của nhà đầu tư |
1.009661 |
|
36 |
10 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục thông báo về việc tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án của nhà đầu tư |
1.009662 |
|
37 |
11 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
1.009665 |
|
38 |
12 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
1.009671 |
|
39 |
13 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC |
1.009731 |
|
40 |
14 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC |
1.009736 |
|
41 |
15 |
Đầu tư tại Việt Nam |
Thủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc địa phương |
1.007623 |
|
42 |
1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Thủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp |
2.001999 |
|
43 |
2 |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Hỗ trợ tư vấn, công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị |
2.002418 |
|
44 |
3 |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo |
2.000024 |
|
45 |
4 |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo |
1.000016 |
|
46 |
5 |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đàu tư khởi nghiệp sáng tạo |
2.000005 |
|
47 |
6 |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo |
2.002005 |
|
48 |
7 |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư |
2.002004 |
|
49 |
1 |
Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn |
Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ |
2.000765 |
|
50 |
1 |
Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật doanh nghiệp |
Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ |
2.002665 |
|
51 |
2 |
Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật doanh nghiệp |
Chuyển đổi công ty con chưa chuyển đổi thành công ty TNHH MTV |
2.002666 |
|
52 |
3 |
Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật doanh nghiệp |
Đăng ký lại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty nhà nước và công ty con chưa chuyển đổi |
2.002667 |
|
53 |
1 |
Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức |
Thủ tục xác nhận chuyên gia |
2.002058 |
|
54 |
1 |
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư |
Trình tự chuẩn bị dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất |
1.009491 |
|
55 |
2 |
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư |
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán |
1.009492 |
|
56 |
1 |
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
Công bố dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất |
2.002603 |
|
57 |
1 |
Hỗ trợ đầu tư |
Hỗ trợ chi phí |
1.014316 |
|
58 |
1 |
Tài chính doanh nghiệp |
Thủ tục cấp tạm ứng kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị của địa phương |
1.010060 |
|
59 |
2 |
Tài chính doanh nghiệp |
Thủ tục xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp |
3.000214 |
|
60 |
1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp |
Đề nghị hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ |
2.002842 |
|
|
IV |
SỞ XÂY DỰNG: 03 TTHC |
Hoạt động xây dựng: 03 TTHC |
|
|
61 |
1 |
Hoạt động Xây dựng |
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) |
1.013236 |
|
62 |
2 |
Hoạt động Xây dựng |
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) |
1.013238 |
|
63 |
3 |
Hoạt động Xây dựng |
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh |
1.013239 |
|
|
V |
CÔNG AN TỈNH: 04 TTHC |
Phòng cháy chữa cháy: 04 TTHC |
|
|
64 |
1 |
Phòng cháy chữa cháy |
Thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy |
3.000489 |
|
65 |
2 |
Phòng cháy chữa cháy |
Cấp phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ |
3.000491 |
|
66 |
3 |
Phòng cháy chữa cháy |
Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu) |
3.000492 |
|
67 |
4 |
Phòng cháy chữa cháy |
Cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy |
3.000495 |
|
B |
|
CẤP XÃ: 16 TTHC |
||
|
|
|
Ngành Nông nghiệp và Môi trường: 14 TTHC |
|
|
|
1 |
1 |
Đất đai |
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 |
1.012817 |
|
2 |
2 |
Đất đai |
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi |
1.012818 |
|
3 |
3 |
Đất đai |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót |
1.012796 |
|
4 |
4 |
Đất đai |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất |
1.012753 |
|
5 |
5 |
Đất đai |
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
1.013949 |
|
6 |
6 |
Đất đai |
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất |
1.013950 |
|
7 |
7 |
Đất đai |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
1.013952 |
|
8 |
8 |
Đất đai |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa |
1.013953 |
|
9 |
9 |
Đất đai |
Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, ...; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở |
1.013962 |
|
10 |
10 |
Đất đai |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài |
1.013978 |
|
11 |
11 |
Đất đai |
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận |
1.013979 |
|
12 |
12 |
Đất đai |
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích |
1.013965 |
|
13 |
13 |
Đất đai |
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
1.014275 |
|
14 |
14 |
Môi trường |
Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường (cấp xã) |
1.010736 |
|
|
|
Ngành Xây dựng: 02 TTHC |
|
|
|
15 |
1 |
Hoạt động xây dựng |
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ |
1.013227 |
|
16 |
2 |
Hoạt động xây dựng |
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp III, cấp IV (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ |
1.013232 |
Tổng cộng đề xuất cắt giảm thời gian: 83 thủ tục hành chính (05 sở, ngành tỉnh: 67 TTHC, UBND cấp xã: 16 TTHC) ở 16 lĩnh vực.
*Lưu ý: Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp Bộ, ngành Trung ương ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ làm thay đổi thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc Danh mục kèm theo Kế hoạch này, đề nghị các sở, ngành chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục và phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với quy định hiện hành.
PHỤ LỤC 4
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
TÊN NHIỆM VỤ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
KẾT QUẢ |
THỜI GIAN HOÀN THÀNH |
GHI CHÚ |
|
1 |
Tổ chức triển khai, tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Kế hoạch; Văn bản |
Năm 2026 Thường xuyên |
|
|
2 |
Đổi mới công tác thu hút và đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
|
2.2 |
Xây dựng Kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
Sở Nội vụ |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
|
2.3 |
Xây dựng Kế hoạch thu hút, đào tạo sau đại học giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
|
2.4 |
Triển khai các giải pháp tìm kiếm, tuyển chọn, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao |
Sở Nội vụ |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Văn bản/thông báo |
Thường xuyên |
|
|
2.5 |
Thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù về tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đối với chuyên gia, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng nhằm tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức và nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
2.5 |
Tổ chức các đoàn đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc mời chuyên gia nước ngoài trao đổi, tập huấn đối với một số ngành, lĩnh vực quản lý, ít nhất 02 lớp/năm |
Sở Nội vụ |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Kế hoạch tổ chức đoàn đi/ mở lớp |
Hàng năm |
|
|
2.6 |
Triển khai đồng bộ và hiệu quả các chính sách đãi ngộ, sử dụng và đánh giá cán bộ dựa trên năng lực thực tế và kết quả đầu ra. Thực hiện nghiêm túc quy trình chọn cử và công nhận cán bộ, công chức, viên chức có tài năng theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, khuyến khích đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; đảm bảo thực thi hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Văn bản triển khai; Quyết định |
Thường xuyên |
|
|
2.7 |
Thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể thực trạng nguồn nhân lực, thực hiện điều động, phân công, bố trí lại trong nội bộ từng cơ quan, đơn vị, địa phương và giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp, đúng chuyên môn, chuyên ngành đào tạo |
Sở Nội vụ |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
2.8 |
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; kịp thời khen thưởng, tôn vinh đối với học sinh, sinh viên đạt thành tích trong các kỳ thi; phát huy vai trò của Quỹ Khuyến học tỉnh theo dõi, hỗ trợ học sinh, sinh viên có tài năng. Đồng thời, tổ chức sự kiện kết nối, truyền thông chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài của tỉnh về nguồn nhân lực chất lượng cao, sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ |
Dữ liệu về nguồn học sinh, sinh viên giỏi, xuất sắc |
Năm 2026 và cập nhật hàng năm |
|
|
2.9 |
Tổ chức lớp bồi dưỡng ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung, Hàn, Nhật, Khmer) trình độ tương đương bậc 4 (khung 06 bậc) trở lên cho cán bộ, công chức, viên chức |
Sở Nội vụ |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thông báo |
Thường xuyên |
|
|
2.10 |
Tổ chức triển khai hoàn thành mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 – 2031 theo Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 – 2031 tại Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ. |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường |
Kế hoạch, báo cáo |
Hằng năm |
|
|
2.11 |
Tập trung xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cấp; thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
2.12 |
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thu hút, đãi ngộ và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực y tế. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tuyển dụng, điều động, sắp xếp, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, bảo đảm cân đối về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước khắc phục tình trạng thừa thiếu cục bộ giữa các địa phương, đơn vị đáp ứng tốt yêu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
2.13 |
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thu hút, đãi ngộ và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tuyển dụng, điều động, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, bảo đảm cân đối về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước khắc phục tình trạng thừa thiếu cục bộ giữa các địa phương, đơn vị; thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị; tổ chức rà soát, sắp xếp, kiện toàn hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên sâu phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; gắn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với đổi mới, hiện đại hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Cơ sở giáo dục và đào tạo |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3.2 |
Ưu tiên bố trí, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tiếp tục đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm phục vụ các lĩnh vực mũi nhọn |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3.3 |
Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp hình thành mạng lưới liên kết đào tạo - sử dụng lao động - phát triển nguồn nhân lực. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở ngành tỉnh; cơ sở đào tạo |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3.4 |
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Cơ sở giáo dục và đào tạo |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3.5 |
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo nghề nghiệp; Từng bước hình thành mạng lưới liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người lao động trong đào tạo, sử dụng và phát |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
|
triển nguồn nhân lực. |
|
Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh nghiệp |
|
|
|
|
3.6 |
Đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, sát với nhu cầu thực tế của thị trường lao động; gắn đào tạo lý thuyết với thực hành, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp với đào tạo tại doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và quản trị chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh nghiệp |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3.7 |
Triển khai hoàn thiện hạ tầng kết nối, phát triển không gian đổi mới sáng tạo; tổ chức vận hành hiệu quả Trung tâm Đổi mới sáng tạo của tỉnh. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong cộng đồng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3.8 |
Triển khai công tác khảo sát, dự báo, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động cung cấp thông tin về nhu cầu lao động thực tế của các ngành, nghề làm cầu nối trong việc giải quyết quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. |
Sở Nội vụ |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh nghiệp |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3.9 |
Xây dựng chính sách thu hút, giữ chân chuyên gia, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giỏi đến làm việc, tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề; chính sách hỗ trợ đào tạo lao động các ngành nghề phục vụ chuyển đổi xanh như: năng lượng tái tạo, điện công nghiệp thông minh, tự động hóa, cơ điện tử, logistics, công nghệ môi trường, nông nghiệp hữu cơ, chế biến nông sản sạch, kinh tế số và thương mại điện tử; chính sách hỗ trợ, đầu tư cho học sinh, sinh viên có tài năng ở các cấp học để hướng nghiệp đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Nghị quyết |
2027 |
|
|
4 |
Huy động nguồn lực; đẩy mạnh liên kết, kết hợp chặt chẽ hợp tác trong nước và quốc tế |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Triển khai đồng bộ các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm tạo đột phá trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh; ưu tiên lồng ghép, khai thác hiệu quả các nguồn lực từ các chương trình, dự án. |
Sở Tài chính |
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
4.2 |
Phối hợp, liên kết với các trường, viện, học viện, các cơ sở đào tạo của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh nhằm tận dụng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên của các trường. Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế và tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế để thúc đẩy triển khai cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở ngành tinh, UBND các xã, phường Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh nghiệp |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
4.3 |
Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp bảo đảm cả về quy mô và chất lượng đào tạo, hình thành cơ cấu lao động hợp lý theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và giải quyết việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật cao cho các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở ngành tinh, UBND các xã, phường Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh nghiệp |
Văn bản/báo cáo |
Thường xuyên |
|
PHỤ LỤC 5
PHÂN
CÔNG ĐÀO TẠO CÁC NHÓM NGÀNH ƯU TIÊN
(Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Nhu cầu đào tạo sau đại học giai đoạn 2026-2030 |
Ghi chú |
||||
|
Tổng |
Nhóm ngành khoa học công nghệ, chuyên đổi số, đổi mới sáng tạo |
Nhóm ngành kỹ thuật |
Nhóm ngành đô thị thông tin |
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
|
||
|
A |
TIẾN SĨ |
12 |
6 |
1 |
5 |
0 |
|
|
I |
Khối Nhà nước |
10 |
5 |
1 |
4 |
0 |
|
|
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2 |
2 |
0 |
|
|
|
|
2 |
Sở Xây dựng |
3 |
|
0 |
3 |
|
|
|
3 |
Sở Công Thương |
1 |
|
1 |
|
|
|
|
4 |
Văn phòng UBND tỉnh |
1 |
1 |
0 |
|
|
|
|
5 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
6 |
Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh |
2 |
2 |
0 |
|
|
|
|
II |
Khối Đảng, Đoàn thể (cấp xã) |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
|
|
B |
THẠC SĨ |
150 |
49 |
79 |
16 |
6 |
|
|
I |
Khối Nhà nước |
134 |
36 |
77 |
15 |
6 |
|
|
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
7 |
6 |
1 |
|
|
|
|
2 |
Sở Xây dựng |
5 |
|
0 |
5 |
|
|
|
3 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2 |
|
0 |
|
2 |
|
|
4 |
Sở Nội vụ |
7 |
4 |
3 |
|
|
|
|
5 |
Thanh tra tỉnh |
4 |
0 |
0 |
4 |
0 |
|
|
6 |
Sở Y tế |
55 |
|
55 |
|
|
|
|
7 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
8 |
8 |
0 |
|
|
|
|
8 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
1 |
1 |
0 |
|
|
|
|
9 |
Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh |
1 |
1 |
0 |
|
|
|
|
10 |
Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh |
4 |
1 |
3 |
|
|
|
|
11 |
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh |
2 |
|
|
|
2 |
|
|
12 |
Cấp xã |
38 |
15 |
15 |
6 |
2 |
|
|
II |
Khối Đảng, Đoàn thể |
16 |
13 |
2 |
1 |
0 |
|
|
1 |
Cấp tỉnh |
4 |
3 |
1 |
|
|
|
|
2 |
Cấp xã |
12 |
10 |
1 |
1 |
0 |
|