Quay lại

Kế hoạch số 3395/KH-UBND nâng cao tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch theo quy chuẩn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 đạt 85%

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3395/KH-UBND

Tây Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2026

KẾ HOẠCH

NÂNG CAO TỶ LỆ HỘ DÂN ĐÔ THỊ SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH THEO QUY CHUẨN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2030 ĐẠT 85%

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 05/12/2025 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đến năm 2030 đạt 85%, như sau:

I. THỰC TRẠNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trong những năm qua, công tác đầu tư phát triển hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm triển khai, từng bước nâng cao khả năng cung cấp nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân và phát triển kinh tế - xã hội. Một số nhà máy nước, mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối đã được đầu tư, cải tạo, mở rộng tại các đô thị trung tâm, góp phần cải thiện điều kiện sống và vệ sinh môi trường đô thị. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch hiện vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển đô thị và mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra. Tính đến cuối năm 2025, tỷ lệ dân cư đô thị được cung cấp nước sạch mới đạt khoảng 40,44%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đô thị đạt 44,27%; Trong đó: Tổng công suất cấp nước đô thị 118.388 (m3/ngày.đêm); số hộ dân sử dụng nước sạch 87.414/197.459. Tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt 120 lít/người/ngày đêm, chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định, dịch vụ cấp nước liên tục 24/24 giờ.

- Về nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước sạch tại các đô thị ngày càng tăng, do tốc độ đô thị hóa, phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ, đặc biệt tại: Các khu vực trung tâm đô thị; Khu dân cư mới; Khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Các khu vực ven đô đang phát triển nhanh. Trong khi đó, hệ thống hạ tầng cấp nước hiện hữu chưa đáp ứng yêu cầu cả về công suất và phạm vi phục vụ.

- Về hạ tầng cấp nước: Trên địa bàn tỉnh hiện nay, các công trình cấp nước đô thị được quan tâm đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho người dân tại khu vực đô thị trung tâm. Một số nhà máy nước, tuyến ống truyền tải và mạng lưới phân phối cấp nước sạch đã được các đơn vị cấp nước như: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Tây Ninh, Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch tỉnh Tây Ninh, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Môi trường Kiến Tường, Công ty Cổ phần nước Biwase Long An, Công ty Cổ phần và Đầu tư Xây dựng Phú Mỹ Vinh, Công ty Cổ phần Cấp nước và Dịch vụ Đô thị Bến Lức,... đầu tư xây dựng, nâng cấp và đưa vào vận hành, góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Đối với công tác giảm thất thoát, thất thu nước sạch, các đơn vị cấp nước đã chủ động rà soát hệ thống tuyến ống, cải tạo và nâng cấp mạng lưới với mục tiêu đến năm 2025 giảm tỷ lệ thất thoát còn 15%. Cùng với đó, các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng mạng lưới cấp nước được ưu tiên triển khai, đặc biệt tại khu vực có nhu cầu cấp nước tăng cao theo quá trình đô thị hóa.

Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Công suất một số nhà máy nước còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dân số và mở rộng đô thị; Mạng lưới cấp nước chưa phủ kín, đặc biệt tại các khu vực ven đô, khu dân cư mới và một số đô thị nhỏ; Tỷ lệ thất thoát nước tại một số khu vực còn cao; Việc đầu tư hệ thống cấp nước đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong khi khả năng cân đối ngân sách còn hạn chế; Công tác xã hội hóa đầu tư cấp nước chưa thu hút mạnh doanh nghiệp tham gia; Một bộ phận người dân vẫn sử dụng nước giếng khoan, nước tự khai thác do chưa được đấu nối hoặc chưa thay đổi thói quen sử dụng nước.

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên chủ yếu là: Tốc độ đô thị hóa nhanh làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước sạch; Chi phí đầu tư hệ thống cấp nước lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài; Một số khu vực dân cư phân tán gây khó khăn cho đầu tư mạng lưới. Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến công tác phát triển hạ tầng cấp nước; Tiến độ đầu tư mở rộng mạng lưới tại một số khu vực còn chậm; Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong kêu gọi đầu tư, giải phóng mặt bằng, đấu nối hạ tầng có lúc chưa đồng bộ.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị, đảm bảo người dân khu vực đô thị được tiếp cận và sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn, đảm bảo an toàn, thuận lợi với chi phí hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân đô thị, đảm bảo an ninh nguồn nước, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cấp nước sạch đô thị, trong đó ưu tiên đẩy mạnh thu hút mọi nguồn lực và xã hội hóa cấp nước sạch đô thị, nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và tăng tỷ lệ cấp nước bền vững của công trình cấp nước; đảm bảo cấp nước an toàn khu vực đô thị, có giải pháp chủ động ứng phó các sự cố bất thường và các nguy cơ, rủi ro xảy ra trong quá trình sản xuất và phân phối; giảm tỷ lệ thất thoát nước, bảo vệ môi trường. Đồng thời, phát triển cấp nước sạch từ các nhà máy nước mặt theo quy hoạch tỉnh tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo an sinh xã hội cho người dân đô thị, nâng dần chất lượng đô thị, góp phần xây dựng đô thị văn minh, hiện đại, xanh sạch thích ứng biến đổi khí hậu.

2. Mục tiêu cụ thể

Nâng cao tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đô thị theo quy chuẩn trên phạm vi đô thị được đánh giá: 26 đô thị theo Quyết định số 3943/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh ban hành Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy định trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (tùy theo điều kiện thực tế, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đô thị sẽ được tính toán theo từng năm và theo Quyết định công nhận đô thị).

Với lộ trình như sau: Năm 2026 ước đạt 55%; năm 2027 ước đạt 65%; năm 2028 ước đạt 75%; năm 2029 ước đạt 80%. Đến năm 2030: 85% hộ dân đô thị sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.

III. NHU CẦU CẤP NƯỚC

Dân số đô thị toàn tỉnh khi điều tra, khảo sát thực hiện bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch đô thị 2025 hiện khoảng 756.641 người; Dân số đô thị được cấp nước sạch 305.949 người (tỷ lệ 40,44%).

Để thực hiện mục tiêu nâng tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch đạt tỷ lệ 85% vào năm 2030, cần nâng số dân được cấp nước sạch lên khoảng 643.145 người, tương ứng nhu cầu cần tăng thêm khoảng 337.196 người đảm bảo tiếp cận được hệ thống cấp nước sạch đô thị.

Theo tiêu chuẩn cấp nước bình quân khoảng 120 lít/người/ngày, nhu cầu cấp nước đô thị đến năm 2030 cần bổ sung khoảng 40.464 (m3/ngày.đêm). Tính toán bổ sung hệ số dự phòng tăng trưởng nhu cầu khoảng 10% và tỷ lệ thất thoát khoảng 15%, tổng nhu cầu công suất cấp nước cần đầu tư bổ sung đến năm 2030 khoảng 50.000 - 52.000 (m3/ngày.đêm).

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách

Triển khai các quy định của pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật liên quan; rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, phân công, phân cấp cụ thể thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định; triển khai quy hoạch cấp nước đô thị trong quy hoạch tỉnh phù hợp tình hình thực tế cấp nước trên địa bàn tỉnh hiện nay và định hướng trong thời gian tới. Trong đó: Rà soát, cập nhật phân vùng cấp nước phù hợp với địa giới hành chính các đô thị hiện nay, tránh tình trạng chồng chéo và đảm bảo cấp nước an toàn; hỗ trợ chi phí đấu nối cho hộ nghèo, cận nghèo; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư cấp nước trên địa bàn tỉnh.

Xác định lộ trình, kế hoạch phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương; xây dựng (điều chỉnh) phương án giá nước đô thị hợp lý, đảm bảo thu hút đầu tư nhưng vẫn an sinh, phê duyệt phương án giá nước đô thị phù hợp theo quy định của pháp luật.

Rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh và thực hiện hiệu quả các quy định, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các ngành, địa phương trong công tác đầu tư, quản lý vận hành công trình cấp nước đô thị.

Sắp xếp, kiện toàn, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp đảm bảo thống nhất, theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý và hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, phục vụ an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

2. Đầu tư hạ tầng cấp nước sạch đô thị và nâng cao hiệu quả quản lý

Đầu tư hệ thống đường ống truyền tải và phân phối, mở rộng phạm vi cấp nước đến các khu vực đô thị chưa được đầu tư hạ tầng cấp nước (các phường An Tịnh, Ninh Thạnh,... tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch rất thấp. Riêng phường Gia Lộc qua khảo sát có tỷ lệ 0% hộ sử dụng nước sạch). Ưu tiên đầu tư công trình tạo nguồn cấp nước sinh hoạt tại vùng khan hiếm nước hoặc khó khăn về nguồn nước, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước; tận dụng nguồn lực, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước đô thị chưa có.

Có kế hoạch thực hiện đầu tư mới, nâng cấp, sửa chữa, mở rộng quy mô hệ thống đường ống truyền tải và phân phối; kêu gọi đầu tư xây dựng công trình cấp nước đô thị có quy mô lớn, liên phường, liên đô thị, ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt từ sông và hệ thống công trình thủy lợi (hồ chứa, kênh chuyển nước, kênh chính) để xử lý, cấp nước cho sinh hoạt; mở rộng tuyến ống các công trình cấp nước đô thị (khu vực phù hợp) để mở rộng phạm vi cấp nước và bao phủ vùng cung cấp nước, đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, bền vững.

Triển khai hiệu quả phương án phát triển hệ thống cấp nước; phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước,… được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ- UBND ngày 26/02/2026 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị số 2046/CT-UBND ngày 07/11/2025 về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Đồng bộ hạ tầng công trình cấp nước gắn với quy hoạch phát triển đô thị; gắn với quản lý, khai thác vận hành theo quy trình, kế hoạch được duyệt, hoạt động hiệu quả, đảm bảo an ninh nguồn nước và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong đó, ưu tiên các giải pháp ứng dụng công nghệ xử lý nước hiện đại; thiết bị thông minh trong công tác quản lý, vận hành công trình cấp nước đô thị.

3. Về huy động nguồn lực và phát triển nguồn nhân lực

Ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước; các chương trình viện trợ, nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi từ Chính phủ các nước, các tổ chức tài chính quốc tế; chính sách tín dụng nước sạch để đầu tư hạ tầng cấp nước sạch đô thị, nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch đô thị, tăng cường thể chế và ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu.

Huy động sự tham gia của khối tư nhân, thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cấp nước sạch đô thị; vận động sự tham gia, đóng góp của người dân trong đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình cấp nước đô thị.

Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực, xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa nội dung và hình thức đào tạo, chú trọng thực hành và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, kỹ năng quản lý, vận hành công trình cấp nước; nâng cao năng lực cho lực lượng quản lý ở cơ sở trong công tác lập kế hoạch, quản lý, giám sát và tổ chức thực hiện hoạt động cấp nước sạch đô thị ổn định, phát triển bền vững.

4. Quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước

Tăng cường công tác quy hoạch, điều tra cơ bản, giám sát, kiểm soát chất lượng nguồn nước tại các công trình cấp nước; có phương án tìm kiếm nguồn nước thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước đang khai thác.

5. Nâng cao hiệu quả công tác giám sát, đánh giá

Điều tra, rà soát, cập nhật kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch đô thị hàng năm của tỉnh Tây Ninh; xây dựng cơ chế quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu về cấp nước sạch đô thị đảm bảo tính chính xác, tin cậy, hiệu quả.

Xây dựng, ban hành và áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và triển khai thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nước đảm bảo quy chuẩn; triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn theo quy định; nâng cao hiệu quả quản lý kỹ thuật công trình cấp nước và đường ống, hạn chế thất thoát, thất thu nước sạch.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước, chưa đảm bảo chất lượng nước sạch hoặc hoạt động chưa đảm bảo quy định; huy động sự tham gia, giám sát của cộng đồng và người dân trong hoạt động cấp nước sạch đô thị, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.

6. Ứng dụng khoa học công nghệ trong cấp nước sạch đô thị

Ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số phục vụ phát triển cấp nước sạch đô thị và quản lý, vận hành hiện đại công trình cấp nước, từng bước giảm tỷ lệ thất thoát nước xuống dưới 15%; Xây dựng, tích hợp cơ sở dữ liệu hệ thống công trình cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo hướng dẫn Bộ Xây dựng.

Tập trung các giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ và thiết bị xử lý nước hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu; sử dụng các trang thiết bị, công nghệ hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát nguồn nước, kiểm soát chất lượng và khử trùng nước; thực hiện số hóa, tự động hóa công tác quản lý, vận hành và bảo vệ công trình cấp nước đô thị; đầu tư các thiết bị phục vụ công tác giảm thất thoát, duy trì ổn định áp lực và cấp nước liên tục; giám sát chặt chẽ, phát hiện sự cố kịp thời trên toàn hệ thống tránh thất thoát nước; xây dựng hệ thống thu thập dữ liệu và điều khiển giám sát; lưu trữ dữ liệu, in ấn hóa đơn, chứng từ; quản lý rủi ro, xử lý sự cố.

Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới, tận dụng nguyên vật liệu địa phương trong xây dựng công trình, hệ thống xử lý nước đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ quan và cảnh quan công trình; triển khai áp dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến cho các khu vực bị xâm nhập mặn trong sản xuất, cung cấp nước sạch.

7. Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để cán bộ, đảng viên và Nhân dân, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp nhận thức đúng, đầy đủ về đảm bảo an ninh nguồn nước, phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị là nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, liên quan trực tiếp đến an sinh xã hội, phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống người dân đô thị; trên cơ sở đó xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các cấp, các ngành và người dân trong triển khai thực hiện; phát huy vai trò giám sát của người dân, cộng đồng; vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trong tuyên truyền, vận động Nhân dân quản lý, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Đa dạng hóa các hình thức tổ chức tuyên truyền: Trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí, ấn phẩm tuyên truyền, hệ thống phát thanh và truyền hình địa phương, cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ngành liên quan, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội; lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, đào tạo. Xây dựng kế hoạch thông tin, truyền thông góp phần thay đổi hành vi, thói quen trong việc sử dụng nước sạch tiết kiệm, hiệu quả; giảm thiểu và ngăn chặn các rủi ro liên quan đến tài nguyên nước.

V. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

Để đạt mục tiêu nâng tỷ lệ cấp nước sạch đô thị lên 85% vào năm 2030, tỉnh cần đầu tư bổ sung công suất cấp nước khoảng 50.000 - 52.000 (m3/ngày.đêm). Nhằm để đảm bảo cấp nước an toàn liên tục và bền vững, ưu tiên khu vực trung tâm, sau đó mở rộng ra vùng ven và hoàn thiện hệ thống, việc đầu tư được phân kỳ theo 3 giai đoạn như sau:

1. Giai đoạn: 2026-2027:

Nâng tỷ lệ cấp nước sạch đô thị từ 40,44% lên 55% - 65%. Nhu cầu công suất cấp nước sạch đô thị cần bổ sung khoảng 16.000 - 22.000 (m3/ngày.đêm). Nâng công suất các nhà máy hiện hữu; mở rộng mạng lưới đến các đô thị trung tâm nội thị, ưu tiên khu vực thiếu nước sạch. Số dân tăng thêm khoảng 110.000- 186.000 người.

2. Giai đoạn 2028-2029:

Nâng tỷ lệ cấp nước sạch đô thị lên 75% - 80%. Nhu cầu công suất cấp nước sạch đô thị cần bổ sung khoảng 15.000 - 18.000 (m3/ngày.đêm), mở rộng mạng lưới đến các khu vực ngoại thị; đầu tư tuyến ống truyền tải liên vùng đến các khu vực chưa hoàn thiện hạ tầng; giảm thất thoát. Số dân tăng thêm khoảng 75.000-115.000 người.

3. Giai đoạn 2030:

Hoàn thành tỷ lệ cấp nước sạch đô thị đạt 85%. Nhu cầu công suất cấp nước sạch đô thị cần bổ sung khoảng 17.000 - 18.000 (m3/ngày.đêm). Hoàn thiện, phủ kín mạng lưới cấp nước đô thị, đấu nối đến hộ dân; nâng cấp hệ thống cũ. Số dân tăng thêm khoảng 38.000 - 40.000 người.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Người đứng đầu địa phương, Chủ tịch và cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện Kế hoạch này. Chủ động ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Sở Xây dựng về tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đô thị và đề xuất kiến nghị, các khó khăn, vướng mắc (nếu có).

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan rà soát, nghiên cứu, đề xuất chỉ tiêu cho từng đơn vị, địa phương có liên quan đảm bảo đến năm 2030 đạt, vượt 85% tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch theo quy chuẩn, đồng thời, định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đến năm 2030.

3. Các đơn vị cấp nước chủ động đầu tư; cải tạo nâng cấp công trình, hệ thống cũ, giảm thất thoát và mở rộng mạng lưới cấp nước phủ kín đô thị.

Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cao tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đến năm 2030 đạt 85%./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- TT UB MTTQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng: KTTC;
- Lưu: VT, Luan..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Thanh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3395/KH-UBND
Ngày ban hành20/07/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực20/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Nguyễn Hồng Thanh
Phạm viTây Ninh
Trích yếuNâng cao tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch theo quy chuẩn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 đạt 85%
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.