|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 395/KH-UBND |
Huế, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01 tháng 04 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định 2369 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của UBND thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045; UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ giải pháp của Nghị quyết Thành ủy về phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045; cụ thể hóa các nội dung của Đề án phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025-2030 thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án và dự án cụ thể nhằm tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn thành phố.
Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhà nước, doanh nghiệp và xã hội để triển khai có hiệu quả và đảm bảo tiến độ các chương trình, đề án và dự án trọng điểm phát triển công nghiệp giai đoạn 2026 - 2030
Thông qua việc triển khai Kế hoạch này, tạo bước chuyển mạnh mẽ trong phát triển công nghiệp của thành phố theo hướng hiện đại, công nghệ cao, xanh và bền vững, từng bước hình thành các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị quốc gia và toàn cầu, góp phần đưa công nghiệp trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế thành phố, bảo đảm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong giai đoạn tới.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát triển công nghiệp đã được xác định trong Nghị quyết Thành ủy, Đề án phát triển công nghiệp và các quy hoạch có liên quan; đồng thời bảo đảm sự thống nhất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải được cụ thể hóa thành chương trình, đề án, kế hoạch và dự án cụ thể, có lộ trình thực hiện rõ ràng, gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức phân công, phân nhiệm cho từng Sở, ban, ngành, địa phương theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ nhiệm vụ, rõ cơ quan chủ trì, rõ trách nhiệm phối hợp, rõ thời gian thực hiện, rõ sản phẩm/kết quả và rõ nguồn lực thực hiện, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong tổ chức triển khai. Trong đó, cần chủ động xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình triển khai, thời gian hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ và chương trình đề án được giao, tạo bứt phá nhằm đạt được kết quả cao nhất.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với kế hoạch đầu tư công trung hạn, chương trình thu hút đầu tư, chương trình phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số của thành phố, nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội cho phát triển công nghiệp.
- Gắn việc triển khai Kế hoạch với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các nguy cơ tác động đến an ninh, trật tự trong quá trình phát triển công nghiệp.
- Bảo đảm phát triển công nghiệp theo hướng xanh, bền vững, hài hòa với không gian đô thị di sản của thành phố Huế, gắn phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và nâng cao chất lượng sống của người dân.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hoàn thiện thể chế, ban hành cơ chế chính sách đột phá làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển công nghiệp
- Xây dựng, ban hành chính sách đột phá, hỗ trợ thúc đẩy phát triển công nghiệp của thành phố dựa trên nền tảng các Nghị quyết 57, 66, 68, 70 và 79 của Bộ Chính trị. Trong đó, tập trung các nhóm chính sách hỗ trợ: phát triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp; xúc tiến thương mại, đầu tư và chuyển giao công nghệ ngành công nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghiệp; phát triển công nghiệp hỗ trợ; phát triển hạ tầng công nghiệp (hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp, bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông); trung tâm Công nghiệp - năng lượng - logistics - thương mại theo mô hình tích hợp; phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ.
- Xây dựng cơ chế ưu tiên, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển ngành công nghiệp. Tăng cường hợp tác công - tư để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển công nghiệp.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính với tinh thần phục vụ, triển khai thực tế mô hình một cửa tại chỗ gắn với trách nhiệm giải trình cao nhất của người đứng đầu; rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các thủ tục pháp lý then chốt về đầu tư, môi trường và đất đai, tạo lập luồng ưu tiên cho các dự án đầu tư phát triển công nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước lĩnh vực công nghiệp: Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ cho các cấp chính quyền cơ sở gắn với ứng dụng quản trị số toàn diện; tăng cường cơ chế theo dõi, đôn đốc, giám sát và hỗ trợ triển khai các dự án trọng điểm; khắc phục những tồn tại hạn chế liên quan mô hình và chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước (đặc biệt về lĩnh vực phát triển cụm công nghiệp, triển khai các cơ chế chính sách của Trung ương);
- Đề xuất và thực hiện thí điểm các mô hình quản lý đặc thù, vượt trội tại Khu công nghệ cao, các khu công nghệ số tập trung, trung tâm đổi mới sáng tạo và các khu công nghiệp trọng điểm.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế đặc thù phát triển công nghiệp an ninh tại thành phố Huế, rà soát, lựa chọn, vận động các doanh nghiệp có đủ điều kiện, năng lực, uy tín, sản phẩm phù hợp tham gia hợp tác, phát triển công nghiệp an ninh.
2. Đổi mới và đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, mở rộng thị trường phát triển công nghiệp
- Đổi mới toàn diện, chuyên nghiệp hóa, cá thể hóa hoạt động xúc tiến đầu tư theo chuỗi giá trị. Tổ chức quy trình xúc tiến thành chuỗi liên tục, xuyên suốt từ khâu nghiên cứu thị trường, chủ động tiếp cận đối tác đến đồng hành, tháo gỡ khó khăn trong toàn bộ vòng đời dự án.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống dữ liệu, hồ sơ xúc tiến đầu tư chuyên ngành đối với các lĩnh vực ưu tiên và các ngành công nghiệp mới tạo động lực cho phát triển công nghiệp của thành phố. Tập trung thu hút đầu tư các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển như: (1) Công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; (2) Công nghiệp phụ trợ; (3) Công nghiệp năng lượng mới, năng lượng tái tạo; (4) Công nghiệp cơ khí và sản xuất lắp ráp ô tô: (5) Công nghiệp sản xuất vật liệu mới (tập trung chế biến sâu và sử dụng sản phẩm chế biến sâu cát thạch anh) để sản xuất sản phẩm mới; (6) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và dược liệu; (7) Công nghiệp văn hóa và công nghiệp hỗ trợ du lịch.
- Ưu tiên thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia có uy tín làm hạt nhân dẫn dắt, tạo sức lan tỏa hình thành các cụm liên kết ngành. Thúc đẩy liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp nội địa với khu vực FDI nhằm nâng cao năng lực công nghệ, giúp doanh nghiệp địa phương tham gia sâu vào mạng lưới cung ứng toàn cầu.
- Đẩy mạnh việc hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp Huế. Ưu tiên xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng và hàm lượng tri thức cao gắn với khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Thúc đẩy quá trình liên kết giữa sản
xuất công nghiệp với thị trường nội địa và các ngành kinh tế thế mạnh của địa phương nhằm cộng hưởng nguồn lực, đưa sản phẩm công nghiệp Huế vươn tầm quốc tế.
3. Tập trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các KCN, CCN trên địa bàn thành phố:
- Đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng môi trường trong các khu, cụm công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh và bền vững; bảo đảm có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào khu kinh tế, khu và cụm công nghiệp, bao gồm giao thông kết nối, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông và hạ tầng số; bảo đảm kết nối đồng bộ giữa các khu, cụm công nghiệp với hệ thống cảng biển, sân bay, đường sắt và các trung tâm logistics.
- Lồng ghép kế hoạch đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào vào các chương trình đầu tư công trung hạn của Thành phố. Đồng thời, thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư, trọng tâm là huy động nguồn lực xã hội hóa và hợp tác công - tư (PPP) đối với các hạng mục có khả năng thu hồi vốn, nhằm tạo đột phá trong thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
- Phát triển hệ thống giao thông kết nối các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp với cảng biển, sân bay, đường sắt và các trục giao thông liên vùng, bảo đảm thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, giảm chi phí logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.
- Xác lập logistics là ngành dịch vụ hỗ trợ công nghiệp chủ lực; hình thành trung tâm công nghiệp - năng lượng - logistics quốc tế - thương mại theo mô hình tích hợp gắn với cảng Chân Mây, sân bay Phú Bài và các khu công nghiệp trọng điểm; đẩy mạnh số hóa và hiện đại hóa quản trị logistics theo hướng logistics 4.0.
- Phát triển hạ tầng năng lượng, cấp nước, viễn thông và hạ tầng số trong các khu công nghiệp; khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, lưới điện thông minh và các giải pháp tiết kiệm năng lượng, đáp ứng tiêu chuẩn ESG và yêu cầu phát triển công nghiệp xanh.
- Đảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm logistics. Việc đầu tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phải gắn với xây dựng phương án bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm hệ thống giao thông phục vụ chữa cháy, nguồn nước chữa cháy, thông tin liên lạc, thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ, quản lý cư trú, quản lý lao động, người nước ngoài và xử lý kịp thời các tình huống phức tạp phát sinh.
4. Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong sản xuất để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghiệp và hệ sinh thái công nghiệp
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong sản xuất, quản trị và chuỗi cung ứng.
- Xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mở, lấy sự kết nối chặt chẽ giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp làm trung tâm. Phát huy vai trò hạt nhân của Đại học Huế và các viện nghiên cứu trong việc đào tạo, thực nghiệm và chuyển giao công nghệ. Từng bước hình thành các trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo gắn với Khu công nghệ cao và Khu công nghệ số; đồng thời thúc đẩy mô hình phòng thí nghiệm, công xưởng dùng chung nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ.
- Khuyến khích và có cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu - phát triển; coi đầu tư cho R&D là đầu tư cho tương lai.
- Thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và các giải pháp chuyển đổi số trong quản trị, vận hành nhà máy thông minh.
5. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp
- Tập trung chuẩn hóa, cơ cấu lại và nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng phục vụ nhu cầu phát triển ngành công nghiệp, đặc biệt các ngành công nghiệp ưu tiên như công nghệ cao, công nghiệp số, bán dẫn và y sinh. Phấn đấu xây dựng Huế trở thành trung tâm đào tạo và cung ứng nhân lực công nghiệp chất lượng cao cho khu vực miền Trung và cả nước.
- Đẩy mạnh mô hình liên kết chặt chẽ giữa "Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp" nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn sản xuất. Triển khai mạnh mẽ cơ chế đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo trước khi dự án đi vào vận hành và đào tạo chuyển giao công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đồng thiết kế chương trình giảng dạy, cung cấp trang thiết bị thực hành và tiếp nhận lao động sau đào tạo, đảm bảo nhân lực ra trường có khả năng tiếp cận ngay với các dây chuyền công nghệ hiện đại.
- Phát triển hệ thống đào tạo nghề linh hoạt, đa dạng hóa các chương trình đào tạo ngắn hạn và đào tạo lại theo mô-đun kỹ năng gắn với tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn quốc tế. Có chính sách hỗ trợ tài chính thiết thực cho các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ tại doanh nghiệp, đồng thời chuẩn hóa hệ thống chứng chỉ nghề nghiệp để gia tăng khả năng cạnh tranh của lao động địa phương trên thị trường lao động toàn cầu.
6. Thúc đẩy phát triển năng lượng theo hướng bền vững, hiệu quả
- Xây dựng trung tâm công nghiệp - năng lượng - logistics trong đó tập trung vào các dự án dự trữ năng lượng; các khu chức năng tích hợp các hoạt động nghiên cứu, chế tạo thử nghiệm, sản xuất thiết bị điện; cung cấp các dịch vụ xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì các dự án điện và dịch vụ liên quan khác phục vụ trong lĩnh vực điện lực; theo Nghị quyết 70 của Bộ Chính trị.
- Đẩy mạnh phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: điện mặt trời, điện gió, điện gió ngoài khơi, LNG, Hydrogen, amoniac xanh, sinh khối… gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp. Triển khai hệ thống quản lý năng lượng tại doanh nghiệp; khuyến khích sử dụng thiết bị hiệu suất cao, công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng điện năng lượng mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
- Hình thành các khu, cụm công nghiệp sử dụng năng lượng tái tạo, có cơ sở hạ tầng cung cấp điện - nước - nhiệt đồng bộ, tiết kiệm và thân thiện môi trường. Tăng cường năng lực hạ tầng lưới điện, trạm biến áp để đáp ứng yêu cầu về năng lượng cho các khu công nghiệp trọng điểm.
7. Tăng cường liên kết vùng và hợp tác phát triển công nghiệp - năng lượng với Lào
- Đẩy mạnh liên kết phát triển công nghiệp với các địa phương trong khu vực miền Trung, đặc biệt là với thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Trị trong khuôn khổ hành lang kinh tế Đông - Tây theo hướng phân công chức năng, bổ trợ và chia sẻ chuỗi giá trị; tránh tình trạng đầu tư dàn trải, chồng chéo. Trong đó, tập trung khẳng định và phát huy vai trò của Huế là trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và cung ứng các dịch vụ công nghiệp chuyên sâu, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển chung của cả khu vực.
- Phát triển các hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Huế với Lào và khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng, trọng tâm là trục kết nối qua các cửa khẩu trên tuyến hành lang kinh tế qua Lào. Thành phố chủ động phối hợp với các địa phương của Lào để phát triển các chuỗi cung ứng xuyên biên giới, đặc biệt trong các lĩnh vực năng lượng, nông - lâm sản, khoáng sản chế biến và vật liệu xây dựng.
- Thúc đẩy hợp tác phát triển năng lượng với Lào theo mô hình “nguồn - truyền tải - tiêu thụ”. Trong đó, Lào là khu vực có tiềm năng lớn về thủy điện và năng lượng tái tạo; Huế đóng vai trò là điểm trung chuyển, tiêu thụ và tham gia chế biến sâu, gắn với hệ thống lưới điện khu vực và nhu cầu sử dụng năng lượng của các KCN, khu kinh tế. Tăng cường hợp tác với các đối tác Lào và doanh nghiệp trong nước để tham gia đầu tư, mua bán điện, phát triển hạ tầng truyền tải và các dịch vụ năng lượng liên quan.
- Hình thành các trung tâm logistics và dịch vụ trung chuyển hàng hóa phục vụ thương mại Việt Nam - Lào tại khu vực cửa ngõ phía Tây, gắn với các trục giao thông liên vùng và hệ thống cảng biển. Các trung tâm này có chức năng gom hàng, kho bãi, phân phối và hỗ trợ xuất nhập khẩu, góp phần giảm chi phí logistics và nâng cao hiệu quả thương mại biên giới. Tăng cường hợp tác trong thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp xuyên biên giới, khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư vào các lĩnh vực có lợi thế tại Lào như năng lượng, chế biến nông - lâm sản và khai thác nguyên liệu; đồng thời thu hút doanh nghiệp Lào và doanh nghiệp quốc tế đầu tư vào khu kinh tế, các khu cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh liên kết về đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp giữa Huế với các địa phương của Lào; phát huy vai trò của các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trên địa bàn trong đào tạo nhân lực kỹ thuật, quản lý công nghiệp và năng lượng cho khu vực. Hướng tới hình thành không gian phát triển công nghiệp - năng lượng liên kết vùng và xuyên biên giới, trong đó Huế giữ vai trò cầu nối giữa khu vực ven biển miền Trung với thị trường và nguồn lực từ Lào, qua đó mở rộng không gian phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững của công nghiệp thành phố.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm: ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố; nguồn vốn của doanh nghiệp; nguồn vốn xã hội hóa; nguồn vốn hợp tác công tư (PPP); nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành và địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất UBND thành phố (thông qua Sở Tài chính) ưu tiên bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đề án.
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và theo quy định hiện hành.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển công nghiệp thông qua các hình thức hợp tác, liên kết, xã hội hóa và hợp tác công tư nhằm huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển công nghiệp của thành phố.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để bảo đảm triển khai hiệu quả mục tiêu và nhiệm vụ giải pháp Đề án phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Các Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại phụ lục Phân công thực hiện nhiệm vụ triển khai Kế hoạch thực hiện đề án (đính kèm theo kế hoạch này), và thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở Công Thương
- Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án thành các chương trình, nhiệm vụ và dự án cụ thể; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn thành phố.
- Chủ trì triển khai các chương trình phát triển công nghiệp trọng điểm của thành phố như: chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; chương trình phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệp; chương trình phát triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp; chương trình phát triển công nghiệp xanh và công nghiệp năng lượng tái tạo.
- Chủ trì, phối hợp và các cơ quan liên quan tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành các cơ chế chính sách đột phá về hỗ trợ thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố, tập trung các nhóm chính sách hỗ trợ: phát triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp; xúc tiến thương mại, đầu tư và chuyển giao công nghệ ngành công nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghiệp; phát triển công nghiệp hỗ trợ; phát triển hạ tầng công nghiệp (hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp, bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông); trung tâm Công nghiệp - năng lượng - logistics - thương mại theo mô hình tích hợp; phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND thành phố; chủ động tham mưu điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu UBND thành phố xây dựng danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư công cho các dự án hạ tầng công nghiệp trọng điểm theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định; đồng thời theo dõi, đánh giá tình hình triển khai các dự án công nghiệp trên địa bàn.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế, Khu công nghiệp thành phố
- Chủ trì tổ chức triển khai các dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy hoạch được phê duyệt; tập trung phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng dịch vụ và các điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án công nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường vào Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và các khu công nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án; đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, bảo đảm tuân thủ các quy định về môi trường và phát triển bền vững.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các chương trình, nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực công nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố trong việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm công nghệ cao và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm công nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp, tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp theo Kế hoạch này.
Chủ động tham mưu UBND thành phố các cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai các dự án công nghiệp.
7. UBND các xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn quản lý; chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc phát triển các cụm công nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, hạ tầng và thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư.
8. Cơ chế theo dõi, đánh giá thực hiện
Các sở, ban, ngành, địa phương được giao chủ trì các nhiệm vụ trong Kế hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 15/12 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy theo quy định.
Sở Công Thương chủ trì theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy theo quy định, đồng thời tham mưu các giải pháp điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi cần thiết.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐỘT PHÁ VÀ ĐỘNG LỰC
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Nguồn vốn |
Sản phẩm/kết quả |
|
1 |
Xây dựng Trung tâm Công nghiệp - Năng lượng - Logistics - Thương mại theo mô hình tích hợp |
Sở Công Thương/ Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
PPP, FDI |
Trung tâm logistics và năng lượng đưa vào vận hành |
|
2 |
Đầu tư hạ tầng KCN và khu phi thuế quan Chân Mây (GĐ1) |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
PPP |
Hạ tầng KCN hoàn chỉnh |
|
3 |
Đầu tư tuyến kết nối KCN Phong Điền - La Sơn |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN + PPP |
Tuyến giao thông hoàn thành |
|
4 |
Xây dựng tổ hợp logistics thông minh Chân Mây |
Ban QL KKT, CN |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
PPP |
Trung tâm logistics vận hành |
|
5 |
Phát triển Khu công nghệ cao Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN + FDI |
Khu CNC được thành lập |
|
6 |
Đầu tư nhà máy sản xuất chip bán dẫn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
FDI |
Nhà máy sản xuất chip |
|
7 |
Xây dựng khu CNTT tập trung và công viên phần mềm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
XHH |
Khu CNTT hoạt động |
|
8 |
Đầu tư tổ hợp sản xuất ô tô điện và CN hỗ trợ |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
FDI |
Nhà máy sản xuất ô tô |
|
9 |
Đầu tư nhà máy thép xanh Chân Mây |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
FDI |
Nhà máy thép vận hành |
|
10 |
Phát triển dự án LNG và năng lượng tái tạo |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
PPP |
Kho LNG và nhà máy điện |
II. TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH - ĐỀ ÁN - CHÍNH SÁCH
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
Nguồn vốn |
Sản phẩm |
|
11 |
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Huế giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Quyết định phê duyệt chương trình |
|
12 |
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2026-2030 |
Sở Tài chính/Sở Công Thương |
Trung tâm XTĐT, thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp, Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
≥5 hội nghị xúc tiến/năm |
|
13 |
Chương trình cải cách hành chính, thí điểm cơ chế Sandbox và cải thiện môi trường đầu tư |
Sở Tài chính/Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Đề án Sandbox |
|
14 |
Chương trình phát triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
XHH |
≥20 sản phẩm thương hiệu |
|
15 |
Chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành công nghiệp |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
≥10 nhiệm vụ KH&CN |
|
16 |
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp ứng dụng công nghệ xử lý môi trường tiên tiến |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
≥70% DN áp dụng công nghệ môi trường |
|
17 |
Chương trình phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo và lộ trình Net-Zero |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
PPP |
Danh mục dự án NLTT |
|
18 |
Đề án cơ chế, chính sách đặc thù tạo đột phá phát triển công nghiệp thành phố Huế |
Sở Tài chính/Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Nghị quyết ban hành |
|
19 |
Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Chính sách thu hút nhân lực |
|
20 |
Đề án xây dựng Trung tâm Công nghiệp - Năng lượng - Logistics tại KKT Chân Mây - Lăng Cô |
Sở Công Thương/Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Đề án trình phê duyệt |
|
21 |
Đề án phát triển Khu thương mại tự do gắn với KKT Chân Mây - Lăng Cô |
Sở Tài chính/ Sở Công Thương/Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Hồ sơ trình Chính phủ |
|
22 |
Đề án thành lập Khu công nghệ cao thành phố Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Quyết định thành lập |
|
23 |
Đề án phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung (Khu công nghệ số) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
XHH |
Đề án phê duyệt |
|
24 |
Đề án phát triển công nghiệp bán dẫn, vi mạch và trí tuệ nhân tạo (AI) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
FDI |
Đề án phát triển ngành |
|
25 |
Đề án phát triển thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
XHH |
Kế hoạch TMĐT |
|
26 |
"Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo số trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN + XHH |
Chương trình CN văn hóa |
|
27 |
Kế hoạch phát triển hạ tầng: Khu công nghiệp, Khu phi thuế quan Chân Mây; khu công nghiệp La Sơn mở rộng; KCN Phong Điền |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Sở Công Thương, Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
PPP |
Kế hoạch đầu tư KCN |
|
28 |
Kế hoạch phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp theo quy hoạch |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Kế hoạch CCN |
|
29 |
Kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển thành phố giai đoạn 2026-2030 |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố/Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN |
Các dự án ngành công nghiệp ưu tiên |
|
30 |
Kế hoạch phát triển công nghiệp an ninh tại thành phố Huế. |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
NSNN + XHH |
Danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện, có khả năng tham gia chuỗi cung ứng, tổ hợp công nghiệp an ninh |
III. TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
Nguồn vốn |
Sản phẩm |
|
31 |
Hạ tầng KCN số 02 Chân Mây |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026-2030 |
PPP |
Hạ tầng KCN |
|
32 |
KCN phi thuế quan Chân Mây |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026-2030 |
PPP |
Hạ tầng |
|
33 |
KCN La Sơn 1 |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026-2030 |
PPP |
Hạ tầng |
|
34 |
KCN La Sơn 2 |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026-2030 |
PPP |
Hạ tầng |
|
35 |
KCN Quảng Vinh |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026-2030 |
PPP |
Hạ tầng |
|
36 |
CCN Hương Phú |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN hoạt động |
|
37 |
CCN Thủy Phương 2 |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN hoạt động |
|
38 |
CCN Thủy Bằng |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN hoạt động |
|
39 |
CCN Hương An |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN |
|
40 |
CCN Hương Văn 1 |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN |
|
41 |
CCN Hương Vân |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN |
|
42 |
CCN Tứ Hạ |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN |
|
43 |
CCN Hương Văn 2 |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN |
|
44 |
CCN Hương Xuân |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN |
|
45 |
CCN Thủy Châu |
UBND phường, xã |
Các sở, ban, ngành |
2026-2030 |
PPP |
CCN |
IV. TRIỂN KHAI DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP VÀ LOGISTICS
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
Nguồn vốn |
Sản phẩm |
|
46 |
Dự án CN ô tô và linh kiện |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026- 2030 |
FDI |
Nhà máy |
|
47 |
Dự án CN năng lượng tái tạo |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026- 2030 |
FDI |
Nhà máy điện |
|
48 |
Dự án VLXD công nghệ cao |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026- 2030 |
DN |
Nhà máy |
|
49 |
Dự án CN bán dẫn và phần mềm |
Sở KH&CN |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026- 2030 |
FDI |
Trung tâm |
|
50 |
Dự án kho cảng LNG |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026- 2030 |
PPP |
Kho LNG |
|
51 |
Trung tâm logistics quốc tế |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026- 2030 |
PPP |
Trung tâm logistics |