Quay lại

Kế hoạch số 3979/KH-UBND thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3979/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 26 tháng 3 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Triển khai Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là năng suất, chất lượng) trên cơ sở áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh nhà.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng về năng suất, chất lượng cho khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Đào tạo, chứng nhận đạt tiêu chuẩn cho khoảng 10 chuyên gia năng suất chất lượng.

c) Tối thiểu 100 doanh nghiệp được hướng dẫn, hỗ trợ các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng.

d) Tăng cường năng lực cho các tổ chức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mực quốc tế, đáp ứng yêu cầu đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG HỖ TRỢ

1. Đối tượng hỗ trợ

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển các ngành kinh tế thế mạnh của tỉnh, các sản phẩm hàng hóa đặc trưng, chủ lực của địa phương; ưu tiên các doanh nghiệp, đơn vị thuộc lĩnh vực công nghệ chế biến, chế tạo, nông nghiệp, công nghệ cao, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch và khu, điểm du lịch.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ doanh nghiệp các nội dung sau:

- Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc.

- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp, áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.

- Áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản và đặc thù theo ngành, lĩnh vực; tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới; hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh.

- Tư vấn, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế.

- Chi phí thử nghiệm đối với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện.

- Hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; hoạt động tư vấn, thử nghiệm và chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế theo hình thức tài trợ không hoàn lại.

- Chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.

b) Nội dung hoạt động nghiệp vụ, gồm:

- Thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền.

- Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng; các hoạt động khác nhằm nâng cao năng lực triển khai hiệu quả Chương trình năng suất, chất lượng trên địa bàn tỉnh.

- Khảo sát, thu thập và phân tích nhu cầu đào tạo, hỗ trợ nâng cao năng suất chất lượng của tổ chức, doanh nghiệp.

- Chi văn phòng phẩm và thanh toán dịch vụ công cộng.

3. Hình thức hỗ trợ

Hình thức hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, thử nghiệm sản phẩm mới được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc các hình thức khác theo quy định hiện hành.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng

- Nội dung:

+ Nghiên cứu, xây dựng chính sách đặc thù thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng phù hợp điều kiện của tỉnh.

+ Kịp thời cụ thể hóa cơ chế, chính sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2030.

2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về năng suất, chất lượng

- Nội dung:

+ Tổ chức các sự kiện: thực hiện các hội nghị/hội thảo/tọa đàm giới thiệu về các nhiệm vụ của Kế hoạch; sơ kết, tổng kết; tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có đóng góp đối với hoạt động năng suất.

+ Truyền thông về năng suất chất lượng: Về các mô hình, doanh nghiệp áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý/công cụ nâng cao năng suất chất lượng mang lại hiệu quả cao, về các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, về hiệu quả của việc nâng cao năng suất chất lượng tại doanh nghiệp, các doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia, về hệ thống quản lý đổi mới sáng tạo, các hệ thống quản lý, các công cụ năng suất chất lượng khác vào hoạt động quản trị doanh nghiệp.

+ Quảng bá các nội dung liên quan đến Chương trình trên nền tảng công nghệ thông tin đa truyền thông (trên mạng xã hội): xây dựng các đoạn animation ngắn (phim hoạt họa), video hướng dẫn; các thể loại Quiz test (trắc nghiệm kiến thức, tương tác, tuyến tính, ...) để mô phỏng việc áp dụng các công cụ/hệ thống.

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2030.

3. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, hoạt động thử nghiệm, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa

- Nội dung:

+ Hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực, nước ngoài, hiệp hội như ISO 9001, ISO 22000, FSSC 22000, HACCP, BRC, ISO 14001, ISO 45001, ISO 50001, ISO 56000, tiêu chuẩn hữu cơ, 4C, Rainforest, UTZ, Fairtrade, tiêu chuẩn Halal, truy xuất nguồn gốc; Tiêu chuẩn Du lịch ASEAN, Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS), các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch … và tương đương.

+ Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các công cụ cải tiến năng suất chất lượng như 5S, nhóm kiểm soát chất lượng (QCC), 7 công cụ thống kê, Kaizen, duy trì vệ sinh tốt (GHK), quản lý chất lượng toàn diện (TQM), sản xuất tinh gọn, 6 sigma, quản lý chi phí dòng nhiên liệu (MFCA), bố trí mặt bằng (Layout), các công cụ đo lường năng suất; các công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh … và tương đương.

+ Hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P), thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh; Hỗ trợ áp dụng năng suất xanh cho các khu, điểm du lịch sinh thái để phù hợp với định hướng phát triển du lịch bền vững của tỉnh.

+ Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; hệ thống quản trị điểm đến thông minh, sàn giao dịch du lịch trực tuyến nhằm tối ưu hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp du lịch; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.

+ Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở.

+ Hỗ trợ chi phí thử nghiệm đối với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện.

+ Cung cấp thông tin về tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, kết nối với các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, thúc đẩy thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp.

+ Gắn kết chặt chẽ các nội dung về năng suất, chất lượng với các đề án, nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2030.

4. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng lực triển khai hiệu quả Chương trình năng suất, chất lượng

- Nội dung:

+ Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng, các giải pháp nâng cao năng suất, chuyển đổi số, sản xuất thông minh cho cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và người lao động.

+ Cử cán bộ, công chức tham gia các khóa đào tạo chuyên gia năng suất, chất lượng được chứng nhận đạt tiêu chuẩn quy định; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất, chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức.

+ Nghiên cứu các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất mới, tiên tiến để áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh; tập trung vào các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất dựa trên nền tảng số và đổi mới sáng tạo.

+ Triển khai các chương trình đánh giá năng lực quản trị, quản lý năng suất, quản lý chuyển đổi số và quản lý đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.

+ Tổ chức triển khai, áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 56000 về quản lý đổi mới sáng tạo, các mô hình, công cụ cải tiến năng suất trong lĩnh vực chuyên ngành (năng suất dịch vụ công, năng suất xanh, năng suất bền vững).

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2030.

5. Hợp tác về năng suất và chất lượng

- Nội dung:

Tham gia các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước để đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, …

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2030.

6. Hoàn thiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Chương trình Quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Nghiệm thu chính thức kết quả triển khai thực hiện 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện từ năm 2024, gồm: Nhiệm vụ “Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm kết hợp công cụ cải tiến năng suất 5S” và Nhiệm vụ “Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn VietGAP tại tỉnh Lâm Đồng”.

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí tiếp tục thực hiện 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Chương trình Quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện từ năm 2024 (đề cập tại mục 6 phần III của Kế hoạch này) được tiếp tục bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ phân bổ cho Sở Khoa học và Công nghệ năm 2026.

2. Kinh phí thực hiện các nội dung khác của Kế hoạch

- Lập dự toán kinh phí thực hiện: Căn cứ các nội dung chương trình và nhu cầu quản lý của ngành, địa phương, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị chủ động lập dự toán kinh phí tổng hợp vào dự toán hoạt động hàng năm của cơ quan, đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn vốn ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ), kinh phí của doanh nghiệp tham dự và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch này. Trước ngày 20/11 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.

c) Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.

2. Sở Tài chính

a) Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này trong dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của các cơ quan, đơn vị; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực trong dự toán ngân sách Nhà nước để triển khai kế hoạch này.

b) Hướng dẫn đơn vị sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

3. Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai các nội dung liên quan, đồng thời phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thông tin, tuyên truyền về nội dung và chính sách hỗ trợ của Chương trình; cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý của đơn vị cho cơ quan chủ trì xem xét, giải quyết.

b) Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp tham gia chương trình; gắn kết các hoạt động kinh tế, xã hội của địa phương với phong trào năng suất chất lượng của tỉnh.

4. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động thúc đẩy nâng cao năng suất trong cộng đồng doanh nghiệp hàng năm.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giúp nâng cao năng suất, chất lượng cho doanh nghiệp.

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về năng suất, chất lượng cho doanh nghiệp hàng năm.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị kịp thời thông tin về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./


Nơi nhận:
- Như mục V;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(Hiệp).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phúc

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3979/KH-UBND
Ngày ban hành26/03/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực26/03/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Ngọc Phúc
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuThực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.