Quay lại

Kế hoạch số 4152/KH-UBND thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4152/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 30 tháng 03 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030; trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 177/TTr-SNNMT ngày `26/3/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; gắn với kế hoạch cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, đáp ứng được nhu cầu, quy định của thị trường tiêu thụ nông sản; phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, hướng tới nông nghiệp xanh, giảm phát thải carbon và thích ứng biến đổi khí hậu; giảm sức lao động của người nông dân, giảm tổn thất trong quá trình thu hoạch và chế biến nông sản.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Mức độ cơ giới hóa nông nghiệp đối với từng lĩnh vực sản xuất:

- Trồng trọt: Cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất đối với cây trồng chủ lực; trong đó, ưu tiên các vùng sản xuất tập trung đạt trên 70%.

- Chăn nuôi: Cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đạt trên 80%.

- Thủy sản: Cơ giới hóa các khâu sản xuất nuôi trồng thủy sản theo quy mô công nghiệp đạt trên 90% (trong đó khâu đánh bắt, bảo quản trên tàu cá đạt trên 95%).

- Lâm nghiệp: Cơ giới hóa các khâu (làm đất, giống, trồng cây, chăm sóc phòng trừ sâu bệnh, phòng chống cháy rừng, khai thác vận chuyển gỗ và lâm sản) đạt trên 50%.

- Diêm nghiệp: Cơ giới hóa các khâu sản xuất muối theo quy mô công nghiệp (cấp nước, tiêu nước, gom muối trên đồng và thu hoạch, vận chuyển muối) đạt trên 95%.

b) Phát triển chế biến, bảo quản nông sản:

- Tốc độ tăng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến nông sản đạt 10%/năm.

- Trên 70% số cơ sở chế biến, bảo quản nông sản chủ lực đạt trình độ và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến trở lên.

- Tổn thất sau thu hoạch các nông sản chủ lực giảm từ 0,5% đến 1,0%/năm.

- Tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chủ lực đã qua chế biến đạt trên 60%.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Ứng dụng cơ giới hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp

Đẩy mạnh sử dụng các loại máy móc, thiết bị, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao mức độ cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp tiến đến cơ giới hóa đồng bộ và tự động hóa, ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thông minh, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường, cụ thể:

a) Lĩnh vực trồng trọt: Cơ giới hóa đồng bộ ở các khâu làm đất, gieo trồng, tưới, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản tập trung chủ yếu cây trồng chủ lực, ưu tiên những mô hình có quy mô lớn liên kết theo chuỗi gắn với vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.

- Khâu làm đất: Sử dụng máy làm đất có công suất phù hợp với quy mô điều kiện thực tế tại địa phương.

- Khâu gieo trồng: Chuyển dần từ gieo trồng thủ công sang gieo trồng bằng máy móc như máy gieo hạt, máy trồng cây.

- Khâu chăm sóc: Sử dụng các loại máy chuyên dụng (vun, xới) chăm sóc, máy làm cỏ, các loại máy phun thuốc bảo vệ thực vật, thiết bị bay không người lái (drone), sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước (tưới nhỏ giọt, phun mưa), Ứng dụng công nghệ IoT,..

- Khâu thu hoạch/vận chuyển: Sử dụng các loại máy có tính năng kỹ thuật cao, giảm mức hao hụt trong quá trình thu hoạch, các loại máy kéo, phương tiện hỗ trợ trong việc vận chuyển.

b) Lĩnh vực chăn nuôi: Sử dụng hệ thống làm mát tự động cho gia súc, gia cầm; máy móc, thiết bị cung cấp thức ăn, nước uống tự động; sử dụng công nghệ tiên tiến, máy ép tách phân, máy móc để sản xuất, bảo quản sản phẩm. Ưu tiên các mô hình chăn nuôi trang trại quy mô lớn, liên kết sản xuất theo chuỗi.

c) Lĩnh vực thủy sản: Sử dụng các loại máy móc, thiết bị để cải tạo ao nuôi, cho ăn tự động, quạt nước, quan trắc môi trường và máy móc thu hoạch. Đẩy mạnh cơ giới hóa trong khai thác thủy sản xa bờ, ưu tiên các mô hình tời thu lưới rê, mô hình tời thu lưới chụp, mô hình sử dụng hầm PU trong bảo quản thủy sản trên tàu khai thác xa bờ.

d) Lĩnh vực lâm nghiệp: Sử dụng các loại máy móc, thiết bị thực hiện cơ giới hóa ở các khâu thiết kế, ươm giống, làm đất, trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, phòng cháy rừng, chữa cháy rừng, khai thác, vận chuyển, chế biến, bảo quản. Ưu tiên các vùng trồng rừng tập trung theo quy mô lớn.

đ) Lĩnh vực diêm nghiệp: Sử dụng các loại máy móc, thiết bị vào các khâu làm đất/cải tạo đồng muối, cung cấp nước, thu gom, chế biến muối.

2. Ứng dụng cơ giới hóa phát triển chế biến, bảo quản nông sản

- Sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường; hiện đại hóa trang thiết bị bảo quản, chế biến nông sản nhằm đa dạng hóa sản phẩm chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch, hạ giá thành sản phẩm; đẩy mạnh chế biến sâu để nâng cao giá trị gia tăng, tăng khả năng cạnh tranh nông sản; đồng thời bảo đảm kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

- Đẩy mạnh cơ giới hóa và tự động hóa trong các khâu sau thu hoạch như phân loại, sơ chế, sấy, đóng gói và bảo quản lạnh nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào cho chế biến và gắn cơ giới hóa sản xuất với phát triển công nghiệp chế biến nông sản.

- Khuyến khích hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung; ưu tiên phát triển các cơ sở chế biến đối với các ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh. Đồng thời thúc đẩy ứng dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến, đồng bộ trong sơ chế, chế biến và bảo quản; phát triển các mô hình dịch vụ cơ giới hóa kết hợp sơ chế, bảo quản nông sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, giảm chi phí sản xuất và gia tăng giá trị cho sản phẩm nông sản.

- Phát triển chế biến nông sản gắn với xúc tiến thương mại, quan tâm hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đã qua chế biến, sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Tăng cường các hoạt động kết nối cung - cầu, kết nối doanh nghiệp chế biến với hệ thống phân phối, xuất khẩu; hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh.

3. Hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp

- Rà soát, bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách về cơ giới hóa nông nghiệp, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu hoàn thiện quy định để quản lý về cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản.

- Nghiên cứu xây dựng chính sách thúc đẩy xã hội hóa nghiên cứu chuyển giao, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản, các chính sách hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động và quản lý phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản.

- Đẩy mạnh triển khai các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các chính sách tín dụng hỗ trợ để phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản, phát triển các mô hình trung tâm, cụm liên kết sản xuất - chế biến, bảo quản - tiêu thụ nông sản gắn với các vùng nguyên liệu tập trung; hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ cơ giới hóa ở nông thôn, giúp nông dân dễ dàng tiếp cận công nghệ cao mà không cần đầu tư máy móc quy mô lớn; qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; tổ chức sản xuất nông nghiệp

- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển đô thị, từng bước bắt kịp tốc độ phát triển chung của vùng, tạo kết nối đồng bộ, nhất là kết nối liên xã; nâng cấp hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phù hợp với việc đưa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.

- Tổ chức lại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo định hướng phát triển sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và sản phẩm là đặc sản của địa phương được cơ giới hóa đồng bộ, phù hợp với lợi thế của từng vùng, đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liệu và kết nối với các đơn vị chế biến và tiêu thụ nông sản.

- Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp theo hướng nâng cao năng lực và vai trò của các tổ chức hợp tác của nông dân, đẩy mạnh tập trung đất đai, tăng quy mô tạo điều kiện thuận lợi áp dụng cơ giới hóa và phát triển chế biến nông sản; phát triển các tổ chức hợp tác, trung tâm nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ và kinh doanh dịch vụ cơ giới nông nghiệp; đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, trong đó doanh nghiệp/Hợp tác xã giữ vai trò là “trụ cột” của chuỗi giá trị.

- Phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản được cơ giới hóa đồng bộ tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; chú trọng phát triển các doanh nghiệp chế biến, bảo quản có đủ năng lực về vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ để dẫn dắt chuỗi giá trị nông sản, vận hành một cách thông suốt, hiệu quả.

- Tăng cường liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp - cơ sở chế biến - hệ thống phân phối, hình thành chuỗi giá trị nông sản bền vững gắn với cơ giới hóa và ứng dụng khoa học công nghệ.

5. Phát triển nguồn nhân lực

- Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực, xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo chuyên ngành cơ giới nông nghiệp và chế biến nông sản, chú trọng công tác đào tạo nghề cơ khí, vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất nông lâm thủy sản cho nông dân, kỹ thuật sơ chế, bảo quản, nhất là hình thức tập huấn ngắn hạn, tại chỗ thông qua công tác khuyến nông, các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong vận hành máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản và chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản.

- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân hành nghề đáp ứng yêu cầu vận hành công nghệ tiên tiến hiện đại.

6. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ

- Tăng cường đầu tư cho khoa học và công nghệ phục vụ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản.

- Triển khai xây dựng các mô hình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, máy móc, thiết bị đáp ứng cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, sơ chế và chế biến nông sản.

- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào đầu tư phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản.

- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và vận hành cơ giới hóa nông nghiệp, sử dụng các hệ thống cảm biến, phần mềm quản lý sản xuất, thiết bị bay không người lái (drone), hệ thống quan trắc môi trường và tự động hóa trong sản xuất.

7. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, giới thiệu các máy móc thiết bị cơ giới hóa từ khâu sản xuất đến khâu chế biến sản phẩm cho các đối tượng nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức các hoạt động hội thảo, tuyên truyền, giới thiệu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp cho người sản xuất tiếp cận, tìm hiểu và lựa chọn để chủ động đầu tư áp dụng trong sản xuất.

- Tập huấn triển khai, thông tin rộng rãi chính sách hỗ trợ ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ dân đang sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp; kinh phí lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan; các nguồn đóng góp, tài trợ, đối ứng của các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị và địa phương nghiên cứu tham mưu các chính sách hỗ trợ phù hợp với thực tế của tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản.

c) Nghiên cứu các cơ chế thuận lợi để hộ nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp tiếp cận đất đai hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, tập trung, tạo điều kiện ứng dụng cơ giới hóa nông nghiệp và phát triển chế biến nông sản.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng, triển khai các đề án, dự án, mô hình cơ giới hóa nông nghiệp phù hợp điều kiện và đặc điểm, thế mạnh của từng địa phương, ưu tiên phát triển các sản phẩm chủ lực.

đ) Theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hằng năm (hoặc đột xuất) gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hoặc lồng ghép trong các chương trình đề án có liên quan trên địa bàn theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, nhất là các dự án có đầu tư cơ giới hóa đồng bộ, chế biến nông lâm thủy sản, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.

3. Sở Công Thương

a) Triển khai các giải pháp thúc đẩy thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại cho sản phẩm cơ khí nông nghiệp và sản phẩm chế biến nông sản.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh, ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và cơ giới hóa nông nghiệp.

c) Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics để khuyến khích đầu tư, khai thác, vận hành, quản lý đối với hoạt động logistics.

d) Chủ trì, theo dõi đánh giá chỉ tiêu về tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chủ lực là sản phẩm chế biến.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu, chuyển giao các giải pháp ứng dụng, các tiến bộ khoa học công nghệ mới về cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản.

b) Phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, các nhóm nghiên cứu trẻ tài năng, các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực cơ giới hóa và chế biến nông lâm thủy sản.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

a) Căn cứ các mục tiêu, nội dung và giải pháp của Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch phát triển cơ giới hóa và chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn phù hợp với thực tế tại địa phương, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hiệu quả.

b) Chủ động rà soát quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên canh, hình thành vùng nguyên liệu tập trung nhằm tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất áp dụng cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của địa phương.

d) Cân đối ngân sách hàng năm bố trí nguồn vốn (nếu có) để triển khai hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư nhà máy chế biến, khu sơ chế và kho bảo quản nông sản trên địa bàn gắn với các vùng nguyên liệu tập trung áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp, phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh.

đ) Định kỳ hằng năm trước ngày 05/12, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh./.


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh (Đ/c Lê Trọng Yên);
- Các Sở: NN và MT, Tài chính, KH và CN, Công Thương;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (Đ/c Tuyển);
- Lưu: VT, NNMT (ĐVT).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trọng Yên

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4152/KH-UBND
Ngày ban hành30/03/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực30/03/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Lê Trọng Yên
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuThực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.