Quay lại

Kế hoạch số 445/KH-UBND thực hiện Đề án 09-ĐA/TU phát triển kinh tế xanh - kinh tế tuần hoàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ
MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 445/KH-UBND

Mau, ngày 24 tháng 7 năm 2026

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỐ 09-ĐA/TU NGÀY 15/6/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH - KINH TẾ TUẦN HOÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Thực hiện Đề án số 09-ĐA/TU ngày 15/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế xanh - kinh tế tuần hoàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH

1. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Đề án số 09- ĐA/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn tỉnh Cà Mau (Đề án 09); làm cơ sở để các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.

2. Tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng điểm nhằm thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải thấp; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và phát triển bền vững của nền kinh tế.

3. Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển kinh tế biển, năng lượng tái tạo, nông nghiệp sinh thái, công nghiệp xanh, logistics và dịch vụ hiện đại; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, thu hút đầu tư và hình thành các chuỗi giá trị xanh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

4. Tăng cường năng lực hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển kinh tế xanh - kinh tế tuần hoàn góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Trung ương và của tỉnh; hướng tới xây dựng tỉnh Cà Mau trở thành trung tâm kinh tế biển xanh và năng lượng sạch trọng điểm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

5. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân về phát triển kinh tế xanh - kinh tế tuần hoàn góp phần mở ra nhiều cơ hội thu hút đầu tư, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân.

II. YÊU CẦU

1. Bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh và các chương trình, kế hoạch có liên quan; phù hợp với các chủ trương, định hướng của Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.

2. Tổ chức triển khai thực hiện phải đảm bảo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp, người dân và các nguồn lực hợp pháp khác; tăng cường hợp tác công tư, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, phát huy vai trò của các thành phần kinh tế trong phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Mục tiêu chung

Xây dựng Cà Mau trở thành trung tâm phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; hình thành mô hình tăng trưởng dựa trên đổi mới sáng tạo, công nghệ xanh, năng lượng sạch, kinh tế biển hiện đại; nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân, bảo vệ môi trường và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030

* Nhóm tăng trưởng kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10%/năm trở lên.

- GRDP bình quân đầu người đạt trên 180 triệu đồng.

- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 từ 20% trở lên.

- Năng lượng tái tạo chiếm khoảng 40 - 45% tổng công suất nguồn điện.

- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt trên 25%.

* Nhóm kinh tế tuần hoàn và sản xuất xanh

- 50% diện tích sản xuất nông nghiệp áp dụng mô hình tuần hoàn.

- 70% phụ phẩm thủy sản được tái sử dụng, tái chế.

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường và các chứng nhận bền vững (VietGAP, ASC, MSC...) đạt khoảng 25 - 35%.

- Phấn đấu trên 70 - 80% chất thải chăn nuôi được xử lý và tái sử dụng, 60 - 70% cơ sở chăn nuôi áp dụng mô hình tuần hoàn.

- Phấn đấu khoảng 50 - 60% cơ sở nuôi trồng áp dụng các mô hình tuần hoàn như nuôi kết hợp, tái sử dụng 40 - 50% lượng nước sau xử lý.

* Nhóm môi trường

- 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn.

- 99% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý.

- 100% khu công nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn.

- 100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường.

* Nhóm bảo vệ tài nguyên và thích ứng BĐKH

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt từ 12,4% trở lên (không tính diện tích cây phân tán).

- Kiểm soát 100% cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao.

- Cơ bản hoàn thành đầu tư các công trình phòng chống thiên tai trọng điểm theo kế hoạch tỉnh.

* Nhóm hạ tầng xanh và hạ tầng số

- 100% đô thị áp dụng hệ thống quản lý số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật.

- Tối thiểu 30% diện tích đô thị được đầu tư hạ tầng xanh.

- 100% xã, phường có điểm tập kết, thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu môi trường.

* Nhóm năng lượng và sử dụng tài nguyên

- 100% doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng.

- Hình thành ít nhất 01 dự án hydrogen xanh.

- Giảm 1 - 1,5% cường độ sử dụng năng lượng.

- Giảm 7 - 10% mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu của các ngành sản xuất như: dệt may, nhựa, phân bón, hóa chất, rượu bia, nước giải khát, giấy và chế biến thủy hải sản; đạt mức tiết kiệm năng lượng 3 - 5% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh; đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, giảm tổn thất điện năng xuống thấp hơn 5,15%.

* Nhóm phát triển nguồn nhân lực

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%.

- Lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 35%.

- 100% cơ sở giáo dục triển khai nội dung giáo dục về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh.

* Nhóm đô thị

- 100% đô thị loại III trở lên triển khai đô thị thông minh.

- Tỷ lệ cây xanh đô thị đạt tiêu chuẩn quốc gia.

- 100% các xã, phường bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

- Tối thiểu 30% diện tích đô thị được đầu tư hạ tầng xanh (cây xanh, mặt nước, không gian công cộng).

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

1. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách

- Rà soát các quy hoạch, phương án phát triển ngành, lĩnh vực như: nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, cụ thể rà soát, tích hợp quy hoạch thủy lợi, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, thích ứng biến đổi khí hậu theo hướng tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn.

- Nghiên cứu tham mưu xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tái sử dụng nước và giảm phát sinh chất thải phục vụ phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về các nội dung có liên quan đến hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải phù hợp với các văn bản của trung ương.

- Triển khai thực hiện thí điểm cơ chế tín chỉ carbon rừng, phát triển nông nghiệp hữu cơ.

- Các sở, ban, ngành tỉnh theo chức năng, lĩnh vực ngành phụ trách rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải.

- Rà soát hoàn thiện hệ thống quy hoạch theo hướng tích hợp, đồng bộ: quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các quy hoạch ngành liên quan; trong đó ưu tiên đảm bảo các quy hoạch phù hợp đặc điểm hai đô thị loại II (Cà Mau cũ và Bạc Liêu cũ).

- Nghiên cứu đề xuất chính sách thúc đẩy lồng ghép, tạo việc làm xanh và hỗ trợ chuyển đổi việc làm, phát triển sinh kế bền vững cho người dân, đặc biệt là người lao động có đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc bị tác động của biến đổi khí hậu, các sự cố, thảm họa môi trường.

- Xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch xanh; vận động các nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nhằm hạn chế sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên, giảm thiểu phát sinh rác thải trong quá trình sản xuất.

2. Nông nghiệp xanh và bền vững

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, hữu cơ, tuần hoàn, đa giá trị và thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng Vành đai nông nghiệp sinh thái Cà Mau với các mô hình tôm - lúa, tôm - rừng, lúa - tôm chất lượng cao; tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển các mô hình nuôi hữu cơ, nuôi siêu thâm canh tuần hoàn nước (RAS). Xây dựng 03 mô hình tuần hoàn quy mô cấp tỉnh trong các lĩnh vực: chế biến thủy sản, nông nghiệp sinh thái, năng lượng.

- Phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn quy mô cấp tỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp sinh thái, chế biến thủy sản và năng lượng; đẩy mạnh tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, bùn thải để sản xuất phân hữu cơ, năng lượng sinh học. Định vị thương hiệu nông nghiệp công nghệ cao Cà Mau và xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực; xây dựng bộ nhận diện thương hiệu cấp tỉnh cho các sản phẩm OCOP công nghệ cao, chuẩn hóa bao bì, nhãn mác, tem QR truy xuất nguồn gốc theo tiêu chuẩn quốc tế.

- Triển khai Đề án phát triển bền vững 01 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp, phấn đấu phát triển 54.680 ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp đến năm 2030; áp dụng các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính như tưới ngập khô xen kẽ, giảm sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, tăng sử dụng chế phẩm sinh học và phát triển nông nghiệp hữu cơ.

- Phát triển thủy sản bền vững và nông nghiệp công nghệ cao, gồm nuôi biển công nghệ cao, nuôi thủy sản trên biển và ven biển theo hướng bền vững, ứng dụng năng lượng tái tạo trong nông nghiệp, đặc biệt là điện mặt trời trong nuôi tôm.

- Phát triển lâm nghiệp đa giá trị, kinh tế dưới tán rừng, thị trường carbon rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn.

- Xây dựng và mở rộng các chuỗi giá trị nông sản chủ lực (tôm, cua, lúa hữu cơ, muối sạch) gắn với chế biến sâu và mở rộng thị trường xuất khẩu. Triển khai hệ thống mã định danh vùng sản xuất nhằm truy xuất nguồn gốc gắn với chỉ dẫn địa lý và xây dựng thương hiệu cua Cà Mau, lúa BL9 và muối Bạc Liêu,... gắn với ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu; triển khai hệ thống mã số vùng sản xuất, chỉ dẫn địa lý, phát triển thương hiệu nông nghiệp công nghệ cao và sản phẩm OCOP.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đào tạo, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật, góp phần thay đổi phương thức sản xuất theo hướng xanh, giảm sử dụng hóa chất, kháng sinh và nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững.

3. Công nghiệp xanh và năng lượng sạch

- Tập trung phát triển Khu kinh tế Cà Mau (Khu kinh tế Năm Căn) theo mô hình khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, từng bước trở thành trung tâm công nghiệp - thương mại - dịch vụ - logistics hướng biển, gắn với hệ thống cảng biển Năm Căn - Hòn Khoai và cửa ngõ trung chuyển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đẩy nhanh đầu tư phát triển Khu công nghiệp Ninh Quới xanh theo tiêu chuẩn quốc gia; từng bước chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu theo mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp tuần hoàn, hình thành các khu, cụm công nghiệp ven biển gắn với phát triển đô thị và bảo vệ môi trường.

- Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, gắn với phát triển vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm. Khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ từ phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp phục vụ kinh tế biển, sửa chữa và đóng tàu. Đẩy mạnh phát triển các ngành năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, nhất là điện gió ngoài khơi, điện mặt trời, điện khí LNG và các ngành công nghiệp xanh, phát thải thấp; nghiên cứu đề xuất hình thành Trung tâm Điều phối năng lượng tái tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Cà Mau khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.

- Tranh thủ nguồn lực của Trung ương để đầu tư đồng bộ hệ thống nguồn và lưới điện, bảo đảm khai thác hiệu quả các nguồn năng lượng sạch; ưu tiên đầu tư, nâng cấp lưới truyền tải và phân phối điện, đặc biệt là hệ thống 500kV, 220kV. Từng bước xây dựng lưới điện thông minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành hệ thống điện; nghiên cứu triển khai các giải pháp lưu trữ năng lượng nhằm xây dựng lộ trình hướng tới xuất khẩu điện. Đồng thời, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu kinh tế, khu công nghiệp, nhất là hạ tầng logistics, giao thông, cấp điện, cấp nước và hạ tầng bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu thu hút các dự án công nghiệp xanh.

- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, triển khai hiệu quả các chương trình xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các dự án phát triển hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến, công nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và các ngành công nghiệp xanh. Khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), xã hội hóa đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn xanh, kinh tế tuần hoàn; khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tuần hoàn nước, giảm phát sinh chất thải; tạo điều kiện tiếp cận tín dụng xanh, công nghệ sạch và các nguồn vốn ưu đãi phục vụ chuyển đổi xanh.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp; lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch, đầu tư và phát triển công nghiệp. Ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, thoát nước mưa và nước thải riêng biệt; hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung, bảo đảm các doanh nghiệp đấu nối và xử lý nước thải theo quy định trước khi xả ra môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tái sử dụng nước sau xử lý khi đủ điều kiện; lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự động, kết nối dữ liệu với cơ quan quản lý. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bảo đảm phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Mở rộng cụm công nghiệp khí - điện - đạm theo quy hoạch và xúc tiến hình thành khu công nghiệp công nghệ cao gắn với khu đô thị sân bay Cà Mau. Cơ cấu các khu, cụm công nghiệp khí - điện - đạm Cà Mau theo hướng bền vững, mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị công nghiệp có tính đến lợi thế so sánh của địa phương theo hướng tăng cường hỗ trợ và kết nối các chuỗi cung ứng nhằm thúc đẩy sự hội nhập hiệu quả hơn.

- Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn xanh - tuần hoàn; khuyến khích doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển bền vững, ứng dụng các mô hình tuần hoàn; hỗ trợ tiếp cận tín dụng xanh, công nghệ xử lý chất thải.

4. Xây dựng và phát triển đô thị xanh

- Tổ chức quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị theo hướng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; nghiên cứu áp dụng mô hình "Đô thị thích ứng (ĐTX)" tại khu vực thành phố Cà Mau (cũ) và thành phố Bạc Liêu (cũ). Tích hợp các mục tiêu kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh vào công tác lập, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị; ưu tiên bố trí không gian cho hạ tầng xanh, hành lang thoát nước, hồ điều hòa sinh thái, hệ thống thu gom và xử lý chất thải tập trung; hạn chế bê tông hóa các vùng trũng tự nhiên nhằm nâng cao khả năng chống ngập và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Khuyến khích phát triển các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng; nghiên cứu ban hành các quy chuẩn, tiêu chí thúc đẩy xây dựng các công trình đạt chứng chỉ xanh (EDGE, LEED hoặc tương đương); tăng cường sử dụng vật liệu xây dựng không nung, vật liệu tái chế và các giải pháp chiếu sáng công cộng sử dụng năng lượng mặt trời. Đồng thời, phát triển hệ thống giao thông xanh thông qua quy hoạch mạng lưới đường dành cho người đi bộ, xe đạp; xây dựng lộ trình chuyển đổi phương tiện vận tải hành khách công cộng sang sử dụng điện và phát triển đồng bộ hệ thống trạm sạc điện tại các khu vực đô thị.

- Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước và các không gian mở trong đô thị, bảo đảm chỉ tiêu diện tích cây xanh theo quy hoạch. Kết nối các công viên, vườn hoa, tiểu đảo xanh và các không gian sinh thái vào khu dân cư hiện hữu nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống. Đồng thời, bảo tồn và phát huy vai trò của các dải rừng ngập mặn ven đô thị như vùng đệm sinh thái, góp phần phòng, chống xâm nhập mặn, điều hòa khí hậu và bảo vệ đa dạng sinh học.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng và quản lý phát triển đô thị; ưu tiên triển khai mô hình thông tin công trình và mô hình thông tin đô thị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa việc sử dụng đất đai, hạ tầng và vật liệu xây dựng, góp phần xây dựng hệ thống đô thị thông minh, hiện đại và phát triển bền vững.

- Đầu tư phát triển các khu xử lý chất thải rắn theo mô hình kinh tế tuần hoàn; đẩy mạnh phân loại chất thải rắn tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, đặc biệt là nhựa, kim loại và các vật liệu có khả năng tái chế để sản xuất vật liệu xây dựng và các sản phẩm có giá trị gia tăng.

5. Kết nối hạ tầng và Logistics xanh

- Ưu tiên huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy, cảng biển, cảng hàng không, hạ tầng logistics, hạ tầng năng lượng, hạ tầng du lịch, hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hạ tầng số và chuyển đổi số; phát triển các trung tâm khởi nghiệp, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng xanh, hiện đại và bền vững. Tập trung đầu tư các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và các công trình thích ứng với biến đổi khí hậu, tạo nền tảng phát triển hệ thống logistics xanh của tỉnh.

- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế kinh tế biển gắn với phát triển đồng bộ hệ thống cảng biển, dịch vụ logistics và các khu chức năng ven biển. Tập trung đầu tư, hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Năm Căn và Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai; tăng cường kết nối với các tuyến giao thông quốc gia và khu vực, từng bước hình thành trung tâm logistics, trung chuyển hàng hóa của tỉnh và cửa ngõ giao thương quan trọng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững.

- Tổ chức không gian phát triển của tỉnh theo hướng phát huy lợi thế của hai trung tâm động lực. Trong đó, đô thị Cà Mau là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đô thị Bạc Liêu là trung tâm văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, đào tạo, thương mại, dịch vụ, du lịch và nghỉ dưỡng của khu vực phía Bắc tỉnh. Đồng thời, tăng cường kết nối hạ tầng giao thông, logistics và hạ tầng số giữa các trung tâm động lực với Khu kinh tế Năm Căn, hệ thống cảng biển, các khu công nghiệp, vùng nguyên liệu và các cực tăng trưởng của tỉnh, góp phần hình thành mạng lưới logistics xanh, nâng cao hiệu quả liên kết nội tỉnh, liên kết vùng và hội nhập quốc tế.

- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng “đa mục tiêu - đa lợi ích”, trong đó ưu tiên hạ tầng giao thông kết nối với tuyến Cao tốc TP.HCM - Cần Thơ - Cà Mau, kết hợp đồng bộ với hệ thống cảng biển và hạ tầng số hiện đại. Trong đó, đô thị Cà Mau giữ vai trò là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh, đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt và điều tiết phát triển kinh tế cho toàn vùng cực Nam; đô thị Bạc Liêu được định vị giữ vai trò trung tâm văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, đào tạo, thương mại, du lịch, nghỉ dưỡng và dịch vụ đô thị phía Bắc, tạo nên một cực tăng trưởng mang bản sắc riêng biệt và phát triển hài hòa về kinh tế nhân văn.

- Tập trung đầu tư xây dựng Cảng biển tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai trở thành đầu mối giao thương quốc tế quan trọng của vùng, không chỉ đáp ứng yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng mà còn là cửa ngõ hàng hải kết nối ĐBSCL với các tuyến hải trình toàn cầu; nâng cấp Cảng hàng không Cà Mau đạt cấp tiêu chuẩn 4C, cho phép tiếp nhận các dòng máy bay thân hẹp hiện đại, từ đó mở rộng các đường bay nội địa đường dài và tăng cường kết nối quốc tế, phá vỡ thế cô lập địa lý và thu hút mạnh mẽ dòng vốn đầu tư đến với tỉnh.

6. Dịch vụ và Du lịch xanh

- Mở rộng, nâng cấp, cải tạo mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại, theo hướng tập trung phát triển các siêu thị và trung tâm thương mại tại các điểm tập trung dân số có mật độ tại các trung tâm đô thị của tỉnh, đặc biệt ở những phường/xã hiện đang thiếu cơ sở bán lẻ hiện đại. Thu hút đầu tư, xây dựng hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị tại các trung tâm đô thị của tỉnh, trọng tâm là các đô thị phát triển. Phát triển các loại hình dịch vụ thương mại (gắn với kinh tế đêm) gắn với các sự kiện Kinh tế, chính trị văn hóa tại các Quảng trường trung tâm tỉnh Cà Mau.

- 100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường thay thế cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy. Phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch, sản xuất và tiêu dùng bền vững. Phát triển bền vững và thân thiện môi trường, theo hướng khuyến khích các trung tâm thương mại và siêu thị tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường. Đồng thời, hỗ trợ các dự án theo mô hình “shopping xanh” để tạo môi trường mua sắm an toàn, tiện lợi và phù hợp với xu hướng tiêu dùng bền vững.

- Triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn tại ngân hàng thương mại để thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tập trung nguồn lực để cấp tín dụng cho các lĩnh vực xanh; cho vay ưu đãi, khuyến khích đối với nông nghiệp hữu cơ, sản xuất nông nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn; triển khai các chương trình tín dụng đặc thù góp phần sử dụng tài nguyên tiết kiệm, có hiệu quả, tăng trưởng xanh.

- Thí điểm lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái và hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời tại các cơ sở y tế quy mô lớn nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành. Đồng thời, đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, lọc và trữ nước mưa tại các cơ sở khám chữa bệnh để sử dụng cho mục đích phụ trợ, giảm thiểu khai thác và hạ thấp áp lực lên nguồn nước ngầm, đặc biệt trong các tháng cao điểm mùa hạn, mặn. Tập trung đầu tư, nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải y tế, bảo đảm 100% nguồn nước thải được xử lý đạt chuẩn quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra hệ thống sông rạch. Đối với rác thải y tế nguy hại, chuyển đổi phương thức xử lý theo hướng ưu tiên áp dụng công nghệ hấp tiệt trùng tiên tiến, thân thiện với môi trường thay cho các lò đốt truyền thống. Song song đó, thực hiện “xanh hóa” khuôn viên bằng việc ưu tiên trồng các loại cây thuốc nam kết hợp vườn mẫu, hoặc các giống cây bản địa có khả năng chịu mặn, chịu ngập lụt tốt để tạo cảnh quan xanh thực chất và bền vững.

- Triển khai mô hình “Trường học xanh - không rác thải” thông qua việc phân loại rác tại nguồn. Tích hợp nội dung biến đổi khí hậu và phát triển bền vững vào các môn học phù hợp thuộc chương trình giáo dục phổ thông. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên nhằm tìm kiếm các giải pháp thích ứng thực tế tại địa phương. Triển khai mạnh mẽ các Phong trào “Tuần lễ trường học không nhựa” được phát động để bài trừ hộp xốp, ống hút nhựa, kết hợp đẩy mạnh các tiết học STEM khuyến khích học sinh dùng nguyên liệu tự nhiên địa phương như vỏ đước, lá dừa nước, vỏ nghêu, sò làm học cụ tái chế; đẩy mạnh chuyển đổi số trong dạy và học, khai thác và ứng dụng hệ thống học liệu số nhằm giảm thiểu việc sử dụng giấy và các văn phòng phẩm truyền thống.

- Tập trung lồng ghép mục tiêu phát triển du lịch xanh vào các chương trình, quy hoạch của tỉnh nhằm khai thác hiệu quả lợi thế tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái và giá trị văn hóa bản địa. Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và trải nghiệm gắn với sinh kế đặc trưng (mô hình tôm - rừng, tôm - lúa, nghề muối, nghề rừng, du lịch sinh thái - thủy sản ven biển), kết hợp du lịch tâm linh và du lịch năng lượng tái tạo. Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú và hệ thống thương mại dịch vụ theo hướng hiện đại, xanh hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng, tiêu dùng xanh và hạn chế rác thải nhựa.

- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và quản lý môi trường bằng công nghệ số để từng bước hình thành mô hình du lịch thông minh, nâng cao chất lượng trải nghiệm của du khách và hiệu quả quản lý nhà nước. Chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý, người lao động và cộng đồng về kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh; triển khai các chính sách hỗ trợ việc làm xanh và chuyển đổi nghề bền vững cho người dân vùng chịu tác động thiên tai. Nghiên cứu đề xuất các cơ chế hỗ trợ, huy động và lồng ghép linh hoạt nguồn lực tài chính, kết hợp tăng cường kiểm tra, đôn đốc gắn với đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế thương hiệu du lịch xanh Cà Mau.

7. Xây dựng hạ tầng số và cơ sở dữ liệu xanh

- Tập trung đầu tư, nâng cấp và phát triển đồng bộ hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Ưu tiên mở rộng mạng lưới cáp quang băng rộng, hạ tầng viễn thông di động thế hệ mới (5G) tại các khu vực đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và các vùng sản xuất tập trung; đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu (Data Center) cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, đồng thời nghiên cứu, thu hút các nhà đầu tư phát triển trung tâm dữ liệu quy mô lớn phù hợp với định hướng phát triển hạ tầng số của tỉnh.

- Đẩy mạnh xây dựng, chuẩn hóa, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, tài nguyên, môi trường, đô thị, nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, năng lượng và các lĩnh vực kinh tế trọng điểm; từng bước hình thành kho dữ liệu số tập trung phục vụ công tác quản lý, dự báo, hoạch định chính sách và phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Triển khai các nền tảng quản lý đô thị thông minh gắn với quản lý hạ tầng kỹ thuật, giám sát môi trường, cảnh báo ngập lụt, quản lý chiếu sáng công cộng, giao thông và các lĩnh vực thiết yếu khác. Tăng cường ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT), hệ thống quan trắc tự động, camera giám sát và các nền tảng số để theo dõi, giám sát chất lượng môi trường tại các khu công nghiệp, khu kinh tế và vùng sản xuất tập trung; nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), viễn thám, ảnh vệ tinh và các công nghệ số tiên tiến trong nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong theo dõi, đánh giá hệ sinh thái rừng ngập mặn, kiểm kê và dự báo trữ lượng các-bon, phục vụ phát triển thị trường tín chỉ các-bon và các cơ chế tài chính xanh. Đồng thời, thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp xanh và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của các ngành kinh tế.

- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển hạ tầng số, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tăng cường hợp tác công tư, thu hút nguồn lực xã hội và doanh nghiệp công nghệ tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số và các nền tảng dữ liệu. Nâng cao năng lực quản trị số của các cơ quan nhà nước; đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số; xây dựng, vận hành hiệu quả chính quyền số, từng bước hình thành nền kinh tế số và xã hội số, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế xanh và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.

8. Bảo vệ môi trường và thích ứng BĐKH

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và người dân về bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững vào các chương trình giáo dục phù hợp; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm thực tiễn cho học sinh, sinh viên gắn với điều kiện của địa phương; nhân rộng mô hình “Trường học xanh”. Đồng thời, tuyên truyền, vận động người dân thay đổi hành vi tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường, thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, các chương trình, dự án quốc tế và nguồn lực xã hội để đầu tư các công trình bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; lồng ghép các mục tiêu bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Ưu tiên đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê biển Đông, đê biển Tây, các công trình phòng chống sạt lở, kiểm soát triều và công trình điều tiết nước theo hướng đồng bộ, đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu bảo vệ dân cư, phát triển sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu. Rà soát, đầu tư hoàn thiện hệ thống cống dưới đê, các công trình thủy lợi và điều tiết mặn - ngọt, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, bảo đảm nguồn nước phục vụ phát triển các mô hình sản xuất xanh, tuần hoàn như lúa - tôm, tôm - rừng, nông nghiệp hữu cơ và các mô hình sản xuất thích ứng với điều kiện sinh thái của tỉnh.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; tăng cường kiểm soát các nguồn phát sinh ô nhiễm, nhất là tại các cơ sở y tế, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Đẩy mạnh thu gom, xử lý chất thải bảo đảm đạt quy chuẩn môi trường; khuyến khích áp dụng các mô hình sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính. Tăng cường ứng dụng công nghệ số, hệ thống quan trắc tự động và cơ sở dữ liệu môi trường trong giám sát tài nguyên, môi trường, quản lý hệ thống cấp nước và cảnh báo thiên tai, góp phần nâng cao năng lực dự báo, giám sát và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao khả năng phòng, chống thiên tai. Triển khai hiệu quả Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2026 - 2030 và các chương trình phục hồi, phát triển rừng; nghiên cứu lồng ghép phương án sắp xếp, di dời dân cư tại các khu vực rừng phòng hộ ven biển có nguy cơ cao. Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ, phát triển rừng cho hộ gia đình và cộng đồng dân cư; phát triển kinh tế dưới tán rừng, thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và từng bước tham gia thị trường tín chỉ các-bon, góp phần tạo sinh kế bền vững và nâng cao giá trị tài nguyên rừng.

- Tăng cường đầu tư xây dựng các hồ chứa nước ngọt, hệ thống cấp nước tập trung, nhà máy xử lý nước sạch và mạng lưới phân phối nước đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân. Từng bước hạn chế khai thác nước dưới đất, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước, giảm nguy cơ sụt lún đất và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuyển đổi số xanh

- Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục, đào tạo theo hướng lồng ghép các kiến thức về tăng trưởng xanh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với từng cấp học, ngành học. Khuyến khích các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và phát triển bền vững của tỉnh.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh liên kết với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức trong, ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động dạy và học; phát triển và khai thác hiệu quả hệ thống học liệu số, nền tảng học tập trực tuyến, từng bước xây dựng môi trường giáo dục số, giảm sử dụng giấy và các vật tư văn phòng. Tăng cường đào tạo kỹ năng số, kỹ năng đổi mới sáng tạo và năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ cho học sinh, sinh viên và người lao động.

- Tập trung đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như nông nghiệp sinh thái, kinh tế biển, năng lượng tái tạo, công nghiệp xanh, logistics, du lịch xanh, kinh tế số và kinh tế tuần hoàn. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo tại chỗ, đào tạo theo nhu cầu sử dụng lao động; tăng cường kết nối giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và khả năng thích ứng với thị trường lao động.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức của người dân về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn và tiêu dùng xanh; khuyến khích sử dụng sản phẩm, hàng hóa thân thiện với môi trường, thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và năng lượng. Từng bước hình thành lối sống xanh, nâng cao trách nhiệm của cộng đồng trong tham gia thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xanh và phát triển bền vững của tỉnh.

10. Huy động nguồn lực và hợp tác quốc tế

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công, nguồn vốn của doanh nghiệp, khu vực tư nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng xanh, hạ tầng thủy lợi, năng lượng tái tạo, xử lý chất thải, chuyển đổi số và các công trình thích ứng với biến đổi khí hậu, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các hình thức hợp tác phù hợp khác. Ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp nước, xử lý chất thải, năng lượng tái tạo, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp và các dự án phát triển đô thị, logistics, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng xanh, phát thải thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành trung ương nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển khác để đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển sinh kế bền vững.

- Chủ động tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức tài chính, cơ quan phát triển của Liên Hợp quốc, Ngân hàng Thế giới và các đối tác nước ngoài trong các lĩnh vực tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, phát triển đô thị bền vững và chuyển đổi số. Tích cực vận động, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại và các nguồn tài chính xanh phù hợp với quy định của pháp luật.

- Rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư vào các lĩnh vực tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư tiếp cận, huy động các nguồn vốn tín dụng xanh, trái phiếu xanh và các công cụ tài chính bền vững theo quy định của pháp luật; nghiên cứu cơ chế hỗ trợ phù hợp để thúc đẩy triển khai các dự án xanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp.

(Phân công các chỉ tiêu và nhiệm vụ, đề án cụ thể theo các phụ lục đính kèm Kế hoạch này).

V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh phối hợp trong công tác giám sát, phản biện, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hành chính trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Chủ trì, phối với các sở, ban, ngành tổ chức xây dựng các chương trình, mô hình sản xuất, phát động các phong trào sản xuất thân thiện với môi trường. Phối hợp vận động thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã kinh tế tuần hoàn, hướng dẫn ủ phân hữu cơ compost từ phế phụ phẩm nông nghiệp, tận dụng vỏ tôm, vỏ sò làm đồ thủ công hoặc phân bón,... Xây dựng, duy trì và nhân rộng các phong trào, các mô hình thực tiễn như: phong trào “Ngày Chủ nhật xanh”, “Chống rác thải nhựa”, ứng dụng chuyển đổi số vào việc thu gom, đổi rác lấy quà, hoặc sáng tạo các học cụ tái chế từ phế liệu sạch cho học sinh; mô hình “Biến rác thành tiền”, “Đoạn đường xanh - sạch - đẹp”, tổ chức các tổ hợp tác phụ nữ dùng sản phẩm tự nhiên địa phương (như đan lát lá dừa nước, dệt bồn bồn) thay thế túi nilon...

- Tổ chức giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải tại các nhà máy, khu công nghiệp, bệnh viện, và các dự án năng lượng tại địa phương. Tham gia đóng góp ý kiến, phản biện các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm các tiêu chí kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn được lồng ghép một cách thực chất và phù hợp với đời sống người dân.

- Phối hợp với chính quyền triển khai các chính sách hỗ trợ tạo “việc làm xanh”, đào tạo nghề mới, chuyển đổi sinh kế cho những hộ dân chịu tác động nặng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu hoặc quá trình thu hồi đất phát triển hạ tầng kinh tế.

2. Sở Tài chính

- Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp, điều phối việc triển khai thực hiện kế hoạch này; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn; định kỳ tổng hợp báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cân đối ngân sách trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương về nhu cầu kinh phí thực hiện phù hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối của tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Chủ trì tham mưu cơ chế huy động nguồn lực xã hội, cơ chế chính sách thu hút đầu tư PPP, đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp, thành lập các Quỹ tăng trưởng xanh và xúc tiến mời gọi các dòng vốn xanh trong và ngoài nước.

3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong Kế hoạch này và nội dung Đề án số 09-ĐA/TU ngày 15/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch của ngành, địa phương hoặc lồng ghép vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị để triển khai thực hiện; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra đảm bảo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện hiệu quả các nội dung được phân công tại Kế hoạch này theo đúng thời gian quy định.

- Trong quá trình thực hiện cần bám sát Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhất là các nội dung quy định sự phối hợp liên ngành đối với các vấn đề có liên quan thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo đảm bảo đáp ứng kịp thời cho hoạt động quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng (báo cáo trước ngày 10 của tháng 6), hàng năm (báo cáo trước ngày 15 tháng 12) gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- MTTQ và các Đoàn thể (phối hợp);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KTTH (Tr 01);
- Lưu: VT, M.A202/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

PHỤ LỤC 1

PHÂN CÔNG CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 445/KH-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

STT

Chỉ tiêu cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Ghi chú

I

Nhóm tăng trưởng kinh tế

1

Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10%/năm trở lên.

Sở Tài chính

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

GRDP bình quân đầu người đạt trên 180 triệu đồng.

Sở Tài chính

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 từ 20% trở lên.

Sở Tài chính

Thống kê tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan

4

Năng lượng tái tạo chiếm khoảng 40 - 45% tổng công suất nguồn điện.

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

5

Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt trên 25%.

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

II

Nhóm kinh tế tuần hoàn sản xuất xanh

1

50% diện tích sản xuất nông nghiệp áp dụng mô hình tuần hoàn.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

70% phụ phẩm thủy sản được tái sử dụng, tái chế.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

Tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường và các chứng nhận bền vững (VietGAP, ASC, MSC...) đạt khoảng 25 - 35%.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

4

Phấn đấu trên 70 - 80% chất thải chăn nuôi được xử lý và tái sử dụng, 60 - 70% cơ sở chăn nuôi áp dụng mô hình tuần hoàn.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

5

Phấn đấu khoảng 50 - 60% cơ sở nuôi trồng áp dụng các mô hình tuần hoàn như nuôi kết hợp, tái sử dụng 40 - 50% lượng nước sau xử lý.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

III

Nhóm môi trường

1

95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

99% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

100% khu công nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn.

Ban Quản lý Khu kinh tế

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

4

100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường.

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

IV

Nhóm bảo vệ tài nguyên thích ứng BĐKH

1

Tỷ lệ che phủ rừng đạt từ 12,4% trở lên (không tính diện tích cây phân tán).

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

Kiểm soát 100% cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

Cơ bản hoàn thành đầu tư các công trình phòng chống thiên tai trọng điểm theo kế hoạch tỉnh.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

V

Nhóm hạ tầng xanh hạ tầng số

1

100% đô thị áp dụng hệ thống quản lý số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật.

Sở Xây dựng

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

Tối thiểu 30% diện tích đô thị được đầu tư hạ tầng xanh.

Sở Xây dựng

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

100% xã, phường có điểm tập kết, thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu môi trường.

Sở Xây dựng

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

VI

Nhóm năng lượng và sử dụng tài nguyên

1

100% doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng.

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

Hình thành ít nhất 01 dự án hydrogen xanh.

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

Giảm 1 - 1,5% cường độ sử dụng năng lượng.

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

4

Giảm 7 - 10% mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu của các ngành sản xuất như: dệt may, nhựa, phân bón, hóa chất, rượu bia, nước giải khát, giấy và chế biến thủy hải sản; đạt mức tiết kiệm năng lượng 3 - 5% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh; đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, giảm tổn thất điện năng xuống thấp hơn 5,15%.

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

VII

Nhóm phát triển nguồn nhân lực

1

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

Lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 35%.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

100% cơ sở giáo dục triển khai nội dung giáo dục về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

VIII

Nhóm đô thị

1

100% đô thị loại III trở lên triển khai đô thị thông minh.

Sở Xây dựng

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2

Tỷ lệ cây xanh đô thị đạt tiêu chuẩn quốc gia.

Sở Xây dựng

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

3

100% các xã, phường bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

Sở Xây dựng

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

4

Tối thiểu 30% diện tích đô thị được đầu tư hạ tầng xanh (cây xanh, mặt nước, không gian công cộng).

Sở Xây dựng

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

PHỤ LỤC 2

CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 445/KH-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

TT

Nội dung nhiệm vụ/đề án

Lãnh đạo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo

Cơ quan chủ trì thực hiện

Các đơn vị phối hợp thực hiện

Dự kiến thời gian hoàn thành

Dự kiến sản phẩm/kết quả thực hiện

Ghi chú

I

Nhóm nhiệm vụ hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách

1

Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nhằm hạn chế sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên, giảm thiểu phát sinh rác thải trong quá trình sản xuất.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường)

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

2026 - 2030

Ban hành hoặc hướng dẫn, triển khai các quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp để hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên, giảm thiểu phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất.

2

Tham mưu ban hành Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường)

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Tháng 11 năm 2026

Nghị quyết Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3

Rà soát, bổ sung các quy định, hướng dẫn về quản lý chất thải y tế phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Hằng năm

Văn bản đề xuất các Bộ, ngành Trung ương xem xét.

5

Rà soát, đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch xanh; vận động các nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.

Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường

2026 - 2030 (Khi được Trung ương giao nhiệm vụ)

Các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch xanh được xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện.

II

Nhóm nhiệm vụ phát triển nông nghiệp xanh - tuần hoàn

1

Mô hình sản xuất lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)

Trung tâm Khuyến nông; UBND các xã

2026 - 2030

Mô hình.

2

Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các loại dịch vụ môi trường rừng có khả năng thực hiện trên địa bàn tỉnh như sử dụng nguồn nước, du lịch sinh thái.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)

Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao du lịch; Sở Công Thương và chính quyền địa phương

2026-2030

Hoàn thành khảo sát, đánh giá tiềm năng các loại dịch vụ môi trường rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ triển khai chính sách; xây dựng hệ thống MRV; nghiên cứu, đề xuất thí điểm tín chỉ các-bon rừng.

3

Tập trung xây dựng vành đai nông nghiệp sạch Cà Mau (xây dựng phát triển vùng nuôi tôm, tôm - lúa, tôm - rừng, lúa - tôm chất lượng cao đạt tiêu chuẩn chứng nhận).

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)

Trung tâm Khuyến nông, doanh nghiệp, địa phương

Năm 2028

Phát triển sản xuất theo hướng hữu cơ, tuần hoàn và thích ứng với BĐKH.

4

Dự án hỗ trợ ứng dụng công nghệ khí sinh học (Biogas) xử lý chất thải chăn nuôi heo nông hộ.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục chăn nuôi Thú y)

UBND các xã, phường

2027 - 2030

50% hộ chăn nuôi heo có hệ thống biogas.

5

Dự án Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi heo theo hướng xanh, tuần hoàn.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục chăn nuôi Thú y)

Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục Kinh tế hợp tác và PTNT; UBND các xã, phường; doanh nghiệp, hợp tác xã

2027 - 2030

3 - 5 chuỗi liên kết - tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi heo.

6

Xây dựng mô hình nuôi heo thương phẩm ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi Thú y)

UBND các xã, phường

2028

Mô hình (150 con heo thương phẩm).

7

Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giảm phát thải và tái sử dụng phụ phẩm.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chất lượng, Chế biến và PTTT)

Các đơn vị chuyên môn; viện nghiên cứu; trường đại học; doanh nghiệp

2026-2030

Bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản xuất tái sử dụng phụ phẩm; tổ chức phổ biến, tập huấn áp dụng trong sản xuất và chế biến.

8

Mô hình xử lý nước thải tuần hoàn (RAS) quy mô nhỏ.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)

Trung tâm Khuyến nông, doanh nghiệp, địa phương

2026 - 2030

Mô hình xử lý nước thải được hoàn thành.

9

Mô hình nuôi ruồi lính đen/trùn quế từ chất thải hữu cơ để làm thức ăn bổ sung cho thủy sản.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông)

UBND cấp xã

2027 - 2030

Giảm 20% chi phí sản xuất; hoàn thiện tài liệu quy trình kỹ thuật.

III

Nhóm nhiệm vụ phát triển công nghiệp xanh

1

Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng mô hình sản xuất xanh, sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan

Hằng năm

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp

2

Tham mưu phát triển công nghiệp chế biến sâu ngành tôm và các ngành hàng có lợi thế của tỉnh

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan

2026 - 2030

Lồng ghép thực hiện trong đề án Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, nông sản gắn với mở rộng thị trường xuất khẩu tỉnh Cà Mau đến năm 2030.

3

Nghiên cứu, đề xuất cơ chế phát triển công nghiệp phụ trợ từ phụ phẩm nông nghiệp, thủy sản.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan

2027 - 2030

Đề xuất giải pháp.

IV

Nhóm nhiệm vụ phát triển năng lượng sạch

1

Tham mưu phát triển năng lượng tái tạo, phấn đấu năng lượng tái tạo chiếm từ 40 - 45% tổng công suất phát điện trên địa bàn tỉnh.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan

2026 - 2030

Kế hoạch UBND tỉnh.

2

Nghiên cứu, đề xuất lộ trình phát triển Hydrogen xanh, Amoniac xanh từ nguồn điện gió ngoài khơi.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị liên quan

2026 - 2030

Báo cáo nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh.

3

Theo dõi, tham mưu triển khai Kho LNG Tây Nam bộ và hạ tầng khí LNG tại Cà Mau.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Thường xuyên

Báo cáo tiến độ, kiến nghị tháo gỡ khó khăn.

4

Nghiên cứu, đề xuất hình thành Trung tâm Điều phối năng lượng tái tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Cà Mau.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Khi được giao nhiệm vụ

Báo cáo nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh.

5

Nghiên cứu phát triển hệ thống lưu trữ điện quy mô lớn (BESS) trên địa bàn tỉnh.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các cơ quan, đơn vị liên quan

2027 - 2030

Báo cáo, đề xuất phương án đầu tư.

6

Bảo đảm 100% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng và áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo quy định.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các doanh nghiệp, địa phương

Hằng năm

Báo cáo kiểm tra, giám sát hằng năm.

V

Nhóm nhiệm vụ khuyến công xúc tiến thương mại

1

Hỗ trợ doanh nghiệp đưa sản phẩm nông sản, thủy sản của tỉnh lên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các đơn vị có liên quan

Đến năm 2030

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp.

2

Phát triển thương mại điện tử hướng đến thương mại điện tử xuyên biên giới.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các đơn vị có liên quan

2026 - 2030

Kế hoạch, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp.

3

Phấn đấu 100% siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng bao bì thân thiện với môi trường.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các đơn vị có liên quan

Đến năm 2030

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện.

4

Lồng ghép tiêu chí thương mại xanh, tuần hoàn trong phát triển hạ tầng thương mại

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các đơn vị có liên quan

Hằng năm

Văn bản hướng dẫn, tham mưu.

5

Hỗ trợ liên kết tiêu thụ ít nhất 05 sản phẩm nông nghiệp sạch tiêu biểu của tỉnh.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Thương mại và các đơn vị liên quan

Quý II/2027

Chương trình liên kết tiêu thụ sản phẩm.

6

Kết nối cung cầu, mở rộng hệ thống phân phối đối với sản phẩm xanh, tuần hoàn của tỉnh.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Phòng Thương mại và các đơn vị liên quan

Hằng năm

Hội nghị kết nối cung cầu, biên bản hợp tác

7

Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị theo hướng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Phòng Công nghiệp, Phòng Năng lượng

Hằng năm

Đề án khuyến công được phê duyệt.

8

Xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm xanh, sản phẩm OCOP, sản phẩm chế biến thế mạnh của tỉnh.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Phòng Thương mại

Hằng năm

Chương trình xúc tiến thương mại.

VI

Nhóm nhiệm vụ phát triển đô thị thông minh hạ tầng xanh

1

Xây dựng đề án Phát triển đô thị văn minh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; UBND các phường

2027 - 2028

Ban hành đề án Phát triển đô thị văn minh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

2

(Thí điểm) Xây dựng dự án Khu đô thị thông minh.

Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi

Sở Xây dựng

Các nhà đầu tư

Năm 2028

Dự án thí điểm

3

Lập mới/điều chỉnh QHC các đô thị động lực thuộc hệ thống đô thị tỉnh Cà Mau tích hợp nội dung quy hoạch đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với BĐKH; thiết lập, vận hành mô hình thông tin đô thị (CIM) trong việc lập quy hoạch đô thị; Hệ thống cơ sở dữ liệu số về quy hoạch đô thị tỉnh Cà Mau phục vụ quản lý kinh tế xanh.

Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi

Sở Xây dựng

Cơ quan, tổ chức có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường

Năm 2026

Quy hoạch đô thị

4

Nghiên cứu xây dựng hệ thống Giao thông Xanh trong nội thị (tuyến xe buýt công cộng chất lượng cao dùng năng lượng tái tạo, làn đường dành cho xe đạp, người đi bộ).

Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi

Sở Xây dựng

Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đơn vị có liên quan

Quí I/2027

Hoàn thành cơ bản hạ tầng giao thông xanh nhằm trong nội thị giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với BĐKH.

VII

Nhóm nhiệm vụ phát triển dịch vụ và du lịch xanh

1

Mô hình “Tôm - Lúa - Du lịch sinh thái; Tôm - Rừng gắn với tín chỉ carbon”.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông)

UBND cấp xã

2027 - 2030

Năng suất lúa ≥ 4,0 tấn/ha; Tôm sú: tỷ lệ sống ≥ 30%; năng suất 250 - 350 kg/ha/vụ. Thành lập THT, HTX liên kết tiêu thụ sản phẩm.

2

Đề án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng của Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm, Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi tham mưu thực hiện)

Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao du lịch; Sở Công Thương và chính quyền địa phương

2026-2027

Đề án du lịch, sinh thái nghỉ dưỡng được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

3

Đề án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.

Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng

Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm); Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương và chính quyền địa phương

2026-2027

Đề án du lịch, sinh thái nghỉ dưỡng được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

4

Triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn tại ngân hàng thương mại để thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội.

Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15

Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Thường xuyên

Văn bản chỉ đạo, triển khai/báo cáo kết quả thực hiện.

5

Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tập trung nguồn lực để cấp tín dụng cho các lĩnh vực xanh; cho vay ưu đãi, khuyến khích đối với nông nghiệp hữu cơ, sản xuất nông nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn; triển khai các chương trình tín dụng đặc thù góp phần sử dụng tài nguyên tiết kiệm, có hiệu quả, tăng trưởng xanh.

Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15

Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh

Thường xuyên

Văn bản chỉ đạo, triển khai/báo cáo kết quả thực hiện.

VIII

Nhóm nhiệm vụ phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

1

Đề án KH&CN “Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, nhân rộng, chuyển giao công nghệ tiên tiến trên một số ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (trọng tâm các ngành hàng chủ lực của tỉnh”.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan.

2026 - 2027

Đề án nghiên cứu khoa học được duyệt.

2

Dự án “Nâng cao hiệu quả, phát triển công nghệ nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh theo hệ thống tuần hoàn kín hoàn toàn, thân thiện môi trường, giảm chi phí, giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu, an toàn sinh học, an toàn thực phẩm, phát triển bền vững”.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan

2026 - 2027

Đề tài nghiên cứu khoa học được duyệt

3

Đề tài “Xây dựng bộ baseline tổng thể cho các lĩnh vực sản xuất thuộc hệ sinh thái nông - lâm - ngư nghiệp của tỉnh Cà Mau, bao gồm hiện trạng sản xuất, tài nguyên, môi trường, công nghệ, phát thải và hấp thụ carbon trên các nhóm ngành chủ lực, hướng tới chứng nhận, đăng ký giao dịch tín chỉ carbon”.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan.

2026 - 2027

Đề tài nghiên cứu khoa học được duyệt.

4

Đề tài “Đột phá phát triển toàn diện khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Cà Mau gắn với hệ sinh thái nông - lâm - ngư nghiệp, kinh tế tuần hoàn, thích ứng biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, bền vững và net- zero”.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan

2026 - 2027

Đề tài nghiên cứu khoa học được duyệt.

5

Đề án Xây dựng chuỗi nông nghiệp sạch theo vùng chuyên canh (lồng ghép vào Đề án PTBV 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp vùng ĐBSCL đến năm 2030 - “Đề án 1 triệu ha lúa”).

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan

2026 - 2028

Xác định 03 vùng chuyên canh: (1) Tôm - lúa U Minh/Thới Bình, (2) Rau màu Cái Nước, (3) Chuối Trần Văn Thời, (4) Dừa nước - Cái Nước - Trần Văn Thời. Hoàn thiện chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ. Xây dựng bộ tiêu chuẩn sạch cho từng sản phẩm chủ lực.

6

Đề án Trung tâm chẩn đoán bệnh thủy sản công nghệ cao (PCR - Real- time). Từ Đề tài virus vector trong sản xuất RNA can thiệp ngăn ngừa virus gây bệnh đốm trắng (White Spot Syndrome Virus, WSSV) từ tôm sú bố mẹ sang thế hệ tiếp theo.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Cục Chăn nuôi Thú Y Vùng VI

Năm 2027

Thiết lập phòng chẩn đoán bệnh ISO/IEC 17025, bao gồm hệ thống Realtime PCR, giải trình tự gen thực hiện đối với tác nhân gây bệnh là DNA, RNA, hệ thống sàng lọc nhanh hiện đại bệnh thủy sản. Năng lực xử lý 20.000 - 30.000 mẫu/năm.

7

Triển khai các mô hình Sản xuất phân hữu cơ - hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm nông nghiệp.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan

Năm 2026

Quy trình công nghệ sản xuất phân hữu cơ - hữu cơ vi sinh phù hợp phụ phẩm Cà Mau. Sản xuất thử nghiệm 300 - 500 tấn/năm tại xưởng pilot. Xây dựng 02 mô hình sử dụng phân hữu cơ tại vùng tôm - lúa và vùng chuyên canh cây màu. Giảm 30 - 50% lượng phân hóa học trên mô hình canh tác.

IX

Nhóm nhiệm vụ bảo vệ môi trường và thích ứng với BĐKH

1

Dự án đầu tư trồng rừng mới 900 ha rừng

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)

Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các chủ rừng và đơn vị liên quan

2026-2030

Triển khai thực hiện trồng rừng ngoài thực địa theo Kế hoạch được phê duyệt, bình quân 180ha/năm (Thực hiện theo kế hoạch hằng năm)

2

Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, tri thức địa phương; tuyên truyền, nhân rộng các hoạt động thích ứng với BĐKH, các mô hình thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh.

Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Thường xuyên

Nhân rộng các mô hình thích ứng hiệu quả với BĐKH trong cộng đồng.

3

Triển khai chương trình giáo dục phổ thông tích hợp nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững ở các cấp học; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, xây dựng mô hình “Trường học xanh” nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh, sinh viên.

Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tỉnh đoàn; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục

Thường xuyên

100% cơ sở giáo dục triển khai tích hợp nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu; mô hình “Trường học xanh” được triển khai; nâng cao nhận thức, kỹ năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho học sinh, sinh viên.

4

Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp có phát sinh nước thải.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Ban Quản lý khu kinh tế

Các sở, ngành địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan

2026 - 2030

Dự án đầu tư

X

Nhóm nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

5

Triển khai chương trình giáo dục, đào tạo về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục, ứng dụng học liệu số, giảm sử dụng giấy; phân loại rác tại nguồn, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải trong các cơ sở giáo dục.

Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Tỉnh đoàn; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục

Thường xuyên

100% cơ sở giáo dục triển khai giáo dục về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; 100% giáo viên được bồi dưỡng theo kế hoạch; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xanh của tỉnh.

6

Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo lại về thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

Phó Chủ tịch Lê Văn Sử

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường

Thường xuyên

Nâng cao trình độ nhận thức và hiểu biết của người dân về thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ rủi ro do thiên tai trên địa bàn tỉnh.

7

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế về quản lý môi trường và KTX; nâng cao năng lực tổ chức triển khai các mô hình y tế xanh, tuần hoàn.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường

Thường xuyên

Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ y tế về quản lý môi trường và triển khai các mô hình y tế xanh, tuần hoàn.

XI

Nhóm nhiệm vụ truyền thông nâng cao nhận thức và giám sát của cộng đồng

1

Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ y tế, người bệnh và cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường trong cơ sở y tế; phát động phong trào xây dựng cơ sở y tế “Xanh - Sạch - Đẹp”, giảm thiểu phát sinh chất thải và thực hiện phân loại chất thải ngay tại nguồn.

Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Luân

Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Thường xuyên

Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ y tế, người bệnh và cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường trong cơ sở y tế.

2

Đa dạng hóa phương thức thông tin; nâng cao chất lượng truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về phát triển KTX, KTTH và thích ứng với BĐKH.

Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Thường xuyên

Chất lượng công tác tuyên truyền về phát triển KTX, KTTH và thích ứng BĐKH được nâng lên.

3

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về quản lý chất thải y tế; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, quản lý, giám sát lượng chất thải y tế phát sinh và quá trình xử lý.

Phó Chủ tịch Nguyên Minh Luân

Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Thường xuyên

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực y tế.

4

Tuyên truyền, phổ biến các mô hình sản xuất sạch hơn, sản xuất tuần hoàn trong công nghiệp nông thôn

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Công Thương

Các phòng chuyên môn thuộc Sở

Hằng năm

Hội nghị, lớp tập huấn, tài liệu tuyên truyền.

5

Tăng cường thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về lao động nhằm nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tuân thủ pháp luật lao động, phát triển quan hệ lao động hài hòa, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, ổn định; biểu dương, nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tạo việc làm hiệu quả cho các tập thể, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích, đóng góp tích cực trong công tác phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Thường xuyên

Nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tuân thủ pháp luật lao động, phát triển quan hệ lao động hài hòa, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, ổn định.

XII

Nhóm nhiệm vụ huy động nguồn lực và hợp tác quốc tế

1

Đề án xúc tiến đầu tư tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Tài chính

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Thời gian xây dựng năm 2026 - 2027

- Thời gian triển khai 2027-2030

Chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước hàng năm gắn với danh mục dự án mời gọi đầu tư và quy hoạch của tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050.

(Xây dựng và triển khai Đề án)

2

Thu hút mời gọi đầu tư tập trung vào các lĩnh vực: Chế biến thủy sản xuất khẩu; Nông nghiệp sinh thái; Điện gió, Điện mặt trời, điện khí, hydrogen xanh; Hạ tầng khu công nghiệp; Hạ tầng giao thông - logistics...

Phó Chủ tịch Huỳnh Chí Nguyện

Sở Tài chính

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Thường xuyên

Danh mục dự án/Chương trình xúc tiến mời gọi đầu tư trong và ngoài nước.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu445/KH-UBND
Ngày ban hành24/07/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực24/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lâm Văn Bi
Phạm viCà Mau
Trích yếuThực hiện Đề án 09-ĐA/TU phát triển kinh tế xanh - kinh tế tuần hoàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.