|
VĂN PHÒNG THÀNH ỦY HẢI PHÒNG
XÁC NHẬN
|
Văn phòng Thành ủy Hải Phòng
07/12/2023 14:54:06
|
Sao tại Kho Lưu trữ Thành ủy THÀNH ỦY HẢI PHÒNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Số 07-NQ/TU Hai Phòng, ngày 02 tháng 8 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY
về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm y tế của vùng Duyên hải Bắc Bộ
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
Trong hơn 10 năm qua, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn thành phố đã đạt được những thành tựu khá toàn diện và nổi bật. Mạng lưới y tế phát triển theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa trên tất cả các tuyến. Đội ngũ y, bác sĩ và cán bộ quản lý phát triển nhanh về số lượng, từng bước nâng cao về chất lượng, chuyển biến tích cực về y đức. Công tác phòng, chống dịch, kiểm dịch y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế triển khai đạt hiệu quả khá cao. Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân thành phố ngày càng nhận được sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyên, đoàn thê và sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng xã hội. Đặc biệt, chủ trương xây dựng và phát triển Hải Phòng trở thành trung tâm y tế của vùng Duyên hải Bắc Bộ theo tinh thần Nghị quyết số 32 NQ/TW và Kết luận số 72-KL/W của Bộ Chính trị, đang từng bước được hiện thực hóa.
Tuy nhiên, công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Một số chỉ tiêu còn đạt thấp, Y tế Hải Phòng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, vị thế của thành phố, chưa thực sự trở thành trung tâm y tế của vùng Duyên hải Bắc Bộ. Một số kỹ thuật cao, chuyên sâu, mũi nhọn tuy đã được triển khai tại các bệnh viện tuyến thành phố song phát triển chưa mạnh, chưa trở thành địa chỉ tin cậy của người bệnh; tỷ lệ người bệnh nước ngoài, ngoại tỉnh đến khám, chữa bệnh còn thấp chiếm khoảng 5% - 7%. Một số kỹ thuật cao như ghép tạng, xạ trị ung thư bằng máy gia tốc, kỹ thuật PET-CT,... triển khai chậm, nhân lực y tế còn thiếu; đội ngũ chuyên gia đầu ngành, có uy tín trong các lĩnh vực chuyên sâu còn ít, một bộ phận cán bộ y tế còn hạn chế về trình độ chuyên môn và tinh thần thái độ, phục vụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn khó khăn.
Nguyên nhân chính của những tồn tại hạn chế là: một số cấp uỷ đảng và chính quyên chưa thực sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Sự tham gia của một số ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội khác còn hạn chế, chưa huy động được sức mạnh tổng hợp trong
5?
chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở một số địa phương. Cơ chế quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy có nhiều thay đổi, biến động. Cơ chế chính sách của thành phố trong xã hội hóa hoạt động y tế còn chưa hấp dẫn, chưa có chính sách trong thu hút, đãi ngộ bác sỹ, dược sỹ đại học, các chuyên gia giỏi về công tác tại thành phố. Chi ngân sách thường xuyên đầu giường bệnh còn thấp, biên chế cho ngành y tế còn thấp không đạt được định mức biên chế theo quy định, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe tại cơ sở chưa thường xuyên, nhận thức của một bộ phận người dân về vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm còn hạn chế.
Trong những năm tới, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của thành phố đang đặt ra những yêu cầu mới cao hơn đòi hỏi các cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể từ thành phố đến cơ sở phải tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo để đạt được mục tiêu xây dựng và phát triển Hải Phòng trở thành trung tâm y tế của vùng Duyên hải Bắc Bộ,
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người dân và của cả xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các ngành, trong đó ngành Y tế là nòng cốt.
- Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là đầu tư cho phát triển. Thành phố ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; tổ chức cung cấp dịch vụ công, đảm bảo các dịch vụ cơ bản; đồng thời khuyến khích hợp tác công - tư, đầu tư tư nhân, cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.
- Phát triển nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng; gắn kết y học cổ truyền với y học hiện đại, quân y và dân y. Khuyến khích phát triển dược liệu, công nghiệp dược và thiết bị y tế.
- Nghề y là một nghề đặc biệt. Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức; cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt. Hệ thống mạng lưới y tế phải rộng khắp, gần dân; được chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành dọc, đồng thời bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương.
2. Định hướng phát triển
- Hướng tới thực hiện bao phủ chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế toàn dân; mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe; được bảo đảm bình đăng về quyền và nghĩa vụ trong tham gia bảo hiểm y tế và thụ hưởng các dịch vụ y tế. Thực hiện cơ chế giá dịch vụ y tế theo quy định của Nhà nước nhằm phát triển vững chắc hệ thống y tế cơ sở.
- Xây dựng và phát triển Hải Phòng trở thành trung tâm y tế của vùng duyên hải Bắc Bộ theo tinh thần Nghị quyết số 32-NQ/TW và Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của đất nước và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Mục tiêu
- Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người dân. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế "Thầy thuốc phải như mẹ hiền", có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ khu vực và quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi sản xuất, cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế.
- Huy động mọi nguồn lực để xây dựng đồng bộ các thiết chế y tế hiện đại; bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao tương đương các bệnh viện đầu ngành Trung ương, xây dựng và phát triển Hải Phòng trở thành trung tâm y tế của vùng duyên hải Bắc Bộ, bao gồm cả nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, ứng dụng các thành tựu tiên tiến trong công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực vùng duyên hải Bắc Bộ.
Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025 và năm 2030:
TT Chỉ tiêu Đến năm Đến năm
2025 2030
1. Số bác sỹ/vạn dân 12-14 14-16
2. Số dược sỹ đại học/vạn dân 3-3,5 3,5-4.0
3. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt 100% Duy trì 100% động (%)
TT Chỉ tiêu Đến năm Đến năm
2025 2030
4. Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động (%) 100% Duy trì 100%
5. Số giường bệnh viện/vạn dân (không kể 40,0 45,0 giường trạm y tế xã)
6. Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ > 98% 100%
(%)
7. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (%) 100% Duy trì 100%
8. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%) 95% 100%
9. Tuổi thọ trung bình (tuổi) 75 75,5
10. Tỷ số chết mẹ /100.000 trẻ đẻ ra sống <8,5 <8
11. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1.000 trẻ <3,5 <3 đẻ ra sống)
12. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (1.000 trẻ <5 <4 đẻ ra sống)
13. Quy mô dân số (người) 2.241.900 2.500.000
14. Mức giảm tỷ lệ sinh (‰) 0,05 0,05
15. Tốc độ tăng dân số (%) 1,00 1,00
16. Tỷ số giới tính khi sinh (bé trai/100 bé gái) 110,0 <109
17. nặng/tuổi) (%) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân < 10,0 <8,0
18. Các bệnh lao, HIV/AIDS Giảm tối đa tỷ Cơ bản chấm lệ lây nhiễm dứt dịch
19. Tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành <12% <10%
20. Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối 167,5 cm 168,5 cm với nam
21. Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối 156,5 cm 157,5 cm với nữ
22. Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế > 80% > 90%
23. Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe > 90% 100%
24. Tỷ lệ giường bệnh tư nhân 15% 20%
5 55
2. Nhiệm vụ, giải pháp
2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và của toàn xã hội trong bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước; huy động sự tham gia mạnh mẽ của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và của cả cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu; đưa các mục tiêu về y tế và các lĩnh vực ảnh hưởng đến sức khỏe vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chế độ, chính sách về y tế và các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
2.2. Tăng cường bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân
Tổ chức thực hiện đồng bộ các đề án, chương trình về nâng cao sức khoẻ và tầm vóc người dân, tập trung vào 3 tiếp cận chính về sức khỏe gồm: (1) Tăng cường và nâng cao sức khỏe: Bảo đảm dinh dưỡng, tăng cường vận động thể chất; (2) Phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe: Hình thành lối sống lành mạnh cho trẻ em, thay đổi hành vi hút thuốc, uống rượu bia, rửa tay với xà phòng và thực hiện tiêm chủng phòng bệnh; (3) Chăm sóc sức khỏe, kiểm soát bệnh tật: quản lý sức khỏe, phát hiện sớm và quản lý lâu dài các bệnh mạn tính để giảm biến chứng, giảm tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.3. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh; phát triển mạng lưới y tế cơ sở
Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh; phát triển mạng lưới y tế cơ sở, mạng lưới y tế dự phòng một cách toàn diện và hợp lý, bảo đảm cho các cơ sở y tế dự phòng đủ điều kiện và năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ; không để dịch lớn xảy ra, ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp về y tế. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu về y tế - dân số. Thực hiện thống nhất mô hình mỗi cấp quận, huyện chỉ có một trung tâm y tế đa chức năng (trừ các quận, huyện có bệnh viện hạng II trở lên), bao gồm y tế dự phòng, dân số, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác. Đẩy mạnh phát triển hệ thống bác sỹ gia đình; từng bước thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân trước năm 2020.
2.4. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện
Củng cố và sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh công lập và phân tuyến chuyên môn kỹ thuật. Đẩy mạnh và tăng cường các hoạt động phục hồi chức năng,
phòng ngừa các di chứng. Ưu tiên đầu tư nâng cấp tổng thể các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện, đặc biệt các bệnh viện huyện đảo, vùng sâu, vùng xa, đông dân cư để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Khuyến khích phát triển các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân; đầu tư phát triển y tế kỹ thuật cao, chuyên sâu đạt trình độ chuyên môn kỹ thuật ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực. Đẩy mạnh phát triển y học cổ truyền, tăng cường kết hợp với y học hiện đại trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, nâng cao sức khỏe. Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, nâng cao y đức; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin từ quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế,...
2.5. Nghiên cứu, kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền
Tăng cường nghiên cứu, kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền, phát triển các vùng trồng dược liệu; tăng cường kiểm soát chất lượng dược liệu ngoại nhập. Nâng cao năng lực khoa y học co truyền tại các bệnh viện quận, huyện; khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các trạm y tế xã, phường.
2.6. Đẩy mạnh công tác dược và trang thiết bị y tế
Bảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất lượng, giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng, chữa bệnh, phục hồi chức năng; khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước. Thực hiện đấu thầu tập trung, giảm giá thuốc, thiết bị, hoá chất, vật tư y tế. Củng cố hệ thống phân phối thuốc; nâng cao năng lực của các công ty dược, trang thiết bị y tế địa phương bảo đảm hiệu quả, chuyên nghiệp. Đẩy mạnh phòng, chống buôn lậu, sản xuất kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng giả, kém chất lượng có nguy cơ gây hại cho sức khỏe.
2.7. Phát triển nhân lực y tế và khoa học - công nghệ y tế
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực quản lý chuyên nghiệp, khoa học; tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế, đây mạnh việc đưa cán bộ y tế đi đào tạo nâng cao ở nước ngoài, ở các bệnh viện tuyến trung ương; đây mạnh đào tạo sau đại học cho tuyến thành phố và tuyến quận, huyện; khuyến khích người có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần... Xây dựng Đề án, có chính sách đủ mạnh thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ thỏa đáng để đảm bảo tăng cường nguồn nhân lực y tế chất lượng cao; thu hút, đầu tư góp phần phát triển khoa học và công nghệ y tế.
2.8. Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ y tế
Đổi mới, hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế và quản lý theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng và hoạt động hiệu quả các đơn
5.7 vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 20- NQ/TW, Nghị quyết số 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.
Sắp xếp các trung tâm, đơn vị y tế theo quy định của Nhà nước, thành lập Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh thành phố. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về y tế. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng hệ thống y tế điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân.
2.9. Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế
Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh quá trình cơ cấu lại ngân sách thành phố trong lĩnh vực y tế để bảo đảm nguồn lực triển khai toàn diện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách thành phố. Tập trung ngân sách cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, hải đảo, các lĩnh vực lao, tâm thần... Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch. Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế, cung cấp dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu; phát triển cả loại hình bệnh viện 100% vốn nước ngoài.
2.10. Chủ động, tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế
Tăng cường thu hút đầu tư, mở rộng hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triển các lĩnh vực của ngành Y tế.
Có chính sách thu hút đầu tư nước ngoài góp phần hỗ trợ công tác y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, khám chữa bệnh, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, giúp đào tạo cán bộ, phát triển kỹ thuật y học mới...
2.11. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới y tế chuyên sâu đạt chuẩn quốc gia, quốc tế để trở thành trung tâm y tế của vùng Duyên hải Bắc Bộ
Hình thành và phát triển mạng lưới y tế chuyên sâu trên địa bàn thành phố, thực hiện được hầu hết các kỹ thuật chuyên sâu, chất lượng cao: Tim mạch, sản khoa, nhi khoa, sơ sinh, ung bướu, chấn thương, chỉnh hình, mắt, lao và bệnh phổi, tâm thần, nội tiết, y học cổ truyền, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh...
- Xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp thành Bệnh viện đa khoa khu vực vùng Duyên hải Bắc Bộ và Bệnh viện đa khoa Hải Phòng trở thành Bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt có các trung tâm chuyên khoa sâu, chất lượng cao, ngang tâm khu vực và quốc tế (ung bướu, chấn thương chỉnh hình, huyết học và truyền máu, tế bào gốc, hồi sức cấp cứu và chống độc, tim mạch, các bệnh nhiệt đới, lão khoa...).
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện Bệnh viện Phụ sản thành Bệnh viện Chuyên khoa phụ sản, sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình vùng Duyên hải Bắc Bộ; triển khai thêm các kỹ thuật mới, tiên tiến ngang tầm khu vực và quốc tế.
- Đầu tư nâng cấp mở rộng Bệnh viện Trẻ em thành Bệnh viện nhi vùng Duyên hải Bắc Bộ; triển khai các kỹ thuật mới, áp dụng trong điều trị chất lượng cao: can thiệp tim mạch, điều trị tế bào gốc...
- Đầu tư xây dựng Bệnh viện Lao và Bệnh phổi phát triển các lĩnh vực chuyên sâu về lao và các bệnh phổi. Phấn đấu đạt bệnh viện hạng I trước năm 2025.
- Bệnh viện Mắt tập trung phát triển các lĩnh vực chuyên sâu về mắt. Phấn đấu đạt bệnh viện hạng I vào năm 2025.
- Hoàn thành xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền với quy mô 220 giường vào quý I năm 2019, quy mô 300 giường vào năm 2020; tập trung vào các kỹ thuật chuyên sâu của y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
- Đầu tư xây dựng và phát triển Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng thành bệnh viện hạng II có quy mô 200 giường vào năm 2025, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng, phục hồi chức năng theo nhu cầu của xã hội.
- Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố (CDC). Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực theo Chuẩn quốc gia về y tế dự phòng, phát triển phòng An toàn sinh học cấp độ III, đảm bảo đủ năng lực triển khai thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu trong phòng, chống dịch; kiểm dịch y tế; vệ sinh lao động và các chương trình vệ sinh y tế. Phát triển thành Trung tâm CDC của vùng duyên hải Bắc Bộ.
- Đầu tư nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất, hiện đại hóa, đồng bộ hóa trang thiết bị và đào tạo cán bộ chuyên sâu của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm. Xây dựng các Labo đạt tiêu chuẩn trên 4 lĩnh vực dược, hóa, sinh học, thực phẩm; phát triển các kỹ thuật cao trong công tác kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; đủ năng lực hỗ trợ các tỉnh trong khu vực về lĩnh vực kiểm nghiệm.
- Xây dựng Trung tâm Cấp cứu 115 có trang thiết bị hiện đại, có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu y tế khẩn cấp trong mọi tình huống trên địa bàn dân cư, vùng biển đảo và các vùng lân cận, đáp ứng kịp thời các yêu cầu chi viện y tế đột xuất phục vụ an ninh và quốc phòng.
- Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng Trường Đại học Y dược Hải Phòng trở thành đại học đa ngành và trọng điểm của quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực y tế; xây dựng Trung tâm Tư vấn chuyển giao khoa học công nghệ y học mang tầm khu vực và trong cả nước. Phát triển Viện Y học biển Việt Nam có đủ điều kiện nghiên
cứu, ứng dụng, hỗ trợ cấp cứu và điều trị cho hệ thống y tế biển đảo cả nước; xây dựng một số cơ sở y tế trở thành trung tâm hàng đầu về y tế biên.
(Có Phụ lục dự án trọng điểm ngành Y tế kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp ủy đảng có trách nhiệm tổ chức quán triệt, phổ biến Nghị quyết đến đảng viên, xây dựng chương trình hành động và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết ở cấp mình.
2. Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố, Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân thành phố lãnh đạo cụ thể hóa nội dung Nghị quyết thành chính sách cụ thể, xây dựng chương trình hành động; chỉ đạo các ban, ngành, các địa phương thực hiện xây dựng kế hoạch, chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Đảng đoàn, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, tổ chức tốt việc phổ biến, quán triệt Nghị quyết trong đoàn viên, hội viên và các tâng lớp nhân dân.
4. Các ban, ngành, địa phương, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện các nội dung, giải pháp, chương trình có liên quan đến ngành và địa phương mình, đảm bảo tiến độ và mục tiêu đã đề ra.
5. Giao Ban Tuyên giáo Thành ủy, Văn phòng Thành ủy theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Nghị quyết; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả để Ban Thường vụ Thành ủy bổ khuyết chỉ đạo kịp thời./.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng "để báo cáo",
- Văn phòng Trung ương Đảng "đe báo cáo",
- Bộ Y tế,
- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố,
- Uỷ ban nhân dân thành phố,
- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn.
- Các đảng bộ trực thuộc Thành ủy,
- Các sở, ban, ngành, Mặt trận To quốc
và các đoàn thể thành phố,
- Các đồng chí Ủy viên Thành ủy,
- Lưu Văn phòng Thành ủy.
|
BÍ THƯ
Lê Văn Thành
|
Phụ lục:
DANH MỤC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2018-2030
(ban hành kèm theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 02-8-2018 của Ban Thường vụ Thành ủy)
Tổng mức
STT Tên dự án đầu tư Nguồn vốn
(Tỷ đồng)
1 Xây dựng Trung tâm Phòng ngừa Kiểm soát bệnh tật (CDC) 51,5 Ngân sách thành phố
2 Bệnh viện Đa khoa Hải Phòng giai đoạn 2 2.000 ODA Hàn Quốc
3 Bệnh viện Phụ sản cơ sở 2 (tại Khu đô thị mới Bắc sông Cấm, Thuỷ Nguyên) 530 Ngân sách thành phố
4 Bệnh viện Tâm thần cơ sở mới 700 Ngân sách thành phố
5 Trung tâm Y tế quân dân y Bạch Long Vĩ 100 Ngân sách thành phố
6 Trung tâm Y tế quận Dương Kinh 150 Ngân sách thành phố
7 Huyện, huyện Cát Hải) Trạm Kiểm dịch Y tế quốc tế (tại Lạch 15 Ngân sách thành phố
8 2 Trạm Cấp cứu 115 (tại huyện An Lão và quận Dương Kinh) 20 Ngân sách thành phố
9 Đề án ngành Y tế điện tử (bao gồm Bệnh án điện tử, Sổ sức khoẻ điện tử, Phần mềm 50 Ngân sách thành phố quản lý y tế cơ sở tại xã, phường)
10 Mở rộng Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên 109 Ngân sách thành phố
11 Bệnh viện đa khoa huyện An Dương 60 Ngân sách thành phố
12 Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Kiến An 310 Ngân sách thành phố
13 và thực phẩm Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm 60 Ngân sách thành phố
Hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện:
Lê Chân, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Tâm
14 Thần, Mắt, Đôn Lương; Trung tâm Y tế Kiến An, Trung tâm Y tế Dương Kinh, Trung tâm 44 Ngân sách thành phố
Y tế quân dân y Bạch Long Vĩ, Trung tâm Y tế dự phòng thành phố