Quay lại

Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2008.

THÀNH PHỐ

HỘI ðỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 01/2008/NQ-HðND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2008

HỘI ðỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13

(Từ ngày 01 ñến ngày 03 tháng 7 năm 2008)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét nội dung các báo cáo của Thường trực và các Ban của Hội ñồng nhân dân; các báo cáo, tờ trình của Ủy ban nhân dân và các cơ quan hữu quan; thông báo của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và ý kiến của các ñại biểu Hội ñồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Nhất trí với Báo cáo 6 tháng ñầu năm, Chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2008 của Thường trực và các Ban của Hội ñồng nhân dân thành phố.

Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố và của các cơ quan hữu quan về ñánh giá tình hình kinh tế - xã hội thành phố 6 tháng ñầu năm, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2008.

Hội ñồng nhân dân thành phố nhấn mạnh một số nhiệm vụ sau:

I. ðánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Hội ñồng nhân dân thành phố 6 tháng ñầu năm 2008:

Cùng với cả nước, thành phố Hồ Chí Minh chịu sự tác ñộng của tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến ñộng phức tạp, khó lường. Giá xăng dầu, lương thực và nhiều loại nguyên vật liệu thiết yếu trên thị trường thế giới tăng ñột biến cùng những khó khăn bên trong của nền kinh tế làm ảnh hưởng ñến sản xuất, tăng trưởng kinh tế, việc làm, thu nhập và ñời sống nhân dân, nhất là với người nghèo, người lao ñộng thu nhập thấp. ðặc biệt là chỉ số giá tiêu dùng tăng cao và những diễn biến bất thường trên thị trường tài chính - tiền tệ - ngân hàng - chứng khoán, thị trường bất ñộng sản, gây nhiều khó khăn, vướng mắc cho các thành phần kinh tế trên ñịa bàn trong quá trình ñầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên, với sự chỉ ñạo tập trung của Trung ương, sự chủ ñộng, tích cực của thành phố, sự ñoàn kết, nỗ lực, phấn ñấu của hệ thống chính trị, của tất cả các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế và các tầng lớp nhân dân nên tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội ñạt khá.

1. Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 10,5% (kế hoạch cả năm tăng 12,7% - 13,0%).

2. Kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu thô) ñạt 5,67 tỷ USD, tăng 19,9% (kế hoạch cả năm tăng 15%).

3. Tổng vốn ñầu tư phát triển trên ñịa bàn ñạt 32.388 tỷ ñồng, tăng 18,1% so cùng kỳ (kế hoạch cả năm 97.500 tỷ ñồng).

ðặc biệt, thu hút ñầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) ñạt mức cao nhất trong vòng 20 năm qua - 7,138 tỷ USD, tăng gấp 10 lần so cùng kỳ. Trong ñó giáo dục ñào tạo 3,5 tỷ USD, y tế 400 triệu USD, sản xuất phần mềm và công nghệ thông tin 1,2 tỷ USD.

4. Tổng thu ngân sách nhà nước trên ñịa bàn 62.811,5 tỷ ñồng, ñạt 63,55% dự toán, tăng 53,39% so cùng kỳ. Trong ñó, thu nội ñịa 34.656,4 tỷ ñồng, ñạt 69,25% dự toán, tăng 61,85%. Chỉ tiêu cả năm 98.070,2 tỷ ñồng (thu nội ñịa 51.015 tỷ ñồng).

5. Tổng chi ngân sách ñịa phương 8.612,5 tỷ ñồng, ñạt 46,32% dự toán năm, tăng 32,0%. Chỉ tiêu cả năm 18.594,758 tỷ ñồng.

6. Giải quyết việc làm cho 116.125 lao ñộng, ñạt 43% kế hoạch, trong ñó giải quyết ñược 56.771 chỗ làm mới, ñạt 47,3% kế hoạch. Chỉ tiêu cả năm 270.000 lao ñộng, trong ñó tạo việc làm mới 120.000 lao ñộng.

7. Tỷ lệ hộ dân ñược cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố ñạt 86,71%. Chỉ tiêu cả năm trên 89,5%.

8. Số lượt người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng 214 triệu lượt, tăng 24,1%, ñạt 50,9% kế hoạch. Chỉ tiêu cả năm 420 triệu lượt hành khách.

9. Tỷ lệ hộ nghèo (thu nhập dưới 6 triệu ñồng/người/năm) giảm còn 1,35% tổng số hộ dân thành phố. Chỉ tiêu cả năm hoàn thành cơ bản chương trình xóa ñói giảm nghèo của thành phố.

10. Công tác tổ chức thực hiện năm 2008 - Năm thực hiện nếp sống văn minh ñô thị ñược tiến hành với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, bước ñầu tạo ñược sự quan tâm và ñồng tình của người dân. Một số tuyến ñường ở khu vực trung tâm sạch sẽ, khang trang hơn…

Tuy nhiên, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế có biểu hiện chậm lại, quý II thấp hơn quý I, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao làm ñời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, nhất là người nghèo, diện chính sách, công nhân, nông dân, cán bộ công chức làm công ăn lương, lực lượng vũ trang. Công tác dự báo tình hình kinh tế - xã hội của thành phố chưa theo kịp diễn biến tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển. Công tác quản lý ñô thị, trật tự ñô thị, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường… còn nhiều bất cập.

Cuộc vận ñộng thực hiện Kế hoạch “Năm 2008 - Năm thực hiện nếp sống văn minh ñô thị”, tuy có nhiều nỗ lực nhưng chưa ñồng bộ, công tác tuyên truyền chưa ñi vào chiều sâu, còn nhiều lúng túng trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm. Phạm pháp hình sự tăng về số lượng, về tính chất phức tạp; án giết người, cướp giựt tăng; trong ñó ñộ tuổi thanh thiếu niên chiếm tỷ trọng ngày càng cao.

II. Nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2008:

Hội ñồng nhân dân thành phố ñồng ý các nội dung và giải pháp chủ yếu ñã ñược nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình ñiều hành thực hiện nhiệm vụ chỉ tiêu kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách, an ninh quốc phòng 6 tháng cuối năm 2008 Ủy ban nhân dân thành phố cần lưu ý:

1. Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội:

1.1. Thực hiện chỉ ñạo của Chính phủ, tập trung các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, bảo ñảm an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững, quyết tâm vượt qua khó khăn trước mắt, phấn ñấu cao nhất ñể ñạt các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2008;

1.2. Tiếp tục ñẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thu hút ñầu tư trong nước và nước ngoài, ñảm bảo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ổn ñịnh và phát triển sản xuất.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thực hiện các quy ñịnh pháp luật về lao ñộng. Chú trọng công tác dự báo, kịp thời xử lý những biến ñộng bất lợi của cung cầu và giá cả. Khẩn trương triển khai các biện pháp kiềm chế và bình ổn giá, chấn chỉnh hệ thống phân phối nhất là ñối với các mặt hàng thiết yếu.

1.3. Tập trung hoàn thành kế hoạch ñầu tư xây dựng cơ bản có vốn ngân sách và có nguồn gốc ngân sách; bảo ñảm tiến ñộ, an toàn và vệ sinh môi trường trong thi công. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm.

1.4. Giao Ủy ban nhân dân thành phố sơ kết, ñánh giá thực chất hoạt ñộng của xe buýt và ñề ra các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ vận chuyển hành khách công cộng.

1.5. Hoàn thành quy hoạch chi tiết 1/2000 các khu ñô thị mới và quy hoạch sử dụng ñất 24 quận - huyện; công bố quy hoạch ñược duyệt; bãi bỏ các quy hoạch không còn phù hợp, không khả thi. Nâng cao chất lượng và hiệu lực công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, nhất là việc sử dụng ñất và quản lý xây dựng.

1.6. Rà soát, thống kê các hộ diện chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, hộ có nguy cơ tái nghèo, công nhân, nông dân, người lao ñộng làm công hưởng lương, cán bộ công chức, lực lượng vũ trang ñể có chính sách hỗ trợ kịp thời. Nghiên cứu xây dựng và ban hành tiêu chí mới về xóa ñói giảm nghèo phù hợp với thực tiễn thành phố.

1.7. Giao Thường trực Hội ñồng nhân dân thành phố tổ chức hội nghị chuyên ñề về môi trường ñể ñánh giá ñúng thực trạng và ñề ra các giải pháp ngăn ngừa, khắc phục có hiệu quả, giao Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chương trình hành ñộng về vấn ñề này.

1.8. Tạo sự chuyển biến nhận thức và hành vi trong thực hiện nếp sống văn minh ñô thị. Xác ñịnh trọng tâm, trọng ñiểm ñể tập trung chỉ ñạo có hiệu quả, tạo tiền ñề cho việc xây dựng văn minh ñô thị những năm tiếp theo. Chú trọng việc tổ chức thực hiện ở cơ sở tổ dân phố, khu phố. Tăng cường xử phạt, xử lý nghiêm các vi phạm.

1.9. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, ñầu tư; tạo sự chuyển biến ở các lĩnh vực cấp giấy quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà, giấy phép xây dựng và triển khai các dự án có vốn ñầu tư từ ngân sách nhà nước. Khẩn trương sắp xếp các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện theo nghị ñịnh của Chính phủ. Tăng cường công khai, minh bạch, kỷ cương và công tác thanh tra công vụ.

1.10. Tiếp tục giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự

- an toàn xã hội trên ñịa bàn; kéo giảm các vụ án phạm pháp hình sự, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. Chủ ñộng phòng ngừa và ñề cao cảnh giác mọi hành vi phá hoại của bọn xấu, tung tin ñồn nhảm, ñầu cơ trục lợi, gian lận thương mại, gây ra tình hình bất ổn về kinh tế - xã hội.

2. Thông qua nội dung Tờ trình số 3979/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ñiều chỉnh kế hoạch ñầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách năm 2008; Tờ trình số 2663/TTr-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thu lệ phí ñịa chính và lệ phí ñăng ký giao dịch bảo ñảm; Tờ trình số 3747/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về không thu phí dự thi, dự tuyển vào các lớp ñầu cấp (có nghị quyết riêng).

III. Tổ chức thực hiện:

Hội ñồng nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Hội ñồng nhân dân thành phố giao Thường trực và các Ban của Hội ñồng nhân dân, các Tổ ñại biểu và ñại biểu Hội ñồng nhân dân thành phố phối hợp hoạt ñộng, tăng cường giám sát, kịp thời ñôn ñốc việc thực hiện Nghị quyết.

ðề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên và các báo ñài tuyên truyền, phổ biến ñộng viên các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết; kịp thời phát hiện, phản ánh những vấn ñề cần ñiều chỉnh, bổ sung với các cơ quan có thẩm quyền.

Nghị quyết này ñã ñược Hội ñồng nhân dân thành phố khóa VII kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2008./.

CHỦ TỊCH

Phạm Phương Thảo

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu01/2008/NQ-HĐND
Ngày ban hành03/07/2008
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực13/07/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hồ Chí Minh
Phạm viHồ Chí Minh
Trích yếuVề nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2008.
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.