SAO Y; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; 05/05/2023; 14:20:51 +07:00
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 07 /NQ-HĐND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày
18
tháng 4
năm
2023
|
Điều chỉnh, bổ sung (lần 5) Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 202/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2023 về việc giao bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các dự án trong nội bộ của bộ, cơ quan trung ương và địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch đầu tư công thành phố năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch đầu tư công thành phố năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung (lần 3) Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung (lần 4) Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Kết luận số 244-KL/TU ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố về Hội nghị Thành ủy lần thứ 11, khóa XVI;
Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung (lần 5) Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-KTNS ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định điều chỉnh, bổ sung (lần 5) Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025
1. Điều chỉnh, bổ sung giảm tổng nguồn Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025 từ 109.668.918 triệu đồng xuống 103.930.202 triệu đồng (giảm 5.738.716 triệu đồng).
a) Điều chỉnh, bổ sung tăng nguồn ngân sách trung ương từ 6.972.105 triệu đồng lên 7.214.105 triệu đồng (tăng 242.000 triệu đồng).
b) Điều chỉnh giảm nguồn ngân sách thành phố từ 102.696.813 triệu đồng xuống 96.716.097 triệu đồng (giảm 5.980.716 triệu đồng).
Trong đó:
- Điều chỉnh giảm nguồn thu tiền sử dụng đất: 3.676.927 triệu đồng.
- Điều chỉnh giảm nguồn xây dựng cơ bản tập trung (Chi đầu tư từ nguồn thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khu vực cửa khẩu cảng biển): 28.289 triệu đồng.
- Điều chỉnh giảm nguồn vốn vay (Trái phiếu chính quyền địa phương):
2.710.500 triệu đồng.
- Bổ sung nguồn vượt thu ngân sách thành phố năm 2022:
435.000 triệu đồng.
2. Điều chỉnh, bổ sung tăng vốn Kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách thành phố còn lại chưa phân bổ từ
1.790.907,667 triệu đồng lên 1.963.870,859 triệu đồng (tăng 172.963,192 triệu đồng).
a) Điều chỉnh giảm tổng nguồn ngân sách thành phố: 5.980.716 triệu đồng.
b) Bổ sung do giảm kế hoạch vốn của 01 dự án dừng thực hiện chủ trương đầu tư: 2.707.519,192 triệu đồng.
c) Bổ sung do giảm kế hoạch vốn của 02 dự án nhóm A có tiến độ thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp (2021 - 2025 và 2026 -
2030) : 3.446.160 triệu đồng.
3. Phân bổ vốn Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách thành phố để bố trí kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư của thành phố: 239.417,330 triệu đồng.
4. Dự phòng còn lại chưa phân bổ: 1.724.453,529 triệu đồng (giảm 239.417 triệu đồng).
Dự phòng còn lại được phân bổ cho các nhiệm vụ sau khi đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, trong đó ưu tiên các dự án sau:
a) Di dời Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố sang Khu đô thị mới Bắc sông Cấm.
b) Xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn để thành lập thành phố thuộc thành phố Hải Phòng tại huyện Thủy Nguyên; thành lập đơn vị hành chính quận tại huyện An Dương.
c) 100% các xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
d) Các dự án chuyển đổi số, các dự án chỉnh trang đô thị.
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV)
Điều 2. Thông qua điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công thành phố giai đoạn 2021 - 2025 nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu (vốn trong nước)
1. Danh mục và mức vốn bố trí cho các dự án sử dụng nguồn vốn của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội với tổng số tiền là 242.000 triệu đồng.
2. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 giữa các dự án với tổng số tiền là 149.471 triệu đồng.
(Chi tiết tại các Phụ lục V, VI)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện Nghị quyết bảo đảm
đúng quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm về hồ sơ, tính chính xác số liệu của các dự án.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 18 tháng 4 năm 2023./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ QH, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: KHĐT, TC, TP;
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Uỷ ban MTTQVN TP;
- Các Ban của HĐND TP;
- Đại biểu HĐND TP khoá XVI;
- Các VP: TU, ĐĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- KBNN TP;
- TTQU, TTHU các quận, huyện;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện;
- Công báo HP, Cổng TTĐT TP;
- Báo HP, Đài PTTH HP;
- Các CV VP ĐĐBQH và HĐND TP;
- Lưu: VT, HSKH.
|
HỦ TỊCH
Phạm Văn Lập
|
PHỤ LỤC I: TỔNG NGUỒN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 07 /NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Nội dung trong NQ số 49/NQ- Tổng số đã giao HĐND TP Điều chỉnh, bổ sung kỳ này Tăng/Giảm (+/-) Ghi chú
1 2 5=4-3 6
A TỔNG NGUỒN ĐẦU TƯ CÔNG 109.668.918 103.930.202 -5.738.716
I NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 6.972.105 7.214.105 242.000 Phụ lục V, VI
Vốn trong nước 4.077.190 4.319.190 242.000
2 Vốn nước ngoài 2.894.915 2.894.915 0
3 Dự phòng chưa phân bổ 0
II NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ 102.696.813 96.716.097 -5.980.716
Nguồn vốn đầu tư công cân đối trong năm kế hoạch 88.114.795 84.409.579 -3.705.216
1.1 Nguồn xây dựng cơ bản tập trung 51.980.595 51.952.306 -28.289
Trong đó: Chi đầu tư từ nguồn thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, 5.677.048 5.648.759 -28.289 tiện ích công cộng khu vực cửa khẩu cảng biển
1.2 Nguồn thu tiền sử dụng đất 35.933.200 32.256.273 -3.676.927
1.3 Nguồn xổ số kiến thiết 201.000 201.000 0
2 Vốn vay 10.000.000 7.289.500 -2.710.500
2.1 Trái phiếu chính quyền địa phương 9.750.943 7.040.443 -2.710.500
2.2 Vay lại ODA 249.057 249.057 0
3 Nguồn tiết kiệm chi ngân sách thành phố năm 2020 chuyển sang 1.375.000 1.375.000 0
4 Bổ sung nguồn đầu tư công từ nguồn vượt thu ngân sách cấp thành phố năm 2021 551.403 551.403 0
5 Tiền đóng góp của các doanh nghiệp để thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng tuyến đê biển Nam Đình Vũ 913.615 913.615 0
Nguồn thưởng vượt thu cho địa phương có số thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân
6 sách địa phương năm 2021 vượt dự toán và đầu tư trở lại theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghị 1.742.000 1.742.000 0 quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ
7 Vượt thu ngân sách thành phố năm 2022 435.000 435.000
PHỤ LỤC II: PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 07 /NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
STT Nội dung trung hạn giai đoạn Ghi chú
2021 - 2025
I NGUỒN CÒN LẠI CHƯA PHÂN BỔ 1.963.870,859
Tại NQ sô
1 Dự phòng vốn đầu tư công trung hạn chưa phân bổ đến tháng 3/2023 1.790.907,667 72/NQ-HĐND ngày
09/12/2022
Điều chỉnh giảm nguồn vốn đầu tư công do hụt thu ngân sách thành phố so
2 với dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao và không phát hành trái phiếu -6.415.716,000 chính quyền địa phương năm 2022
3 Bổ sung nguồn đầu tư công từ số vượt thu ngân sách thành phố năm 2022 435.000,000
4 án đầu tư xây dựng Khu chung cư Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền Bổ sung nguồn còn lại chưa phân bổ do dừng thực hiện chủ trương đầu tư Dự 2.707.519,192
Phụ lục III
5 Bổ sung nguồn còn lại chưa phân bổ do điều chỉnh giảm mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 đã bố trí 3.446.160,000
II PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG 239.417,330 Phụ lục IV
III DỰ PHÒNG CÒN LẠI 1.724.453,529
PHỤ LỤC III: DANH MỤC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH GIẢM KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 07 /NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
NQ chủ trương đầu tư/QĐ phê duyệt Lũy kế vốn đã bố trí đến hết Kế hoạch đầu tư công trung hạn
TMĐT / Giá trị quyết toán năm 2020 giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách thành phố
Nghị quyết số
65/NQ-HĐND
ngày 10/12/2021;
Stt Dự án Thời gian thực hiện Số QĐ/NQ, ngày tháng năm Tổng số Trong đó: NSTP Tổng số Trong đó: NSTP ngày 20/7/2022; số ngày 12/4/2022; số số 02/NQ-HĐND 21/NQ-HĐND Điều chỉnh kỳ này Tăng/Giảm Ghi chú
49/NQ-HĐND
ngày 19/10/2022;
số 72/NQ-HĐND ngày 09/12/2022
TỔNG SỐ 16.489.397,000 14.797.093,000 479,000 479,000 11.409.696,000 5.256.016,808 -6.153.679,192
A Dừng thực hiện chủ trương đầu tư 2.718.235,000 2.718.235,000 0,000 0,000 2.718.235,000 10.715,808 -2.707.519,192
27/NQ-HĐND,
1 Dự án đầu tư xây dựng Khu chung cư Vạn Mỹ 2021 - 2025 M.NQ-HĐND, 12/8/2021 2.718.235,000 2.718.235,000 2.718.235,000 10.715,808 -2.707.519,192
18/4/2023
B kỳ kế hoạch Các chương trình, dự án thực hiện trong 02 13.771.162,000 12.078.858,000 479,000 479,000 8.691.461,000 5.245.301,000 -3.446.160,000
Dự án đầu tư xây dựng cầu Nguyễn Trãi 2021 - 2027 36/NQ-HĐND, 20/7/2022 6.331.638,000 4.639.334,000 479,000 479,000 2.739.842,000 643.682,000 -2.096.160,000
2 Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 2 đoạn tuyến Tân Vũ - Hưng Đạo - đường Bùi Viện 2021 - 2026 24/NQ-HĐND, 12/8/2021 7.439.524,000 7.439.524,000 5.951.619,000 4.601.619,000 -1.350.000,000
PHỤ LỤC IV: DANH MỤC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH TĂNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 07 /NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
NQ chủ trương đầu tư/QĐ phê duyệt QĐ phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư Lũy kế vốn đã bố trí đến
Stt Dự án Thời gian thực hiện Số QĐ/NQ, ngày tháng năm Tổng số TMĐT Trong đó: NSTP Số QĐ/NQ; ngày tháng năm Tổng số TMĐT Trong đó: NSTP Tổng số hết năm 2020 Trong đó: NSTP Kế hoạch đầu tư công ngân sách thành phố trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TỔNG SỐ 593.335,747 278.713,923 4.192,840 4.192,840 178.111,258 43.489,434 239.417,330
I Dự án hoàn thành 178.838,747 44.216,923 178.111,258 43.489,434 727,489
6424/QĐ-H01-P6,
1 Trại tạm giam thuộc Công an thành phố Hải Phòng giai đoạn I 31/12/2019 của Cục Kế hoạch và Tài 178.838,747 44.216,923 178.111,258 43.489,434 727,489 chính - Bộ Công an
II Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư/quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định 414.497,000 234.497,000 0,000 0,000 234.497,000
1 Dự án Xây dựng Kho tạm giữ hàng hóa vi phạm của thành phố tại phường Nam Hải, quận Hải An 2022 - 2024 813/QĐ-UBND, 31/3/2023 54.497,000 54.497,000 54.497,000
331/QĐ-BQP,
2 Hỗ trợ đầu tư xây dựng Trụ sở Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố 2023 - 2026 06 NQ HĐND 27/01/2023 360.000,000 180.000,000 180.000,000
18/4/2023
III Vốn chuẩn bị đầu tư của các dự án được phê duyệt tự toán chuẩn bị đầu tư, chưa được phê duyệt chủ 4.192,840 4.192,840 4.192,840 trương đầu tư
1 Thiên Lôi (đoạn từ đường Trại Lẻ đến đường Võ Nguyên Vốn chuẩn bị đầu tư Dự án cải tạo, mở rộng đường 43/QĐ-KHĐT, 25/02/2022 107,451 107,451 107,451
Giáp)
2 Nguyễn Bình, đoạn từ đường Quán Nam đến Đài Phát Vốn chuẩn bị đầu tư Dự án cải tạo, mở rộng đường 47/QĐ-KHĐT, 25/02/2022 98,548 98,548 98,548 thanh và Truyền hình Hải Phòng
3 Vốn chuẩn bị đầu tư Dự án phát triển thành phố Hải Phòng thích ứng với biến đổi khí hậu 253/QĐ-SGTVT, 10/3/2023 3.872,730 3.872,730 3.872,730
4 cư tại xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên Vốn chuẩn bị đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Khu tái định 252/QĐ-SGTVT, 10/3/2023 114,112 114,112 114,112
PHỤ LỤC V: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)
CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 07 /NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
STT Tên dự án khởi công và hoàn thành Thời gian ngày, tháng, năm Số quyết định ban hành các nguồn vốn) Tổng số (tất cả Trong đó: NSTW NSTW đã bố Lũy kế vốn trí hết năm 2020 và phát triển kinh tế - xã hội Kế hoạch vốn đầu tư công từ Chương trình phục hồi
TỔNG SỐ 338.315,588 242.000,000 0,000 242.000,000
2282/QĐ-UBND
1 Dự án đầu tư Xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực cơ sở trợ giúp xã hội thành phố Hải Phòng 2022-2024 3057/QĐ-UBND, 13/7/2022; 20/9/2022 98.203,000 90.000,000 0,000 90.000,000
801/QĐ-UBND,
2 Hải Phòng Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) thành phố 2016-2024 2811/QĐ-UBND, 15/3/2022; 29/8/2022 141.990,962 90.000,000 0,000 90.000,000
3 trạm y tế trên địa bàn thành phố Hải Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp các 2022-2024 4459/QĐ-UBND, 26/12/2022 98.121,626 62.000,000 0,000 62.000,000
Phòng
PHỤ LỤC VI: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN TRUNG HẠN
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC) GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 GIỮA CÁC DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị quyết số 07 /NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
STT Tên dự án khởi công Thời gian và hoàn thành Số quyết định ngày, tháng, năm ban hành Quyết định phê duyệt Tổng số (tất cả các nguồn vốn) TMĐT Trong đó: NSTW NSTW đã bố trí hết năm 2020 Lũy kế vốn HĐND TP đã cho ý kiến tại Nghị quyết Tổng số số 40/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 trước NSTW Thu hồi các khoản ứng Trong đó toán nợ Thanh XDCB Tổng số Điều chỉnh kỳ này Thu hồi các khoản ứng NSTW trước Trong đó Thanh toán nợ XDCB Tăng/Giảm
CÁC DỰ ÁN THUỘC VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5.601.746 3.732.834 1.580.672 1.679.440 579.440 0 1.679.440 429.969 0 0
|
Dự án đầu tư xây dựng cầu Bến Rừng
|
3279/QĐ-UBND,
|
Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và đường dẫn hai đầu cầu nối huyện 2021 - 2024 4541/QĐ-UBND, 12/11/2021 1.940.931 1.249.471 0 1.100.000 1.249.471 149.471 và thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 30/12/2022
2 Dự án đầu tư xây dựng Mở rộng khu bay - Cảng hàng không quốc tế Cát Bi 2013- 2018 167/QĐ-UBND, 13/01/2017; 3.660.815 2.483.363 1.580.672 579.440 579.440 429.969 429.969 -149.471
1396/QĐ-UBND,
13/6/2019;
1472/QĐ-UBND,
26/6/2019