Quay lại

Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2026/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 12 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ MỨC CHI TRẢ THÙ LAO CHO NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ TRỢ CẤP ĐẾN NGƯỜI THỤ HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO NGÀNH NỘI VỤ QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;

Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Xét Tờ trình số 5085/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý.

Điều 3. Quy định chi phí quản lý và mức chi trả thù lao

1. Tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả trên tổng kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ), được bố trí trong dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm (chi tiết theo phụ lục đính kèm).

2. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 22.000 đồng/đối tượng/lần.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh .

Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2026 và được áp dụng kể từ niên độ ngân sách năm 2026.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2026./.


CHỦ TỊCH Lưu Văn Trung

PHỤ LỤC


QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, QUẢN LÝ TÀI CHÌNH, KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHI TRẢ
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)


STT

Đơn vị

Số lượng đối tượng đang quản lý trên địa bàn

Tỷ lệ
chi phí quản lý
(%)

1

Phường Đông Gia Nghĩa

113

0.68%

2

Phường Nam Gia Nghĩa

63

0.55%

3

Phường Bắc Gia Nghĩa

129

0.80%

4

Xã Nam Đà

108

0.78%

5

Xã Krông Nô

171

0.93%

6

Xã Quảng Phú

46

0.64%

7

Xã Nâm Nung

132

0.80%

8

Xã Cư Jút

286

1.21%

9

Xã Nam Dong

198

0.84%

10

Xã Đắk Wil

140

0.80%

11

Xã Đức Lập

114

0.99%

12

Xã Đắk Mil

59

0.55%

13

Xã Đắk Sắk

83

0.66%

14

Xã Thuận An

76

0.46%

15

Xã Đức An

183

0.83%

16

Xã Đắk Song

53

0.44%

17

Xã Thuận Hạnh

92

0.47%

18

Xã Trường Xuân

59

0.55%

19

Xã Kiến Đức

155

0.51%

20

Xã Nhân Cơ

92

0.57%

21

Xã Quảng Tín

86

0.87%

22

Xã Tuy Đức

56

0.64%

23

Xã Quảng Tân

37

0.63%

24

Xã Quảng Trực

16

0.52%

25

Xã Quảng Khê

36

0.53%

26

Xã Quảng Hòa

7

0.51%

27

Xã Quảng Sơn

30

0.53%

28

Xã Tà Đùng

11

0.51%

29

Phường Xuân Hương - Đà Lạt

554

1.50%

30

Phường Cam Ly - Đà Lạt

163

0.72%

31

Phường Lâm Viên - Đà Lạt

410

1.40%

32

Phường Lang Biang - Đà Lạt

87

0.46%

33

Phường Xuân Trường - Đà Lạt

146

0.71%

34

Xã Lạc Dương

31

0.43%

35

Xã Đơn Dương

107

0.68%

36

Xã Ka Đô

31

0.32%

37

Xã Quảng Lập

46

0.54%

38

Xã D'Ran

44

0.54%

39

Xã Hiệp Thạnh

268

0.79%

40

Xã Đức Trọng

332

1.34%

41

Xã Ninh Gia

46

0.33%

42

Xã Tân Hội

74

0.46%

43

Xã Tà Hine

67

0.55%

44

Xã Tà Năng

11

0.51%

45

Xã Đinh Văn Lâm Hà

264

0.89%

46

Xã Phú Sơn Lâm Hà

73

0.56%

47

Xã Nam Hà Lâm Hà

48

0.54%

48

Xã Nam Ban Lâm Hà

251

1.08%

49

Xã Tân Hà Lâm Hà

272

1.30%

50

Xã Phúc Thọ Lâm Hà

60

0.65%

51

Xã Đam Rông 1

65

0.45%

52

Xã Đam Rông 2

24

0.52%

53

Xã Đam Rông 3

56

0.54%

54

Xã Đam Rông 4

11

0.51%

55

Xã Di Linh

289

1.21%

56

Xã Hoà Ninh

169

0.72%

57

Xã Hòa Bắc

164

0.72%

58

Xã Đinh Trang Thượng

79

0.56%

59

Xã Bảo Thuận

116

0.79%

60

Xã Sơn Điền

53

0.54%

61

Xã Gia Hiệp

51

0.44%

62

Phường 1 Bảo Lộc

171

1.03%

63

Phường 2 Bảo Lộc

368

1.47%

64

Phường 3 Bảo Lộc

251

0.88%

65

Phường B' Lao

296

1.22%

66

Xã Bảo Lâm 1

167

0.72%

67

Xã Bảo Lâm 2

240

0.87%

68

Xã Bảo Lâm 3

282

1.11%

69

Xã Bảo Lâm 4

59

0.44%

70

Xã Bảo Lâm 5

65

0.55%

71

Xã Đạ Huoai

145

0.71%

72

Xã Đạ Huoai 2

49

0.44%

73

Xã Đạ Huoai 3

52

0.44%

74

Xã Đạ Tẻh

239

0.87%

75

Xã Đạ Tẻh 2

135

0.80%

76

Xã Đạ Tẻh 3

119

0.59%

77

Xã Cát Tiên

120

0.79%

78

Xã Cát Tiên 2

91

0.47%

79

Xã Cát Tiên 3

232

0.87%

80

Phường Hàm Thắng

373

0.97%

81

Phường Phú Thuỷ

368

1.06%

82

Phường Phan Thiết

386

1.38%

83

Phường Tiến Thành

87

0.36%

84

Phường La Gi

241

0.88%

85

Phường Phước Hội

133

0.70%

86

Xã Tuyên Quang

116

0.59%

87

Xã Vĩnh Hảo

62

0.35%

88

Xã Liên Hương

209

0.95%

89

Xã Tuy Phong

9

0.51%

90

Xã Phan Rí Cửa

213

0.86%

91

Xã Bắc Bình

229

0.77%

92

Xã Hồng Thái

266

0.89%

93

Xã Phan Sơn

3

0.51%

94

Xã Lương Sơn

118

0.59%

95

Xã Hòa Thắng

169

0.62%

96

Xã La Dạ

106

0.78%

97

Xã Hàm Thuận Bắc

330

0.94%

98

Xã Hàm Thuận

493

1.05%

99

Xã Hồng Sơn

483

1.04%

100

Xã Hàm Liêm

924

1.35%

101

Xã Hàm Kiệm

248

0.78%

102

Xã Hàm Thuận Nam

161

0.62%

103

Xã Tân Lập

39

0.33%

104

Xã Tân Minh

66

0.35%

105

Xã Sơn Mỹ

112

0.58%

106

Xã Nam Thành

271

1.00%

107

Xã Đức Linh

388

1.18%

108

Xã Trà Tân

92

0.47%

109

Xã Hải Ninh

44

0.43%

110

Xã Hoài Đức

174

0.83%

111

Xã Nghị Đức

166

0.72%

112

Phường Mũi Né

76

0.46%

113

Xã Suối Kiết

35

0.53%

114

Xã Đông Giang

112

0.78%

115

Xã Hàm Thạnh

118

0.79%

116

Xã Đồng Kho

183

0.83%

117

Xã Tánh Linh

247

0.98%

118

Xã Tân Thành

199

0.64%

119

Xã Tân Hải

89

0.37%

120

Xã Bắc Ruộng

135

0.70%

121

Xã Sông Lũy

82

0.46%

122

Phường Bình Thuận

394

0.98%

123

Xã Hàm Tân

107

0.58%

124

Đặc khu Phú Quý

3

0.30%

125

Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Thuận

7

0.11%

126

Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng

10.70%

Tổng cộng

19,040

100.00%

Ghi chú:

- Tỷ lệ phần trăm (%) chi quản lý quy định tại Nghị quyết này được tính trên tổng kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ), được bố trí trong dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm./.



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu20/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành12/05/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực22/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lâm Đồng / Lưu Văn Trung
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuQuy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.