Quay lại

Nghị quyết số 409/NQ-HĐND về điều chỉnh dự toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 409/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội kỳ họp thứ chín, Quốc hội khóa XV;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 374/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu - chi ngân sách địa phương của Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp;

Căn cứ Nghị quyết số 387/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét Tờ trình số 467/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 và phương án phân bổ ngân sách Thành phố năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 588/BC-BKTNS ngày 28 tháng 9 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh Điều 1 Nghị quyết số 387/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh, như sau:

“2. Tổng thu ngân sách địa phương: 274.932,560 tỷ đồng

Bao gồm:

+ Số thu phân chia cho ngân sách địa phương: 182.774,144 tỷ đồng

+ Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 21.373,825 tỷ đồng

+ Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương: 4.723,129 tỷ đồng

+ Thu kết dư: 3.542,104 tỷ đồng

+ Thu viện trợ: 1.087,827 tỷ đồng

+ Thu huy động: 34,000 tỷ đồng

+ Thu bán đấu giá đất công: 17.189,264 tỷ đồng

+ Thu chuyển nguồn: 44.208,267 tỷ đồng

4. Tổng chi ngân sách địa phương: 292.197,560 tỷ đồng

Bao gồm:

+ Chi đầu tư phát triển: 149.397,874 tỷ đồng

+ Chi thường xuyên: 111.844,269 tỷ đồng

+ Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính: 23,200 tỷ đồng

+ Dự phòng ngân sách: 6.262,348 tỷ đồng

+ Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW: 17.376,325 tỷ đồng

+ Chi trả lãi vay: 1.285,769 tỷ đồng

+ Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 5.945,290 tỷ đồng

+ Chi hoàn trả ngân sách Trung ương: 62,485 tỷ đồng”

(Kèm theo Mẫu biểu số 15, 16, 17, 18 của Nghị định số 31/2017/NĐ-CP)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đảm bảo theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15.

b) Khẩn trương hoàn thành việc giao biên chế chính thức cho các đơn vị sau sắp xếp để làm cơ sở thực hiện phân bổ dự toán chính xác, minh bạch, hiệu quả tránh lãng phí ngân sách.

c) Thực hiện phân bổ kịp thời và kiểm tra, giám sát việc sử dụng dự phòng đối với ngân sách cấp xã đúng quy định pháp luật.

d) Rà soát, tổng hợp và bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách mới phát sinh trên địa bàn Thành phố, không để chậm trễ trong quá trình triển khai thực hiện.

đ) Thực hiện phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đúng quy định, bảo đảm sử dụng hiệu quả, đúng mục tiêu; thực hiện quyết toán theo quy định.

e) Thực hiện nghiêm túc việc điều hành ngân sách theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Thành phố năm 2025 và phân bổ dự toán ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025. Trong công tác điều hành ngân sách Nhà nước năm 2025, cần bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương. Việc thực hiện các khoản chi ngân sách phải căn cứ theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao, đồng thời bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định, gắn với định hướng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực ngân sách.

g) Chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện công khai, minh bạch và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách trong phạm vi được giao. Việc phân bổ và sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết; đồng thời, cần hạn chế tối đa các khoản chi chưa thực sự cần thiết, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong từng khoản mục chi tiêu.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tn).

CHỦ TỊCH




Võ Văn Minh


Mẫu biểu số 15
Nghị định 31/2017/NĐ-CP


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 409/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán HĐND TP giao năm 2025 (387/NQ-HĐND, 388/NQ-HĐND ngày 28/8/2025)

Điều chỉnh đợt này

Dự toán năm 2025 sau khi điều chỉnh

Tăng

Giảm

Tổng cộng

1

2

3

4

5= 3+4

6= 5+2

A

TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

273.943.215

989.345

0

989.345

274.932.560

1

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

182.774.144

0

0

182.774.144

- Thu NSĐP hưởng 100%

96.093.694

0

96.093.694

- Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia

86.680.450

0

86.680.450

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

20.384.480

989.345

0

989.345

21.373.825

- Thu bổ sung cân đối ngân sách

0

0

0

- Thu bổ sung có mục tiêu

20.384.480

989.345

989.345

21.373.825

III

Thu chuyển nguồn

48.931.396

0

48.931.396

IV

Thu viện trợ

1.087.827

0

1.087.827

V

Thu huy động đóng góp

34.000

0

34.000

VI

Thu kết dư

3.542.104

0

3.542.104

VII

Thu bán đấu giá đất công

17.189.264

0

17.189.264

B

TỔNG CHÍNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

291.208.215

3.274.534

(2.285.189)

989.345

292.197.560

I

Tổng chi cân đối ngân sách địa phương

274.758.750

2.285.189

(2.285.189)

-

274.758.750

1

Chi đầu tư phát triển (*)

149.397.874

-

149.397.874

2

Chi thường xuyên

109.623.829

2.220.440

2.220.440

111.844.269

3

Chi trả nợ lãi vay

1.285.769

0

1.285.769

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

23.200

0

23.200

5

Dự phòng ngân sách

8.547.537

(2.285.189)

(2.285.189)

6.262.348

6

Chi tạo nguồn điều chỉnh tiền lương

5.880.541

64.749

64.749

5.945.290

7

Chi hỗ trợ địa phương khác

0

-

0

II

Chi chương trình mục tiêu

16.386.980

989.345

0

989.345

17.376.325

III

Chi chuyển nguồn sang năm sau

0

0

0

IV

Chi hoàn trả ngân sách cấp trên

62.485

0

62.485

C

BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

17.265.000

0

17.265.000

D

CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP

598.500

0

598.500

I

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

505.900

0

505.900

II

Từ nguồn kết dư ngân sách Thành phố

92.600

0

92.600

E

TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP

17.770.900

0

17.770.900

1

Vay để bù đắp bội chi

17.265.000

0

17.265.000

II

Vay để trả nợ gốc

505.900

0

505.900


Mẫu biểu số 16
Nghị định 31/2017/NĐ-CP


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 409/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị: Triệu đồng


NỘI DUNG

Dự toán HĐND TP giao năm 2025 (387/NQ-HĐND, 388/NQ-HĐND ngày 28/8/2025)

Điều chỉnh đợt này (THU NSĐP)

Dự toán năm 2025 sau khi điều chỉnh

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tăng

Giảm

Tổng cộng

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

1

2

3

4

5

6= 4+5

7 = 2

8 = 3+6

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (A+B+C+D+E+F+G+H+I)

697.394.952

273.943.215

989.345

0

989.345

697.394.952

274.932.560

A. TỔNG CÁC KHOẢN THU NSNN (I+II+III+IV)

697.394.952

183.861.970

0

0

0

697.394.952

183.861.970

I- THU NỘI ĐỊA

475.457.125

182.774.143

0

475.457.125

182.774.143

1. Thu từ khu vực kinh tế

274.940.020

65.656.670

0

274.940.020

65.656.670

1.1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý

27.541.000

6.537.750

0

27.541.000

6.537.750

- Thuế giá trị gia tăng

10.464.000

2.526.250

0

10.464.000

2.526.250

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

9.021.000

2.251.750

0

9.021.000

2.251.750

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước

6.462.000

1.614.750

0

6.462.000

1.614.750

- Thu về khí thiên nhiên, khí than

1.449.000

0

0

1.449.000

0

- Thuế tài nguyên

145.000

145.000

0

145.000

145.000

1.2. Thu từ doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý

12.781.000

3.266.500

0

12.781.000

3.266.500

- Thuế giá trị gia tăng

3.552.000

888.000

0

3.552.000

888.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

4.121.000

1.030.250

0

4.121.000

1.030.250

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước

5.010.000

1.250.250

0

5.010.000

1.250.250

- Thuế tài nguyên

98.000

98.000

0

98.000

98.000

1.3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

118.961.840

26.898.460

0

118.961.840

26.898.460

- Thuế giá trị gia tăng

38.278.760

8.569.690

0

38.278.760

8.569.690

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

54.780.480

13.363.870

0

54.780.480

13.363.870

- Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam

1.000.000

0

0

1.000.000

0

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước

21.235.600

4.948.900

0

21.235.600

4.948.900

- Thuế tài nguyên

16.000

16.000

0

16.000

16.000

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển

0

0

0

0

0

1.4. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

115.656.180

28.953.960

0

115.656.180

28.953.960

- Thuế giá trị gia tăng

59.056.880

14.764.220

0

59.056.880

14.764.220

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

54.421.180

13.605.295

0

54.421.180

13.605.295

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước

2.000.900

407.225

0

2.000.900

407.225

- Thuế tài nguyên

177.220

177.220

0

177.220

177.220

2. Thu khác

183.367.105

102.320.773

0

183.367.105

102.320.773

2.1. Thu thuế thu nhập cá nhân

75.250.000

18.812.500

0

75.250.000

18.812.500

2.2. Thu bảo vệ môi trường

17.650.000

2.647.500

0

17.650.000

2.647.500

2.3. Lệ phí trước bạ

8.829.600

8.829.600

0

8.829.600

8.829.600

2.4. Thu phí, lệ phí

10.700.000

6.177.671

0

10.700.000

6.177.671

2.5 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

100

100

0

100

100

2.6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

665.500

665.500

0

665.500

665.500

2.7. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

11.202.900

11.082.900

0

11.202.900

11.082.900

2.8. Thu tiền sử dụng đất

51.255.160

51.255.160

0

51.255.160

51.255.160

2.9. Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc SHNN

31.500

31.500

0

31.500

31.500

2.10. Thu từ bán tài sản nhà nước

0

0

0

0

0

2.11. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan địa phương cấp

216.000

191.997

0

216.000

191.997

2.12. Thu khác

7.550.000

2.610.000

0

7.550.000

2.610.000

2.13. Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác

16.345

16.345

0

16.345

16.345

3. Thu cổ tức và Lợi nhuận sau thuế

7.950.000

5.596.700

0

7.950.000

5.596.700

4. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

9.200.000

9.200.000

0

9.200.000

9.200.000

5. Thu từ cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý

0

0

0

0

0

6. Thu hồi vốn của nhà nước

0

0

0

0

0

II- THU TỪ DẦU THÔ

49.000.000

0

0

49.000.000

0

III- THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

171.850.000

0

0

171.850.000

0

IV. THU VIỆN TRỢ

1.087.827

1.087.827

0

1.087.827

1.087.827

B. THU CHUYỂN NGUỒN

0

4.723.129

0

0

4.723.129

C. THU KẾT DƯ

0

3.542.104

0

0

3.542.104

D. BỔ SUNG TỪ NGUỒN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG

0

44.208.267

0

0

0

44.208.267

E. THU HUY ĐỘNG

0

34.000

0

0

34.000

F. THU BÁN ĐẤU GIÁ ĐẤT CÔNG

0

17.189.264

0

0

17.189.264

G. THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN

0

20.384.480

989.345

989.345

0

21.373.825


Mẫu biểu số 17
Nghị định 31/2017/NĐ-CP


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 409/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán HĐND TP giao năm 2025 (387/NQ-HĐND, 388/NQ-HĐND ngày 28/8/2025)

Điều chỉnh đợt này

Dự toán năm 2025 sau khi điều chỉnh

Tăng

Giảm

Tổng cộng

1

2

3

4

5 = 3+4

6 = 5+2

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

291.208.215

3.274.534

(2.285.189)

989.345

292.197.560

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

274.821.235

2.285.189

(2.285.189)

-

274.821.235

I

Chi đầu tư phát triển

149.397.874

-

-

-

149.397.874

Chi đầu tư cho các dự án

148.528.889

-

148.528.889

-

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

50.515.660

0

50.515.660

-

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

9.200.000

0

9.200.000

Chi đầu tư phát triển khác

868.985

0

868.985

II

Chi thường xuyên

109.623.829

2.220.440

-

2.220.440

111.844.269

Trong đó (*):

-

0

-

a

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

39.199.298

611.413

611.413

39.810.711

b

Chi khoa học và công nghệ

824.349

0

0

0

824.349

III

Chi trả nợ lãi vay

1.285.769

0

1.285.769

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

23.200

0

23.200

V

Dự phòng ngân sách

8.547.537

0

(2.285.189)

(2.285.189)

6.262.348

VI

Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương

5.880.541

64.749

-

64.749

5.945.290

VII

Chi hỗ trợ địa phương khác

-

-

-

-

VIII

Chi hoàn trả ngân sách cấp trên

62.485

-

62.485

B

CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

16.386.980

989.345

0

989.345

17.376.325

- Dự toán từ nguồn bổ sung vốn đầu tư để thực hiện các dự án, nhiệm vụ

15.299.921

0

0

15.299.921

- Dự toán chi từ nguồn bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ chính sách, nhiệm vụ

939.144

0

0

939.144

- Chi bổ sung từ nguồn ngân sách Trung ương để đảm bảo hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường và hỗ trợ kinh phí người có công

147.915

0

0

147.915

- Chi bổ sung nguồn từ ngân sách Trung ương để tặng quà nhân dân nhân dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2/9/2025

989.345

989.345

989.345

C

CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

-

-


Biểu mẫu số 18
Nghị định 31/2017/NĐ-CP


BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 409/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

NỘI DUNG

Dự toán HĐND TP giao năm 2025 (387/NQ-HĐND, 388/NQ-HĐND ngày 28/8/2025)

Điều chỉnh đợt này

Dự toán năm 2025 sau khi điều chỉnh

Tăng

Giảm

Tổng cộng

1

2

3

4

5 = 3+4

6 = 2+5

A

THU NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP

273.943.215

989.345

989.345

274.932.560

B

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

291.208.215

989.345

989.345

292.197.560

C

BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP

17.265.000

0

17.265.000

D

HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH

317.757.360

0

317.757.360

E

KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ

0

0

0

I

Tổng dư nợ đầu năm

29.503.262

0

29.503.262

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)

9.28%

0

9.28%

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

9.650.000

0

9.650.000

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước (1)

19.853.262

0

19.853.262

3

Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật

0

II

Trả nợ gốc vay trong năm

598.500

0

598.500

1

Nợ gốc phải trả phân theo nguồn vay

598.500

0

598.500

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

0

0

0

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

598.500

0

598.500

-

Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật

0

0

0

2

Nguồn trả nợ

598.500

0

598.500

-

Từ nguồn vay

505.900

0

505.900

-

Bội thu ngân sách địa phương

0

0

0

-

Tăng thu, tiết kiệm chi

92.600

0

92.600

-

Kết dư ngân sách cấp tỉnh

0

0

0

III

Tổng mức vay trong năm

17.770.900

0

17.770.900

1

Theo mục đích vay

17.770.900

0

17.770.900

-

Vay bù đắp bội chi

17.265.000

0

17.265.000

-

Vay trả nợ gốc

505.900

0

505.900

2

Theo nguồn vay

17.770.900

0

17.770.900

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

13.650.400

0

13.650.400

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

4.120.500

0

4.120.500

-

Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật

0

0

0

IV

Tổng dư nợ cuối năm

46.675.662

0

46.675.662

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)

0

0

0

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

23.300.400

0

23.300.400

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước (1)

23.375.262

0

23.375.262

3

Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật

0

0

0

G

Trả nợ lãi, phí

1.285.770

0

1.285.770

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu409/NQ-HĐND
Ngày ban hành29/09/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực29/09/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hồ Chí Minh / Võ Văn Minh
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuVề điều chỉnh dự toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.