Quay lại

Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2026/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; TỔNG MỨC CHI TRONG XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh); tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng mới hoặc ban hành nghị quyết để thay thế nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đơn vị tính: triệu đồng


Loại văn bản

Định mức khoán chi

Nhiệm vụ soạnthảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình HĐND tỉnh

Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

60

70%

30%

2. Trường hợp xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một số điều của nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì định mức khoán chi như sau:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên thì áp dụng định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết thì định mức khoán chi bằng 60% định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì định mức khoán chi bằng 30% định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ định mức khoán chi thẩm tra, trình thông qua tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Căn cứ định mức khoán chi tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi và mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với quy định về thanh toán, quyết toán và không vượt định mức khoán chi theo quy định.

Điều 4. Tổng mức chi xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Đơn vị tính: triệu đồng


Loại văn bản

Văn bản mới, thay thế

Văn bản sửađổi, bổ sung từ 02 văn bảntrở lên

Văn bản sửa đổi, bổsung 01 vănbản

Văn bản bãi bỏ mộtphần hoặc toàn bộ

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

30

30

18

9

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.

2. Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (được quyết định áp dụng tại số thứ tự 21 Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã được ban hành, thông qua kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được thanh, quyết toán thì được thanh, quyết toán theo định mức khoán chi, tổng mức chi quy định tại Nghị quyết này đối với phần nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện và có sản phẩm cụ thể. Việc điều chỉnh, bổ sung dự toán (nếu có) thực hiện theo thẩm quyền, trình tự thủ tục của pháp luật ngân sách nhà nước, bảo đảm không trùng lặp, không vượt tổng mức chi và định mức khoán chi được quy định tại Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(MT).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Tuy

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu41/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành30/05/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực10/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Đức Tuy
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuQuy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.