|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2026/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bới Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT;
Xét Tờ trình số 515/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang.
b) Đối tượng chịu phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Mức thu
1. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:
NỘI DUNG | MỨC THU (Triệu đồng/hồ sơ) | ||||||
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | ≤10 | >10 và ≤20 | >20 và ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
Nhóm 1. Dự án công trình dân dụng | 6,0 | 10,0 | 17,0 | 21,0 | 23,0 | 25,5 | 28,0 |
Nhóm 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ dự án giao thông) | 7,5 | 10,5 | 17,5 | 22,0 | 24,0 | 26,5 | 29,0 |
Nhóm 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi | 8,0 | 11,0 | 18,0 | 22,5 | 24,5 | 27,5 | 30,0 |
Nhóm 4. Dự án giao thông | 8,5 | 11,5 | 18,5 | 23,5 | 25,5 | 28,0 | 31,0 |
Nhóm 5. Dự án công nghiệp | 9,0 | 12,0 | 19,0 | 24,0 | 26,5 | 29,0 | 32,0 |
Nhóm 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên) | 5,0 | 7,0 | 12,0 | 15,0 | 16,5 | 18,0 | 20,0 |
2. Mức thu phí được xác định theo từng lần đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 3. Khai, thu, nộp, quản lý và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh theo thông báo của tổ chức thu phí theo quy định.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Việc khai, thu, nộp, quản lý và quyết toán phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 537/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH |