Quay lại

Nghị quyết số 20/NQ-HĐND phê duyệt Đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 29 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG, BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 217/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

(Kèm theo Đề án số 6891/ĐA-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long)

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 177/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt Đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức CT - XH tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Dũng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6891/ĐA-UBND

Vĩnh Long, ngày 26 tháng 5 năm 2026

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG, BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG, BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Phần I

SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
An ninh, trật tự ở cơ sở là nền tảng của sự ổn định chính trị - xã hội và là tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế của địa phương. Trong bối cảnh tình hình an ninh, trật tự còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, việc huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, đặc biệt là vai trò nòng cốt của lực lượng quần chúng tại chỗ, là một yêu cầu mang tính chiến lược. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, với vai trò là “cánh tay nối dài” của lực lượng Công an cấp xã, đã và đang có những đóng góp thiết thực vào công tác nắm tình hình, phòng chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Việc ban hành Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đã tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, thống nhất trên toàn quốc. Đối với tỉnh Vĩnh Long, sau giai đoạn sáp nhập và tái cấu trúc địa giới hành chính, yêu cầu về việc thống nhất, chuẩn hóa lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Một Đề án toàn diện là giải pháp chiến lược để thay thế các mô hình tổ chức trước đây bằng một cơ cấu thống nhất, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Do đó, việc xây dựng Đề án nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là một yêu cầu cấp thiết, khách quan.
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ
Bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là sự nghiệp của toàn dân nên trong suốt quá trình cách mạng bảo vệ và xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng, củng cố các lực lượng chuyên trách, các lực lượng bán chuyên trách, lực lượng quần chúng tự nguyện, tự quản để huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Đề án được xây dựng trên cơ sở quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương chỉ đạo của Đảng về xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và củng cố lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Các chủ trương này được thể hiện nhất quán trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, cụ thể: (1) Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; (2) Nghị quyết số 51-NQ/TW ngày 05/9/2019 của Bộ Chính trị về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia; (3) Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; (4) Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới; (5) Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở; (6) Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; (7) Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Ngày 28/11/2023, Quốc hội đã thông qua Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024. Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là căn cứ pháp lý quan trọng, vững chắc, toàn diện cho xây dựng, củng cố và duy trì lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, kịp thời đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới. Tại điểm a khoản 2 Điều 30 Luật quy định:
“2. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và có trách nhiệm sau đây:
a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt, quyết định về kế hoạch, dự án, đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và dự toán thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở”.
2. Ngày 16/4/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2024/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
3. Ngày 22/4/2024, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư số 14/2024/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2024/TT-BCA). Thông tư này quy định về: Hồ sơ, trình tự, thủ tục tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; trình tự, thủ tục thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, công nhận thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; trình tự, thủ tục điều chỉnh số lượng thành viên, số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập, hội thi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, quản lý, sử dụng biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; trang bị công cụ hỗ trợ cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và Nghị định số 40/2024/NĐ-CP giao Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền, cụ thể như sau:
a) Về nội dung Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở giao Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành
- Tại khoản 3 Điều 14 quy định: “Căn cứ tình hình, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô dân số, diện tích tự nhiên của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý”.
- Tại khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều 23 quy định:
“1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng, được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng hỗ trợ, bồi dưỡng khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng được quy định như sau:
a) Khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện được hưởng bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân;
b) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c) Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định”.
- Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 quy định:
“1. Nhiệm vụ chi của địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm, bao gồm:
a) Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; công tác tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức; bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
b) Trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
c) Thực hiện chi các nội dung quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này;
d) Sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do địa phương tổ chức;
đ) Các khoản chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương”.
b) Về nội dung Nghị định số 40/2024/NĐ-CP giao Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
- Tại khoản 3 Điều 5 quy định: “Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hàng ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định”.
- Tại điểm a, b khoản 3 Điều 6 quy định:
“a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hàng ngày, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định”.
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Thực hiện Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 03 tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh (cũ) đã quan tâm, khẩn trương, quyết liệt chỉ đạo lực lượng Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương tham mưu triển khai thực hiện, trong đó chú trọng các nội dung Luật giao Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết thi hành. Qua đó, Ủy ban nhân dân 03 tỉnh đã trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ, chính sách và mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn quản lý.
Đồng thời, Ủy ban nhân dân 03 tỉnh cũng đã ban hành Quyết định quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh; ban hành các Phương án, Đề án kiện toàn thống nhất tổ chức lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Qua hơn 01 năm triển khai xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, trên toàn tỉnh hiện nay có 2.460 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được lập tương ứng với 2.460 ấp, khóm, khu phố với tổng số 7.836 thành viên; trong đó: được kiện toàn từ lực lượng Bảo vệ dân phố là 509 thành viên, Công an xã bán chuyên trách là 2.096 thành viên và các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng là 736 thành viên.
Từ khi thành lập đến nay, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đã khẳng định vị trí, vai trò hết sức quan trọng, thật sự là cánh tay nối dài hỗ trợ lực lượng Công an cấp xã thực hiện tốt các mặt công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn, đối tượng, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, góp phần giữ vững ổn định tình hình an ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở. Quá trình hoạt động có nhiều tập thể, cá nhân lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt huyết cống hiến, dũng cảm lập thành tích xuất sắc trong truy bắt tội phạm được cấp ủy, chính quyền các cấp và quần chúng Nhân dân tin tưởng, đánh giá cao.
Từ các cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn nêu trên, việc ban hành Đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là cần thiết. Việc ban hành Đề án nhằm đảm bảo thống nhất, đồng bộ công tác xây dựng lực lượng, bảo đảm các điều kiện và nâng cao hiệu quả hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh sau sáp nhập.
Phần II
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM
1. Việc xây dựng Đề án phải quán triệt nghiêm túc, sâu sắc quan điểm chỉ đạo của Đảng về xây dựng, củng cố, duy trì lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; tuân thủ quy định của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Quá trình triển khai phải đảm bảo khoa học, phù hợp với tình hình thực tiễn và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. Phải có sự phân công, phân cấp rõ ràng, tạo được sự thống nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp và sự đồng thuận, ủng hộ của Nhân dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương. Bảo đảm thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách, trang bị phương tiện, thiết bị cần thiết để lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hoạt động hiệu quả, thực sự là nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Kiện toàn tổ chức
Phấn đấu đến hết tháng 12 năm 2026, kiện toàn 100% các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh, đảm bảo số lượng thành viên theo tiêu chuẩn, tiêu chí quy định.
b) Bảo đảm chế độ, chính sách
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng; trang bị đồng bộ trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị cần thiết theo quy định nhằm tạo điều kiện, động viên, khích lệ và nâng cao trách nhiệm của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
c) Nâng cao năng lực
Tổ chức hiệu quả, thường xuyên các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; tổ chức diễn tập, hội thi để nâng cao năng lực công tác và hiệu quả hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
III. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Về nội dung: Xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
2. Về thời gian: Từ tháng 7 năm 2026 và các năm tiếp theo.
3. Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
IV. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Phần III
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
I. XÂY DỰNG, BỐ TRÍ, HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ
1. Tiêu chí thành lập Tổ, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Cụ thể như sau:
- Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí ở ấp, khóm, khu phố thuộc xã, phường; mỗi ấp, khóm, khu phố thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, gồm có Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên.
- Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
+ Đối với ấp, khóm, khu phố có từ 4.000 nhân khẩu trở lên: bố trí 04 thành viên/01 tổ, gồm Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 02 Tổ viên.
+ Đối với các ấp, khóm, khu phố còn lại: bố trí 03 thành viên/01 tổ, gồm Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên.
- Căn cứ tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại ấp, khóm, khu phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phù hợp với đặc điểm, tình hình trên địa bàn tỉnh. Trong năm 2026, tổ chức kiện toàn 2.460 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại 2.460 ấp, khóm, khu phố trên địa bàn tỉnh với số lượng thành viên 7.409 người, cụ thể:
+ Bố trí 29 Tổ với số lượng 04 thành viên/01 Tổ (Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 02 Tổ viên). Số lượng thành viên đối với Tổ 04 người là 116 người.
+ Bố trí 2.431 Tổ với số lượng 03 thành viên/01 Tổ (Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 01 Tổ viên). Số lượng thành viên đối với Tổ 03 người là 7.293 người.
Căn cứ vào đặc điểm, tình hình tổ chức, quy mô dân số tại ấp, khóm, khu phố, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát, điều chỉnh Quyết định quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự nếu có sự thay đổi, biến động của các yếu tố, điều kiện theo tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bao gồm các tiêu chuẩn về độ tuổi, lý lịch, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, cư trú và sức khỏe.
3. Kiện toàn, thành lập, công nhận thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
a) Kiện toàn Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đang được triển khai
- Căn cứ quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; trên cơ sở đánh giá năng lực công tác của từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp sắp xếp, bố trí đủ số lượng Tổ và số lượng thành viên theo quy định. Việc bố trí bổ sung hoặc giảm số lượng Tổ, thành viên Tổ thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 14/2024/TT-BCA.
- Công an cấp xã căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và xem xét nguyện vọng cá nhân của thành viên dôi dư sau kiện toàn để tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp sắp xếp, bố trí tại các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở các ấp, khóm, khu phố khác trên địa bàn quản lý.
- Cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 14/2024/TT-BCA đối với các trường hợp không có nguyện vọng tiếp tục tham gia, thôi công tác.
b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
- Hồ sơ tuyển chọn được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 14/2024/TT-BCA, gồm: Đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCA); bản khai sơ yếu lý lịch; chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về việc có đủ sức khoẻ; bằng tốt nghiệp hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên hoặc đã học xong chương trình giáo dục tiểu học theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Trình tự, thủ tục tuyển chọn thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 3 Thông tư số 14/2024/TT-BCA. Gồm các bước sau:
+ Bước 1: Xây dựng kế hoạch, thông báo công khai kế hoạch tuyển chọn.
+ Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, thông báo công khai danh sách công dân dự tuyển.
+ Bước 3: Thành lập Hội đồng xét tuyển.
+ Bước 4: Tổ chức họp xét tuyển theo trình tự quy định.
+ Bước 5: Kết quả xét tuyển và niêm yết công khai kết quả xét tuyển.
c) Trình tự, thủ tục thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, công nhận thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 14/2024/TT-BCA, cụ thể:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản kết quả xét tuyển, Công an cấp xã có văn bản kèm theo các tài liệu sau đây báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, quyết định công nhận Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Biên bản kết quả xét tuyển Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; danh sách đề nghị công nhận Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCA); danh sách giới thiệu đề nghị công nhận là Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCA).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCA), quyết định công nhận Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCA) và giao Công an cấp xã niêm yết công khai quyết định tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Công an cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở ấp, khóm, khu phố.
- Định hướng công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
+ Công an cấp xã căn cứ năng lực, trình độ chuyên môn của người được kiện toàn và người dự tuyển lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở để đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm chức danh Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
+ Người được bổ nhiệm chức danh Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bổ nhiệm chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng tại ấp, khóm, khu phố đó theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
d) Phương án sắp xếp, xử lý số lượng dôi dư và phương hướng đề xuất chính sách đối với các trường hợp thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Phương án sắp xếp, xử lý số lượng dôi dư: Việc giảm số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự vượt quá tiêu chí số lượng được thực hiện theo lộ trình, hoàn thành sắp xếp tối đa trong 02 năm (năm 2027, 2028), mỗi năm giảm tối thiểu 50% số thành viên dôi dư. Lộ trình giảm cụ thể như sau:
+ Đối với Tổ giảm 02 thành viên/Tổ thì lộ trình giảm trong 02 năm, mỗi năm giảm tối thiểu 01 thành viên/Tổ.
+ Đối với Tổ giảm 01 thành viên/Tổ thì lộ trình giảm trong 01 năm (hoàn thành chậm nhất trong năm 2027).
- Phương hướng đề xuất chính sách đối với các trường hợp thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Sau khi kiện toàn theo tiêu chí của Nghị quyết mới (sau sáp nhập), Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo Công an tỉnh phối hợp với các đơn vị, địa phương rà soát số lượng dôi dư cho thôi công tác để đề xuất chủ trương xây dựng Nghị quyết đặc thù của tỉnh hỗ trợ thôi việc cho các đối tượng này.
4. Hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
a) Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
b) Nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện 06 nhóm nhiệm vụ theo quy định tại các Điều từ 7 đến 12 của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bao gồm: hỗ trợ nắm tình hình về an ninh, trật tự; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; quản lý hành chính về trật tự xã hội; vận động, giáo dục người đã có hành vi vi phạm pháp luật đang cư trú tại cơ sở; tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự khi được điều động.
c) Nhiệm vụ của thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ngoài thực hiện nhiệm vụ chung của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở còn phải thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, cụ thể như sau:
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự quản lý, điều hành hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Công an cấp xã về hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; phân công nhiệm vụ cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự;
- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; quản lý, điều hành hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi chưa có Tổ trưởng, Tổ trưởng vắng mặt hoặc được Tổ trưởng ủy quyền;
- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo sự quản lý, phân công của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự;
- Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện nhiệm vụ của Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
d) Quan hệ công tác và chế độ hội họp
- Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trực tiếp quản lý về tổ chức, hoạt động, chỉ đạo, điều hành lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; hướng dẫn, phân công, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này theo quy định pháp luật.
- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hoạt động tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; chịu sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, sự hướng dẫn, phân công, kiểm tra của Công an cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Hằng tuần, Tổ bảo vệ an ninh, trật tự họp 01 lần (trừ trường hợp đột xuất) để kiểm điểm công tác đã làm, dự kiến chương trình công tác tuần tiếp theo và báo cáo tình hình, kết quả hoạt động đối với Công an cấp xã; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phải mặc trang phục, đeo biển hiệu theo quy định khi thực hiện nhiệm vụ.
5. Huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập, hội thi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và Điều 6 Thông tư số 14/2024/TT-BCA.
II. BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ
1. Bố trí địa điểm, nơi làm việc đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở ấp, khóm, khu phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương.
2. Trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và Điều 8 Thông tư số 14/2024/TT-BCA, cụ thể như sau:
- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được trang bị công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
+ Việc trang bị công cụ hỗ trợ cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do Bộ Công an chủ trì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở gồm dùi cui cao su (80% quân số), dùi cui kim loại (50% quân số), áo giáp chống đâm (30% quân số), găng tay bắt dao (30% quân số).
+ Hằng năm, Công an cấp xã tổng hợp nhu cầu số lượng, loại công cụ hỗ trợ trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở gửi Công an tỉnh tổng hợp, lập dự trù kinh phí và gửi Cục Kế hoạch và tài chính thẩm định, tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định.
- Căn cứ số lượng, loại công cụ hỗ trợ được trang bị, Công an cấp xã tổ chức quản lý công cụ hỗ trợ được trang bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, quy định của pháp luật có liên quan và xem xét, quyết định loại, số lượng công cụ hỗ trợ trang bị cho từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, loại công cụ hỗ trợ sử dụng chung của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi thực hiện nhiệm vụ.
3. Trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP.
- Trang phục: Mẫu trang phục của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/2024/NĐ-CP.

Danh mục, tiêu chuẩn trang bị lần đầu:

STT

Danh mục trang phục

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

1.

Mũ mềm gắn huy hiệu

Cái

01

2.

Mũ cứng gắn huy hiệu

Cái

01

3.

Mũ bông gắn huy hiệu

Cái

01

4.

Mũ bảo hiểm

Cái

01

5.

Quần áo xuân hè

Bộ

02

6.

Áo xuân hè dài tay

Cái

02

7.

Quần áo thu đông

Bộ

02

8.

Áo ấm

Cái

02

9.

Áo sơ mi

Cái

02

10.

Ca ra vát

Cái

01

11.

Dây lưng

Cái

01

12.

Giầy da

Đôi

01

13.

Dép nhựa

Đôi

01

14.

Bít tất

Đôi

02

15.

Quần áo mưa

Bộ

01

Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo:

STT

Danh mục trang phục

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Niên hạn (năm)

1.

Mũ mềm gắn huy hiệu

Cái

01

03

2.

Mũ cứng gắn huy hiệu

Cái

01

03

3.

Mũ bông gắn huy hiệu

Cái

01

03

4.

Mũ bảo hiểm

Cái

01

05

5.

Quần áo xuân hè

Bộ

01

01

6.

Áo xuân hè dài tay

Cái

01

02

7.

Quần áo thu đông

Bộ

01

02

8.

Áo ấm

Cái

01

03

9.

Áo sơ mi

Cái

02

02

10.

Ca ra vát

Cái

01

02

11.

Dây lưng

Cái

01

03

12.

Giầy da

Đôi

01

02

13.

Dép nhựa

Đôi

01

01

14.

Bít tất

Đôi

02

01

15.

Quần áo mưa

Bộ

01

03

- Huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:

+ Mẫu huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2024/NĐ-CP.

+ Mỗi thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được cấp lần đầu 01 biển hiệu, 01 giấy chứng nhận và có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Việc cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 14/2024/TT-BCA.

4. Mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

- Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP, số lượng trang bị ở tất cả các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại địa phương như sau:

STT

Danh mục phương tiện, thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng trang bị

Niên hạn (năm)

01.

Bàn làm việc cá nhân

Cái

03 - 04

10

02.

Bàn họp

Cái

01

10

03.

Ghế ngồi

Cái

Trang bị bằng số lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

10

04.

Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc

Cái

01 - 02

10

05.

Giường cá nhân

Cái

02 - 03

10

06.

Văn phòng phẩm

Theo yêu cầu công tác

- Lập kế hoạch trang bị, mua sắm phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP). Cụ thể:

+ Trường hợp Bộ Công an trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Hằng năm, Công an cấp xã tổng hợp nhu cầu phương tiện, thiết bị cần trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở báo cáo Công an cấp tỉnh tổng hợp, lập dự trù kinh phí và báo cáo Bộ Công an xem xét, quyết định việc mua sắm, trang bị phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Công an.

+ Trường hợp ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí mua sắm phương tiện, thiết bị trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Căn cứ danh mục phương tiện, thiết bị theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP, Công an cấp xã tổng hợp nhu cầu phương tiện, thiết bị cần trang bị, gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch hỗ trợ mua sắm, trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định, phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương.

- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý phương tiện, thiết bị được trang bị theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công và quyết định loại, số lượng phương tiện, thiết bị trang bị cho từng thành viên sử dụng và cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự sử dụng chung theo đề nghị của Công an cấp xã.

5. Chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

a) Mức hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

- Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:

+ Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng;

+ Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng;

+ Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng;

+ Trường hợp thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ/phụ cấp/trợ cấp thường xuyên hàng tháng cao nhất trong các chức danh đảm nhiệm.

- Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế:

+ Hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hàng năm.

+ Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

+ Trường hợp người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội do ngân sách Nhà nước chi trả theo quy định pháp luật thì không được hưởng chế độ hỗ trợ tương ứng theo quy định của Nghị quyết.

b) Chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền

- Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì được hưởng mức tiền bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên); trường hợp 01 ca dưới 04 giờ thì chi theo số giờ thực tế phát sinh, với định mức là 25.000 đồng/giờ; tối đa 10 ca/tháng.

- Khi làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ thì được hưởng mức tiền bồi dưỡng bằng 180.000 đồng/người/ngày (01 ngày làm việc từ đủ 08 giờ); trường hợp 01 ngày làm việc dưới 08 giờ thì chi theo số giờ thực tế phát sinh, với định mức là 25.000 đồng/giờ; tổng số giờ làm việc ngoài giờ tối đa thực hiện theo quy định pháp luật về lao động hiện hành.

- Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ được hưởng mức tiền bồi dưỡng 32.000 đồng/người/ngày.

- Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động bằng 25.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 10 ngày/người/tháng.

c) Trợ cấp đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị chết khi thực hiện nhiệm vụ

- Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm xã hội, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương được hỗ trợ 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục thuộc phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế quy định; hỗ trợ tiền ăn 80.000 đồng/người/ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện.

- Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chết khi thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng 2,0 lần mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở.

6. Sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng

- Việc sơ kết, tổng kết công tác xây dựng và đánh giá hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành.

- Việc tổ chức phong trào thi đua trong lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an, đồng thời gắn phong trào thi đua của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở với các phong trào thi đua của tỉnh và các địa phương, đảm bảo hiệu quả, thiết thực, phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương.

- Việc khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Công an và các quy định hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong triển khai thực hiện Đề án

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai toàn diện các nhiệm vụ xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ, chính sách, bảo đảm điều kiện hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

Phát huy vai trò, nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới; tạo điều kiện để người dân và cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động giám sát, phản biện xã hội, góp phần hoàn thiện các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tin, truyền thông thực hiện tuyên truyền sâu rộng với nhiều hình thức phù hợp đến đội ngũ cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về bảo đảm an ninh, trật tự; tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; đẩy mạnh thông tin tuyên truyền những chính sách mới của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, những lợi ích cho xã hội và đặc biệt là ý nghĩa của việc phát huy vai trò của quần chúng Nhân dân trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại địa bàn cơ sở; vị trí, vai trò, tầm quan trọng của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự từ cơ sở.

3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự tại địa bàn cơ sở

Tình hình khu vực và trên thế giới diễn biến phức tạp đang đặt ra những yêu cầu mới ngày càng cao trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại mỗi quốc gia, cũng như đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự tại địa bàn cơ sở. Chính vì vậy, đặt ra yêu cầu ngày càng phải tăng cường và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của các lực lượng chuyên trách cũng như phải huy động được quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự; xây dựng được nền an ninh nhân dân gắn với thế trận an ninh nhân dân để giải quyết kịp thời các vụ, việc liên quan đến an ninh, trật tự và giữ vững an ninh, trật tự ngay từ địa bàn cơ sở; từ đó, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự tại địa bàn cơ sở.

4. Xây dựng lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Xây dựng lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật về an ninh, trật tự; bảo đảm cơ sở pháp lý các lực lượng trực tiếp hoặc hỗ trợ tham gia thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự.

5. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở nhằm phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, thiếu sót, kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật, quy trình công tác.

IV. KINH PHÍ BẢO ĐẢM

1. Về dự toán kinh phí

- Kinh phí để chi trả phụ cấp hàng tháng, hỗ trợ mua bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, hỗ trợ khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng: Dự kiến khoảng 213 tỷ đồng/năm, so với tổng số tiền phải chi trả theo chế độ, chính sách của 03 tỉnh trước sáp nhập là 200,1 tỷ đồng/năm, tăng gần 13 tỷ đồng/năm, tương đương tăng 6,45%.

- Kinh phí trang bị trang phục, phù hiệu, huy hiệu: Theo tiêu chí của Nghị quyết, số lượng thành viên giảm 913 người[[1]], đồng thời những thành viên đang thuộc lực lượng này đã được trang bị trang phục, phù hiệu, huy hiệu nên chỉ phát sinh kinh phí mua sắm trang phục, phù hiệu, huy hiệu lần đầu đối với thành viên tuyển mới và chi trang bị vào những năm tiếp theo đối với những trang phục hết niên hạn sử dụng, dự kiến khoảng 9,9 tỷ đồng/năm.

- Kinh phí tổ chức Hội thi (Thông tư số 14/2024/TT-BCA quy định định kỳ 05 năm tổ chức một lần): Kinh phí tổ chức cuộc thi cấp Bộ do Bộ Công an chi (theo quy định tại khoản 2, Điều 25 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở). Kinh phí tổ chức tại địa phương khoảng 420 triệu đồng/05 năm, tương ứng khoảng 84 triệu đồng/năm đối với Hội thi cấp tỉnh, cấp cụm thi đua (giữa các xã) và tham gia hội thi cấp khu vực (giữa các tỉnh) (theo dự trù kinh phí ban hành kèm theo Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 20/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức Hội thi lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở giỏi tỉnh Vĩnh Long (lần thứ I) năm 2026). Kinh phí tổ chức Hội thi cấp xã do cấp xã tự quyết định từ nguồn ngân sách được phân bổ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của cấp xã.

- Kinh phí trang bị công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập: Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở giao Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ chi; địa phương chỉ hỗ trợ, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 và điểm a, khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

- Kinh phí bố trí địa điểm, nơi làm việc cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Trên địa bàn tỉnh 100% Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đã được bố trí địa điểm làm việc. Các địa điểm đang được bố trí cơ bản đáp ứng yêu cầu làm việc của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Do đó, tại địa phương cơ bản không phát sinh kinh phí xây dựng nơi làm việc cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Về phân cấp ngân sách

Ngân sách cấp tỉnh, cấp xã đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành, cụ thể:

- Ngân sách cấp tỉnh:

+ Chi trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu;

+ Chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Chi tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Các khoản chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

- Ngân sách cấp xã:

+ Chi hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ;

+ Chi trang bị biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

+ Chi tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng do địa phương tổ chức;

+ Các khoản chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ TỈNH

1. Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo, hướng dẫn Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp triển khai thực hiện Đề án và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí mua sắm trang phục, phương tiện, thiết bị và các điều kiện đảm bảo hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 40/2024/NĐ-CP và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.

- Chủ trì xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; đề xuất Bộ Công an trang cấp phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định.

- Chỉ đạo Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, kiện toàn lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định.

- Chỉ đạo tổ chức hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đảm bảo hiệu quả, hỗ trợ Công an cấp xã trong bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo quy định. Phối hợp đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đề án.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, quán triệt, vận động Nhân dân thực hiện nghiêm túc những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; vận động, giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và thực hiện Đề án này.

3. Sở Tài chính

Phối hợp Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện các chế độ, chính sách, mua sắm trang phục, phương tiện, thiết bị, bảo đảm điều kiện hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định; phối hợp đề xuất chế độ, chính sách giải quyết thôi việc cho các trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ hoặc dôi dư sau kiện toàn.

4. Sở Tư pháp

Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật triển khai thi hành Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh

Phối hợp Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thông tin, tuyên truyền về nội dung, công tác triển khai, tổ chức thực hiện Đề án; tổ chức truyền thông về sự cần thiết ban hành, nội dung chính sách của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được Luật giao địa phương quy định chi tiết.

6. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp Công an tỉnh trong việc tham mưu thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

7. Các sở, ban, ngành tỉnh khác

Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG

1. Ban hành Quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; công nhận Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; quản lý về tổ chức, hoạt động, chỉ đạo, điều hành lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định hiện hành.

2. Bố trí địa điểm làm việc cho các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình của địa phương; tổ chức quản lý phương tiện, thiết bị được trang bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quyết định loại phương tiện, thiết bị trang bị cho từng thành viên sử dụng và cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự sử dụng chung theo đề nghị của Công an cấp xã.

3. Hằng năm, lập dự toán ngân sách, bảo đảm chế độ, chính sách, điều kiện hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định; bảo đảm nguồn kinh phí chi cho hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, hướng dẫn thanh, quyết toán đúng quy định của pháp luật.

4. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

Đề án này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết phê duyệt Đề án của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành và thay thế Đề án số 3775a/ĐA-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2024 và Đề án số 3073/ĐA-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Trong quá trình triển khai, thực hiện Đề án nếu phát sinh những vướng mắc, bất cập hoặc có thay đổi các văn bản quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền làm căn cứ xây dựng Đề án, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, phản ánh đến Công an tỉnh để được hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.


Nơi nhận:


- Bộ Công an (V01, V05);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Báo và phát thanh truyền hình Vĩnh Long;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng: NC, KTTH, TH;
- Lưu: VT, NC.












TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Trí Quang





[[1]] Theo quy định của Nghị quyết 03 tỉnh cũ, trên địa bàn tỉnh có 2.460 tổ với 8.322 thành viên. Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn tỉnh chỉ mới tuyển được 7.836/8.322 thành viên, thiếu so với quy định của Nghị quyết 03 tỉnh cũ là 486 người. Số lượng thành viên giảm của dự thảo Nghị quyết mới: so với Nghị quyết 03 tỉnh cũ là là 913 người; so với số lượng thực tế trên địa bàn tỉnh (UBND các xã, phường đã tuyển được) là 427 người.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu20/NQ-HĐND
Ngày ban hành29/05/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực29/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Minh Dũng
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuPhê duyệt Đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.