Quay lại

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; vay ngân sách địa phương; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; VAY NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NQ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 733/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; vay ngân sách địa phương; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn; vay ngân sách địa phương (NSĐP); quyết toán thu, chi NSĐP năm 2025, cụ thể như sau:

1. Tổng thu NSNN, vay NSĐP năm 2025: 88.065.119 triệu đồng, gồm các nguồn thu như sau:

a) Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2025 là 23.661.836 triệu đồng, bao gồm các nguồn thu như sau:
a1) Thu nội địa: 21.416.894 triệu đồng, gồm:
- Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý: 805.268 triệu đồng.
- Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý: 393.086 triệu đồng.
- Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 2.076.800 triệu đồng.
- Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: 4.203.336 triệu đồng.
- Lệ phí trước bạ: 621.060 triệu đồng.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 23.549 triệu đồng.
- Thuế thu nhập cá nhân: 1.869.073 triệu đồng.
- Thuế bảo vệ môi trường: 841.362 triệu đồng.
- Thu phí, lệ phí: 492.885 triệu đồng.
- Thu tiền sử dụng đất: 1.465.327 triệu đồng.
- Thu tiền thuê đất: 105.012 triệu đồng.
- Thu tiền sử dụng khu vực biển: 14.119 triệu đồng.
- Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 6.010 triệu đồng.
- Thu từ khai thác, xử lý tài sản công xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản công: 44.400 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xổ số: 7.340.389 triệu đồng.
- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: 81.856 triệu đồng.
- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: 28.167 triệu đồng.
- Thu hồi vốn, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu chi của Ngân hàng nhà nước: 397.206 triệu đồng.
- Thu khác ngân sách: 607.988 triệu đồng.
a2) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.525.872 triệu đồng.
a3) Thu viện trợ: 6.395 triệu đồng.
a4) Các khoản huy động, đóng góp: 712.675 triệu đồng.

b) Thu chuyển giao ngân sách: 48.526.573 triệu đồng, gồm:
b1) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 47.650.840 triệu đồng, trong đó:
- Tỉnh nhận của Trung ương: 27.610.151 triệu đồng.
- Xã, phường nhận của tỉnh: 20.040.689 triệu đồng.
b2) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 875.732 triệu đồng, trong đó:
- Tỉnh nộp trả Trung ương: 707.911 triệu đồng.
- Xã, phường nộp trả tỉnh: 167.822 triệu đồng.

c) Thu chuyển nguồn: 12.504.087 triệu đồng, cụ thể:
- Ngân sách tỉnh: 11.724.727 triệu đồng.
- Ngân sách xã, phường: 779.360 triệu đồng.

d) Thu kết dư NSĐP: 3.234.187 triệu đồng, gồm:
- Ngân sách cấp tỉnh: 3.033.574 triệu đồng.
- Ngân sách xã, phường: 200.613 triệu đồng.

đ) Vay của NSĐP: 138.436 triệu đồng

2. Thu NSĐP được sử dụng: 85.091.390 triệu đồng.

a) Thu NSNN: 84.952.954 triệu đồng, gồm:
a1) Thu nội địa: 20.676.948 triệu đồng.
a2) Thu viện trợ: 6.395 triệu đồng.
a3) Các khoản huy động, đóng góp: 712.675 triệu đồng.
a4) Thu chuyển nguồn: 12.504.087 triệu đồng.
a5) Thu kết dư NSĐP: 3.234.187 triệu đồng.
a6) Thu chuyển giao ngân sách: 47.818.662 triệu đồng, gồm:
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 47.650.840 triệu đồng, trong đó:
+ Tỉnh nhận của Trung ương: 27.610.151 triệu đồng.
+ Xã, phường nhận của tỉnh: 20.040.689 triệu đồng.
- Thu từ ngân sách cấp xã nộp trả tỉnh: 167.822 triệu đồng.

b) Vay của NSĐP: 138.436 triệu đồng.

3. Kết quả thực hiện chi NSĐP năm 2025: 78.271.711 triệu đồng, cụ thể:

a) Chi cân đối NSĐP: 57.322.268 triệu đồng, bao gồm các khoản chi như sau:
a1) Chi đầu tư phát triển: 13.991.071 triệu đồng.
a2) Chi trả nợ lãi vay theo quy định: 62.287 triệu đồng.
a3) Chi thường xuyên: 31.131.296 triệu đồng, gồm:
- Chi quốc phòng: 580.588 triệu đồng.
- Chi an ninh: 302.465 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 11.131.005 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: 145.566 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: 3.113.794 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 345.621 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 44.524 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 111.902 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp môi trường: 340.469 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp kinh tế: 2.269.684 triệu đồng.
- Chi quản lý hành chính: 8.904.637 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 2.812.518 triệu đồng.
- Chi khác ngân sách: 1.028.524 triệu đồng.
a4) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 3.000 triệu đồng.
a5) Chi viện trợ: 200 triệu đồng.
a6) Chi chuyển nguồn: 12.051.544 triệu đồng, cụ thể:
- Ngân sách tỉnh: 10.346.061 triệu đồng.
- Ngân sách xã, phường: 1.705.483 triệu đồng.
a7) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, bc khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước: 82.870 triệu đồng.

b) Chi chuyển giao ngân sách: 20.916.422 triệu đồng, gồm:
b1) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (tỉnh bổ sung cho cấp xã): 20.040.689 triệu đồng.
b2) Chi nộp ngân sách cấp trên: 875.733 triệu đồng, cụ thể:
- Tỉnh nộp trả ngân sách trung ương: 707.911 triệu đồng.
- Cấp xã nộp trả ngân sách tỉnh: 167.822 triệu đồng.

c) Chi trả nợ gốc vốn vay: 33.021 triệu đồng

4. Kết dư NSĐP năm 2025: 6.819.679 triệu đồng, trong đó:

a) Xác định kết dư NSĐP năm 2025
a1) Ngân sách cấp tỉnh: 6.443.492 triệu đồng, gồm:
- Nguồn cân đối ngân sách: 1.137.041 triệu đồng.
- Nguồn huy động đóng góp: 65.289 triệu đồng.
- Nguồn xổ số kiến thiết các năm: 1.235.156 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất các năm: 1.381.063 triệu đồng.
- Nguồn Trung ương bổ sung (vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia): 226.797 triệu đồng.
- Nguồn Trung ương bổ sung vốn trong nước (vốn sự nghiệp): 7.576 triệu đồng, trong đó: số dư tạm ứng chưa xử lý đối với Kinh phí xây dựng cơ sở lò hỏa táng của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long: 2.077 triệu đồng.
- Kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích năm 2025: 76.529 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa: 168.963 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025 từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 (tỉnh Bến Tre): 4.500 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện chính sách tinh giản biên chế chưa sử dụng hết: 838.792 triệu đồng.
- Nguồn kết dư còn lại (bao gồm nguồn thu kết dư, nguồn thu chuyển nguồn năm 2024 của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc 03 tỉnh cũ trước sắp xếp): 1.301.786 triệu đồng.
a2) Ngân sách xã, phường: 376.187 triệu đồng.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết kết dư ngân sách xã, phường)

b) Xử lý kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2025
Tổng số kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2025 là 6.443.492 triệu đồng. Cụ thể như sau:
b1) Kết dư nguồn cân đối ngân sách cấp tỉnh năm 2025 là 1.137.041 triệu đồng, thực hiện theo khoản 1 Điều 74 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, được xác định cụ thể như sau:
- Chuyển vào thu kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2026 để chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay theo khoản 1 Điều 74 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, số tiền: 421.250 triệu đồng (năm 2026: 168.500 triệu đồng, năm 2027: 252.750 triệu đồng).
- Trích Quỹ dự trữ tài chính địa phương: Trích 50% từ nguồn kết dư cân đối ngân sách cấp tỉnh năm 2025 còn lại là 357.896 triệu đồng vào Quỹ dự trữ tài chính địa phương.
- Trích 50% từ nguồn kết dư cân đối ngân sách cấp tỉnh năm 2025 còn lại chuyển vào thu ngân sách cấp tỉnh năm 2026 là 357.895 triệu đồng.
b2) Chuyển kết dư năm 2025 vào thu ngân sách cấp tỉnh năm 2026, số tiền: 5.306.451 triệu đồng, cụ thể:
- Nguồn huy động đóng góp: 65.289 triệu đồng.
- Nguồn xổ số kiến thiết các năm: 1.235.156 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất các năm: 1.381.063 triệu đồng.
- Nguồn Trung ương bổ sung (vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia): 226.797 triệu đồng.
- Nguồn Trung ương bổ sung vốn trong nước (vốn sự nghiệp): 7.576 triệu đồng, trong đó: số dư tạm ứng chưa xử lý đối với Kinh phí xây dựng cơ sở lò hỏa táng của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long: 2.077 triệu đồng.
- Kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích năm 2025: 76.529 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa: 168.963 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025 từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 (tỉnh Bến Tre): 4.500 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện chính sách tinh giản biên chế chưa sử dụng hết: 838.792 triệu đồng.
- Nguồn kết dư còn lại (bao gồm nguồn thu kết dư, nguồn thu chuyển nguồn năm 2024 của ngân sách cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố thuộc 03 tỉnh cũ trước sắp xếp): 1.301.786 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết tại các Biểu mẫu số 48, 50, 51, 52, 53, 54, 58, 59, 61 đính kèm)

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các phường, xã;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.












CHỦ TỊCH







Nguyễn Minh Dũng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu24/NQ-HĐND
Ngày ban hành30/06/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực30/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Minh Dũng
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuPhê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; vay ngân sách địa phương; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.