|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 29/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ XI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Quyết định 400-QĐ/TU, ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế khối chính quyền địa phương năm 2026;
Xét Tờ trình số 310/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề xuất giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính; tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp; số lượng hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 352/BC-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk năm 2026, như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức là 6.431 biên chế, cụ thể:
a) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp tỉnh: 1.821 biên chế, trong đó giao cho sở, ngành thuộc cấp tỉnh là 1.812 biên chế và dự phòng 09 biên chế.
(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
b) Tổng biên chế cán bộ, công chức giao cấp xã: 4.610 biên chế.
2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh là 48.564 người.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 06 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
BIÊN CHẾ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày
06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT |
Đối tượng phân bổ |
Số lượng biên chế cán bộ, công chức |
|
1 |
2 |
3 |
|
|
TỔNG CỘNG |
1.821 |
|
I |
Các Sở, ban, ngành: |
1.812 |
|
1 |
Sở Xây dựng |
119 |
|
2 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
515 |
|
3 |
Sở Tài chính |
141 |
|
4 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
71 |
|
5 |
Sở Tư pháp |
46 |
|
6 |
Sở Công Thương |
149 |
|
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
70 |
|
8 |
Sở Y tế |
90 |
|
9 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
68 |
|
10 |
Sở Nội vụ |
105 |
|
11 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
53 |
|
12 |
Văn phòng UBND tỉnh |
114 |
|
13 |
Thanh tra tỉnh |
185 |
|
14 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
47 |
|
15 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
11 |
|
16 |
Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên |
28 |
|
II |
Dự nguồn tinh giản biên chế |
9 |