Quay lại

Nghị quyết số 302/NQ-HĐND quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 302/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH VÀ TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Thực hiện Kết luận số 40-KL/TW, ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027 - 2031;

Căn cứ Quyết định số 1052-QĐ/TU, ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc giao tổng biên chế khối chính quyền địa phương tỉnh Thái Nguyên năm 2026;

Xét Tờ trình số 245/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2026), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026, cụ thể:

1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh: 1.568 biên chế.

2. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp xã: 3.317 biên chế.

3. Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên: 32.177 người làm việc, trong đó:

a) Cấp tỉnh: 5.720 người làm việc, bao gồm:
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.407 người làm việc;
- Sự nghiệp y tế: 1.413 người làm việc;
- Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao: 222 người làm việc;
- Sự nghiệp khác: 678 người làm việc.

b) Cấp xã: 26.457 người làm việc, bao gồm:
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.509 người làm việc;
- Sự nghiệp y tế: 2.293 người làm việc;
- Sự nghiệp khác: 655 người làm việc.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Nội vụ (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh uỷ (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên,
Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.








CHỦ TỊCH




Bùi Văn Lương

PHỤ LỤC I

GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số : 302/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc

Trong đó

Biên chế cán bộ, công chức

Số lượng người làm việc

Tổng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp Văn hóa, TTTT

Sự nghiệp khác

Tổng cộng

7.288

1.568

5.720

3.407

1.413

222

678

1

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

60

60

-

2

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

143

86

57

-

-

57

3

Sở Dân tộc và Tôn giáo

31

31

-

-

-

-

4

Sở Nội vụ

176

99

77

-

16

61

5

Thanh tra tỉnh

141

141

-

-

-

-

6

Sở Tư pháp

106

36

70

-

-

70

7

Sở Tài chính

135

116

19

-

-

19

8

Sở Công Thương

166

141

25

-

-

25

9

Sở Xây dựng

129

109

20

-

-

20

10

Sở Khoa học và Công nghệ

112

62

50

-

-

50

11

Sở Nông nghiệp và Môi trường

724

442

282

-

-

282

12

Sở Y tế

1.480

78

1.402

6

1.396

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

3.116

64

3.052

3.042

-

10

14

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

343

63

280

29

1

222

28

15

Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên

40

40

-

-

-

-

-

16

Trường Cao đẳng Thái Nguyên

330

330

330

-

-

-

17

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể

56

56

-

-

-

56

PHỤ LỤC II

GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số: 302/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc

Trong đó

Biên chế cán bộ, công chức

Số lượng người làm việc

Tổng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp khác

Tổng cộng

29.774

3.317

26.457

23.509

2.293

655

1

UBND phường Phan Đình Phùng

1.253

63

1.190

1.114

49

27

2

UBND phường Tích Lương

719

48

671

616

48

7

3

UBND phường Gia Sàng

536

47

489

443

36

10

4

UBND phường Linh Sơn

597

53

544

499

38

7

5

UBND phường Quan Triều

589

46

543

494

42

7

6

UBND phường Quyết Thắng

338

45

293

256

30

7

7

UBND xã Đại Phúc

688

51

637

577

47

13

8

UBND xã Tân Cương

349

42

307

271

29

7

9

UBND phường Phổ Yên

628

49

579

531

42

6

10

UBND phường Vạn Xuân

664

52

612

565

39

8

11

UBND phường Phúc Thuận

450

43

407

377

25

5

12

UBND phường Trung Thành

497

43

454

410

37

7

13

UBND xã Thành Công

398

44

354

328

20

6

14

UBND phường Bá Xuyên

400

39

361

321

33

7

15

UBND phường Bách Quang

337

44

293

256

30

7

16

UBND phường Sông Công

298

40

258

217

32

9

17

UBND xã Phú Lương

733

46

687

637

40

10

18

UBND xã Vô Tranh

516

43

473

435

31

7

19

UBND xã Hợp Thành

201

32

169

138

24

7

20

UBND xã Yên Trạch

371

39

332

296

29

7

21

UBND xã Phú Bình

637

45

592

540

42

10

22

UBND xã Tân Thành

377

41

336

298

31

7

23

UBND xã Điềm Thụy

562

48

514

473

34

7

24

UBND xã Kha Sơn

589

44

545

498

40

7

25

UBND xã Tân Khánh

354

38

316

281

28

7

26

UBND xã Đại Từ

398

39

359

319

35

5

27

UBND xã An Khánh

307

36

271

237

27

7

28

UBND xã La Bằng

296

36

260

230

25

5

29

UBND xã Phú Xuyên

330

38

292

266

21

5

30

UBND xã Vạn Phú

310

37

273

248

20

5

31

UBND xã Đức Lương

224

29

195

168

20

7

32

UBND xã Phú Lạc

306

33

273

248

20

5

33

UBND xã Phú Thịnh

322

34

288

256

27

5

34

UBND xã Quân Chu

237

36

201

176

20

5

35

UBND xã Đồng Hỷ

502

43

459

413

37

9

36

UBND xã Văn Lăng

238

30

208

185

18

5

37

UBND xã Quang Sơn

253

35

218

190

21

7

38

UBND xã Văn Hán

280

35

245

219

20

6

39

UBND xã Nam Hòa

287

36

251

218

26

7

40

UBND xã Trại Cau

318

38

280

241

34

5

41

UBND xã Định Hóa

427

39

388

343

35

10

42

UBND xã Trung Hội

256

32

224

192

25

7

43

UBND xã Bình Yên

342

31

311

272

32

7

44

UBND xã Kim Phượng

218

30

188

160

21

7

45

UBND xã Lam Vỹ

177

29

148

122

20

6

46

UBND xã Phú Đình

221

31

190

162

22

6

47

UBND xã Bình Thành

197

32

165

139

21

5

48

UBND xã Phượng Tiến

270

31

239

206

26

7

49

UBND xã Võ Nhai

371

36

335

300

24

11

50

UBND xã Tràng Xá

336

32

304

278

21

5

51

UBND xã Dân Tiến

396

32

364

338

21

5

52

UBND xã La Hiên

277

32

245

220

20

5

53

UBND xã Thần Sa

209

30

179

152

22

5

54

UBND xã Nghinh Tường

209

30

179

154

20

5

55

UBND xã Sảng Mộc

135

28

107

84

18

5

56

UBND phường Bắc Kạn

373

40

333

301

22

10

57

UBND phường Đức Xuân

352

39

313

272

30

11

58

UBND xã Phong Quang

153

33

120

93

20

7

59

UBND xã Thượng Minh

218

30

188

162

19

7

60

UBND xã Phúc Lộc

255

31

224

198

19

7

61

UBND xã Chợ Rã

283

35

248

218

21

9

62

UBND xã Ba Bể

269

31

238

213

19

6

63

UBND xã Đồng Phúc

228

33

195

168

20

7

64

UBND xã Bằng Vân

150

31

119

97

15

7

65

UBND xã Ngân Sơn

217

35

182

158

16

8

66

UBND xã Thượng Quan

109

29

80

60

15

5

67

UBND xã Hiệp Lực

187

29

158

133

18

7

68

UBND xã Nà Phặc

209

31

178

153

18

7

69

UBND xã Chợ Đồn

318

36

282

252

21

9

70

UBND xã Quảng Bạch

109

29

80

58

16

6

71

UBND xã Nam Cường

255

30

225

204

15

6

72

UBND xã Yên Thịnh

140

30

110

87

17

6

73

UBND xã Nghĩa Tá

172

31

141

119

16

6

74

UBND xã Yên Phong

163

29

134

111

17

6

75

UBND xã Cường Lợi

151

30

121

97

18

6

76

UBND xã Na Rì

300

35

265

239

18

8

77

UBND xã Văn Lang

192

30

162

139

18

5

78

UBND xã Trần Phú

179

30

149

126

17

6

79

UBND xã Côn Minh

176

29

147

124

18

5

80

UBND xã Xuân Dương

186

31

155

132

17

6

81

UBND xã Vĩnh Thông

143

29

114

88

20

6

82

UBND xã Phủ Thông

243

35

208

176

23

9

83

UBND xã Bạch Thông

178

29

149

123

19

7

84

UBND xã Cẩm Giàng

251

34

217

186

24

7

85

UBND xã Tân Kỳ

183

31

152

125

19

8

86

UBND xã Thanh Mai

162

32

130

105

18

7

87

UBND xã Thanh Thịnh

198

34

164

139

18

7

88

UBND xã Chợ Mới

268

36

232

203

20

9

89

UBND xã Yên Bình

147

30

117

93

18

6

90

UBND xã Bằng Thành

362

37

325

295

21

9

91

UBND xã Cao Minh

298

29

269

243

19

7

92

UBND xã Nghiên Loan

267

29

238

212

19

7

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu302/NQ-HĐND
Ngày ban hành17/07/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực01/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Thái Nguyên / Bùi Văn Lương
Phạm viThái Nguyên
Trích yếuQuyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.