Quay lại

Nghị quyết số 31/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026 do tỉnh Vĩnh Long ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô;

Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;

Xét Báo cáo số 621/BC-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026, Báo cáo số 747/BC-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026, Báo cáo số 804/BC-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2026; Tờ trình số 776/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất với các Báo cáo đánh giá về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp tập trung thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Để hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ, yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Nghị quyết số 268/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long năm 2026 và những chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bổ sung như sau:

1. Điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu chủ yếu năm 2026

a) Điều chỉnh các chỉ tiêu
+ Chỉ tiêu về kinh tế
(1) GRDP bình quân đầu người 3.698 USD;
+ Chỉ tiêu về văn hóa - xã hội
(1) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100%;
(2) Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,73;

b) Bổ sung các chỉ tiêu
+ Chỉ tiêu về kinh tế:
(1) Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh:
- Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 17,10%, trong đó: Công nghiệp tăng 17,40% (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 15,77%); xây dựng tăng 15,65%;
- Khu vực dịch vụ tăng 11,19%, trong đó: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... tăng 10,29%; vận tải, kho bãi tăng 10,37%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 15,15%; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,63%; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ tăng 9,63%;
(2) Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 17,10%;
(3) Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP chiếm 10,30%;
(4) Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đạt 377 USD;
(5) Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 12%;
(6) Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 11,50%;
(7) Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu đạt 17%;
(8) Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa đạt 5%;
(9) Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ đạt 1,12 triệu lượt;
(10) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm đạt 8,9%;
(11) Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn chiếm 20%;
(12) Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân 8,57%/năm;
(13) Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đạt 13,25 nghìn doanh nghiệp;
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 31%.
+ Chỉ tiêu về văn hóa - xã hội:
(1) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 39,15%;
(2) Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 72%;
(3) Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đạt 37%;
(4) Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đạt 25%;
(5) Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe đạt 96%;
+ Chỉ tiêu về môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu:
(1) Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65%;
(2) Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%;
(3) Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đạt 100%.
(Chi tiết các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 theo phụ lục đính kèm)

2. Bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2026

a) Thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế:
- Tiếp tục tập trung chỉ đạo tham mưu cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Tập trung triển khai thực hiện Quy hoạch chung Khu kinh tế Định An, tỉnh Vĩnh Long đến năm 2040 điều chỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 455/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2026. Hoàn thành tổng điều tra kinh tế tỉnh Vĩnh Long năm 2026.
- Theo dõi sát diễn biến thị trường, tập trung tháo gỡ khó khăn về cung ứng vật liệu xây dựng, đặc biệt là các vật liệu chủ yếu như cát san lấp, đá, xi măng,... Chủ động triển khai các giải pháp đảm bảo cân đối cung cầu vật liệu và ổn định giá cả; thực hiện nghiêm Công điện số 02-CĐ/TTg ngày 02 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tuyệt đối không để thiếu hụt nguồn cung vật liệu làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm.
- Tập trung công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ triển khai gắn với chấm điểm thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; kịp thời rà soát, điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các dự án đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế, phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn năm 2026. Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực thực hiện hiệu quả các dự án trọng điểm của tỉnh trong năm 2026. Theo dõi, nắm chắc tiến độ xử lý các dự án khó khăn, vướng mắc trên Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ban Chỉ đạo về giải quyết các dự án tồn đọng (Hệ thống 751).
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh triển khai Chương trình thực hiện Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Thực hiện hiệu quả các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, nhất là các nguồn thu mới, tiềm năng; triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực kinh tế; tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh:
- Về nông nghiệp: Chủ động theo dõi, rà soát và điều chỉnh kế hoạch sản xuất nông nghiệp phù hợp với chỉ tiêu, kịch bản tăng trưởng được giao, thích ứng với thời tiết, phù hợp với thị trường. Tập trung cơ cấu lại các nhóm cây trồng, vật nuôi chủ lực; duy trì và mở rộng các vùng nuôi thủy sản trọng điểm; phát triển tăng thêm diện tích nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao. Tập trung hỗ trợ xây dựng mã vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, bảo hộ thương hiệu và truy xuất nguồn gốc nông sản; tăng cường tuyên truyền chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các hộ phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, gắn với chủ động phòng, chống dịch bệnh; xây dựng, triển khai Kế hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030.
- Về công nghiệp: Tiếp tục kêu gọi, thu hút đầu tư hạ tầng 20 cụm công nghiệp theo Chương trình số 15-CTr/TU ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy; đôn đốc hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hệ thống xử lý nước thải tập trung và phối hợp tháo gỡ vướng mắc giải phóng mặt bằng tại các cụm công nghiệp trọng điểm (Tân Thành Bình, Tân Bình, Thị trấn - An Đức, Thuận An, Phong Nẫm). Triển khai Đề án phát triển khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Đề án xây dựng Vĩnh Long trở thành trung tâm năng lượng tái tạo khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Chương trình phát triển năng lượng tái tạo tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tập trung hỗ trợ triển khai 18 dự án điện gió, để phấn đấu đưa vào vận hành ít nhất 300MW trong năm 2026.
- Về thương mại - dịch vụ, du lịch: Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 và Chương trình khuyến mại tập trung quốc gia “The First Vietnam Grand Sale in 2026”. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số, xây dựng thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường, lao động, truy xuất nguồn gốc. Hỗ trợ, thúc đẩy xúc tiến phát triển các dự án doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn một số xã. Quan tâm hỗ trợ xây dựng gian hàng trực tuyến giới thiệu sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP trên các sàn thương mại điện tử và nền tảng mạng xã hội.
Triển khai Chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030 và Đề án thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài đến năm 2030. Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA).
Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến, liên kết phát triển du lịch; xây dựng thương hiệu du lịch Vĩnh Long; tăng cường thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch, du lịch cộng đồng, đa dạng hóa trải nghiệm văn hóa bản địa, nâng cấp chất lượng dịch vụ lưu trú, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, nhất là về ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp, phục vụ. Xây dựng, triển khai Đề án phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 và định hướng đến 2045.
- Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể: Thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao các chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI, DDCI); tiếp tục khảo sát, đánh giá Bộ chỉ số đánh giá năng lực điều hành cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) làm cơ sở nâng cao hiệu quả điều hành và chất lượng phục vụ doanh nghiệp.
Triển khai hiệu quả Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026, xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2027 và hoàn thiện danh mục dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2026 - 2030. Tổ chức hiệu quả Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Vĩnh Long năm 2026 và đưa vào vận hành bản đồ số phục vụ công tác xúc tiến, đối ngoại.
Triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; tiếp tục duy trì thứ hạng chỉ số Hiệu quả kinh tế tư nhân (BPI) của tỉnh, khơi thông dòng vốn và tăng mật độ doanh nghiệp trên quy mô dân số. Nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và thương mại điện tử. Tổ chức tốt các hoạt động kết nối doanh nghiệp, Diễn đàn Mekong Connect 2026, Chương trình “Kết nối và đồng hành cùng doanh nghiệp”, các hoạt động tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu và nâng cao chất lượng tư vấn, hỗ trợ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới quy trình sản xuất, quản trị; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học - công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp tham gia các phong trào thi đua tiết kiệm điện, tích cực hưởng ứng các giải thưởng sử dụng hiệu quả năng lượng hàng năm.
Tổ chức kiểm tra hoạt động của kinh tế tập thể gắn với việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức kinh phí hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030. Củng cố và phát triển các Hợp tác xã nông nghiệp, làm cầu nối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông nghiệp.

c) Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới:
- Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án có tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội như: cầu Đình Khao, cầu Ba Lai 6, cầu Ba Lai 8, tuyến tránh Quốc lộ 57, đường Tỉnh 907, Bệnh viện đa khoa Bến Tre; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục để khởi động dự án cầu Cửa Đại; Dự án xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng (CT.33)...
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định mới; xây dựng Chương trình phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; hoàn thành Đề án phân loại đơn vị hành chính của tỉnh Vĩnh Long.
- Tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả công tác xây dựng nhà ở xã hội; thực hiện lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà ở xã hội đối với Dự án khu nhà ở xã hội Khu công nghiệp Hòa Phú và Dự án khu nhà ở xã hội tại Khu tái định cư Khu công nghiệp Hòa Phú. Phấn đấu 6 tháng cuối năm 2026, phát triển thêm 2.051 căn nhà ở xã hội (khởi công thêm 1.581 căn và hoàn thành thêm 470 căn).
- Tập trung hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; rà soát, đánh giá công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đối với các xã đăng ký năm 2026.

d) Về công tác quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên:
- Hoàn thiện hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2024 sau sắp xếp đơn vị hành chính; tập trung rà soát, thống kê đầy đủ, quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm việc lấn, chiếm đất công (kể cả đất kênh cùng, rạch cạn,...); triển khai điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; đẩy nhanh công tác xác định giá đất cụ thể, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; rà soát danh mục đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026, góp phần khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy nhanh các thủ tục khai thác khoáng sản, các dự án khai thác cát phục vụ các công trình trọng điểm; tăng cường giám sát hoạt động khai thác khoáng sản.
- Tập trung xử lý các vấn đề về môi trường tại Bãi rác An Hiệp, hoàn thiện các hạng mục xử lý nước rỉ rác, cải tạo hạ tầng và vận hành bãi rác theo quy định. Đẩy nhanh tiến độ các dự án xử lý chất thải, nhà máy đốt rác phát điện, nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và hệ thống quan trắc môi trường tự động.

đ) Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân:
- Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và tạo việc làm: Thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm lo đời sống người có công với cách mạng; triển khai hiệu quả công tác an sinh xã hội, chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh. Tổ chức chu đáo các hoạt động kỷ niệm 79 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2026); phối hợp Ban Chỉ đạo 515 thực hiện Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Tiến hành rà soát, điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026, đảm bảo đúng thực chất, đúng đối tượng.
- Nghiên cứu ban hành chính sách về việc làm và phát triển thị trường lao động; ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách việc làm, hỗ trợ tạo việc làm và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tăng cường kết nối cung - cầu lao động, duy trì hiệu quả các phiên giao dịch việc làm, chương trình “Cà phê việc làm”.
- Giáo dục và đào tạo: Hoàn thành việc tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; bố trí kinh phí đầu tư sửa chữa hoặc xây mới các trường, lớp bị xuống cấp, chuẩn bị tốt các điều kiện khai giảng năm học mới 2026 - 2027. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), học liệu số trong quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá; nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo và người học. Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục, đào tạo nghề với doanh nghiệp trong đào tạo, thực hành và tuyển dụng; đẩy mạnh phối hợp giữa cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực STEM, kỹ năng số; quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, phòng thí nghiệm và đội ngũ giảng viên, tăng cường truyền thông định hướng nghề nghiệp nhằm thu hút học sinh, sinh viên theo học các ngành STEM, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
- Khoa học và công nghệ: Tập trung phát triển xã hội số gắn với nâng cao năng lực số cho người dân; bảo đảm 100% hệ thống thông tin của Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh triển khai theo hướng điện toán đám mây; phấn đấu tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn đạt ít nhất 60%.
- Đẩy nhanh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và chuyển đổi số, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, bảo đảm kết nối đồng bộ với Hệ thống báo cáo Chính phủ, đáp ứng 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo kinh tế - xã hội, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành thông suốt, kịp thời và hiệu quả.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2026. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân: Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, truyền thông nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe, chủ động phòng, chống dịch bệnh cho cộng đồng. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, đặc biệt tuyến y tế cơ sở; tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu, ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chẩn đoán và điều trị. Nâng cao, phát triển nguồn nhân lực y tế, đảm bảo đầy đủ thuốc, thiết bị, vật tư y tế, sẵn sàng đáp ứng công tác điều trị, cấp cứu.
Rà soát, nắm danh sách người dân chưa tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, mở đợt cao điểm tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế để diện bao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh đạt 100% vào cuối năm 2026. Tăng cường kiểm tra, bảo đảm an toàn thực phẩm.
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và hoàn thành triển khai Hồ sơ bệnh án điện tử thay thế bệnh án giấy theo Chỉ thị số 04/CT-BYT ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Bộ Y tế.
Tăng cường công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa các trường hợp trẻ em bị tai nạn, thương tích, đuối nước trong dịp hè, bị bạo hành, xâm hại hoặc bóc lột sức lao động.
- Về văn hóa, thể dục thể thao: Triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Tổ chức chu đáo các hoạt động kỷ niệm 81 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2026), trong đó tập trung các nội dung về xúc tiến đầu tư, khánh thành các công trình, dự án trọng điểm, các hoạt động văn hóa, xã hội, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh địa phương tạo khí thế thi đua phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng, triển khai Đề án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2050; Đề án Phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chuẩn bị, tổ chức Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Long lần thứ X năm 2026.
- Thông tin, truyền thông: Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, báo chí, truyền thông; tăng cường quản lý thông tin trên môi trường mạng, định hướng dư luận xã hội, quảng bá hình ảnh địa phương và xử lý kịp thời các thông tin sai lệch, vi phạm pháp luật. Đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là các chủ trương mới sau sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, các chế độ, chính sách mới do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành để người dân biết, kịp thời tiếp cận và thụ hưởng.
- Về quản lý môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu: Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân thực hiện phân loại rác thải tại nguồn, xử lý chất thải rắn, nước thải, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo đảm môi trường sống an toàn, bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Triển khai kế hoạch phòng, chống thiên tai năm 2026, Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; chủ động công tác ứng phó xâm nhập mặn trong mùa khô 2026 - 2027. Theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình mưa, bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan; sẵn sàng lực lượng, vật tư, phương tiện để chủ động triển khai các phương án hộ đê, bảo vệ trọng điểm xung yếu đê điều theo phương châm “4 tại chỗ”; bảo vệ thành quả sản xuất và bảo đảm an toàn tuyệt đối tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước.

e) Đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác dân tộc, tôn giáo:
- Cải cách hành chính, tăng cường thực thi công vụ và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước: Tiếp tục quán triệt sâu sắc, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết của Trung ương về đổi mới tổ chức bộ máy, xây dựng chính quyền địa phương hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn các các tổ chức bên trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm yêu cầu tinh, gọn, mạnh. Thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng định hướng của Trung ương để phù hợp với quy định tại Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.
- Đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư, quản lý chặt chẽ tài sản công sau sáp nhập. Nghiên cứu, lựa chọn 01 xã và 01 phường thí điểm xây dựng mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa.
- Triển khai kế hoạch khắc phục, nâng cao thứ hạng các chỉ số PAR INDEX, PCI, PAPI, SIPAS. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tăng cường đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp, trong đó quan tâm nhiều đến lĩnh vực đất đai. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, kỹ năng số, kỹ năng quản lý; đồng thời, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Tham mưu xây dựng và triển khai Nghị quyết về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2045. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình. Thực hiện tốt công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức đúng quy định; triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Kế hoạch năm 2026; quan tâm hỗ trợ chuyên môn, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho chính quyền cấp xã. Nhanh chóng tổ chức triển khai thực hiện đề án vị trí việc làm và các chính sách có liên quan đến đội ngũ công chức cấp xã theo quy định; sớm ổn định tổ chức khóm, ấp và đi vào hoạt động. Đẩy mạnh công tác rà soát, kiểm tra và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp.
- Nâng cao hiệu quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí: Thực hiện nghiêm túc, thực chất công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ đột xuất tại các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp để đảm bảo tỷ lệ hài lòng đạt tối thiểu 95% như mục tiêu đã đề ra.
Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 01 tháng 4 năm 2026 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới. Tiếp tục tăng cường công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
- Công tác dân tộc, tôn giáo: Xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Tỉnh ủy về phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045. Thực hiện tốt chính sách đối với người có uy tín, khảo sát các công trình phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và xét đặc cách người có uy tín theo quy định. Rà soát, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách trong đồng bào dân tộc; tổ chức thăm, tặng quà nhân các dịp lễ lớn của đồng bào dân tộc và các tổ chức tôn giáo.

g) Tăng cường quốc phòng, an ninh:
- Chỉ đạo các lực lượng công an, quân sự, biên phòng tiếp tục phối hợp chặt chẽ bảo đảm an toàn trật tự xã hội của các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của tỉnh trong 6 tháng cuối năm 2026.
- Tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; đẩy mạnh phòng, chống ma túy, xử lý tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy; triển khai Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân để xử lý các tình huống cháy, tai nạn, sự cố có quy mô lớn, diễn biến phức tạp. Tăng cường công tác tuyên truyền cho ngư dân, chủ phương tiện nắm rõ các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản; ngăn chặn triệt để tình trạng tàu cá trên địa bàn khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển nước ngoài.

h) Triển khai hiệu quả hoạt động đối ngoại:
Đẩy mạnh theo dõi, hỗ trợ để hiện thực hóa các cam kết đã ký với tỉnh Ehime (Nhật Bản) và Tập đoàn FBH Media; ký Thỏa thuận hợp tác với các tỉnh Kampong Speu, Battambang - Campuchia và tỉnh Xiêng Khoảng - Lào. Triển khai các hoạt động Thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Vĩnh Long và Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Nai, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các phường, xã;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.











CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Dũng




PHỤ LỤC

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Chỉ tiêu
Nghị quyết số 268/NQ-HĐND

Chỉ tiêu Nghị quyết
điều chỉnh, bổ sung

Tổng hợp chỉ tiêu Nghị quyết
sau điều chỉnh, bổ sung

a

Chỉ tiêu về kinh tế

1

Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh đạt 10%, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,01%; Khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 17,10%; Khu vực dịch vụ tăng 11,19%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,39%

Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh đạt 10%, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,01%; Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 17,10%, trong đó: Công nghiệp tăng 17,40% (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 15,77%); xây dựng tăng 15,65%; Khu vực dịch vụ tăng 11,19%, trong đó: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... tăng 10,29%; vận tải, kho bãi tăng 10,37%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 15,15%; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,63%; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ tăng 9,63%

Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh đạt 10%, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,01%; Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 17,10%, trong đó: Công nghiệp tăng 17,40% (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 15,77%); xây dựng tăng 15,65%; Khu vực dịch vụ tăng 11,19%, trong đó: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... tăng 10,29%; vận tải, kho bãi tăng 10,37%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 15,15%; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,63%; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ tăng 9,63%

2

Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành 328.962 tỷ đồng, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30,20%; Khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 28,99%; Khu vực dịch vụ chiếm 36,27%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,54%

Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành 328.962 tỷ đồng, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30,20%; Khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 28,99%; Khu vực dịch vụ chiếm 36,27%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,54%

3

GRDP bình quân đầu người khoảng 96,62 triệu đồng

GRDP bình quân đầu người khoảng 3.698 USD

GRDP bình quân đầu người khoảng 3.698 USD

4

Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP khoảng 8,05%

Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP khoảng 8,05%

5

Thu ngân sách trên địa bàn đạt 22.579 tỷ đồng; trong đó, thu nội địa 21.203 tỷ đồng

Thu ngân sách trên địa bàn đạt 22.579 tỷ đồng; trong đó, thu nội địa 21.203 tỷ đồng

6

Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành 79.000 tỷ đồng

Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành 79.000 tỷ đồng

7

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP khoảng 24%

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP khoảng 24%

8

Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 17,10%

Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 17,10%

9

Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP chiếm 10,30%

Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP chiếm 10,30%

10

Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đạt 377 USD

Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đạt 377 USD

11

Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 12%

Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 12%

12

Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 11,50%

Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 11,50%

13

Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu đạt 17%

Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu đạt 17%

14

Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa đạt 5%

Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa đạt 5%

15

Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ đạt 1,12 triệu lượt

Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ đạt 1,12 triệu lượt

16

Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm đạt 8,9%

Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm đạt 8,9%

17

Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn chiếm 20%

Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn chiếm 20%

18

Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân 8,57%/năm

Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân 8,57%/năm

19

Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đạt 13,25 nghìn doanh nghiệp

Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đạt 13,25 nghìn doanh nghiệp

20

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 31%

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 31%

b

Chỉ tiêu văn hóa - xã hội

1

Dân số toàn tỉnh khoảng 3.404,76 nghìn người; tốc độ tăng dân số 0,55%

Dân số toàn tỉnh khoảng 3.404,76 nghìn người; tốc độ táng dân số 0,55%

2

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 76,4 tuổi trở lên

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 76,4 tuổi trở lên

3

Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,725

Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,73

Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,73

4

Số lao động có việc làm trong nền kinh tế 1.904,6 nghìn người; trong đó: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 740,9 nghìn người, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng 474,2 nghìn người, lĩnh vực dịch vụ 689,5 nghìn người

Số lao động có việc làm trong nền kinh tế 1.904,6 nghìn người; trong đó: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 740,9 nghìn người, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng 474,2 nghìn người, lĩnh vực dịch vụ 689,5 nghìn người

5

Tỷ trọng lao động trong: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 38,9%; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,9%; lĩnh vực dịch vụ chiếm 36,2%

Tỷ trọng lao động trong: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 38,9%; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,9%; lĩnh vực dịch vụ chiếm 36,2%

6

Tỷ lệ thất nghiệp: Khu vực thành thị 3,25%, khu vực nông thôn 2,38%

Tỷ lệ thất nghiệp: Khu vực thành thị 3,25%, khu vực nông thôn 2,38%

7

Năng suất lao động theo giá hiện hành đạt 171,7 triệu đồng/lao động

Năng suất lao động theo giá hiện hành đạt 171,7 triệu đồng/lao động

8

Số bác sĩ bình quân trên 10.000 dân đạt 10,8 bác sĩ; số bác sĩ/trạm y tế là 3,0 bác sĩ

Số bác sĩ bình quân trên 10.000 dân đạt 10,8 bác sĩ; số bác sĩ/trạm y tế là 3,0 bác sĩ

9

Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 33,2 giường bệnh

Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 33,2 giường bệnh

10

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 31,4% (trong đó, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 4,4%); tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 26,2%

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 31,4% (trong đó, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 4,4%); tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 26,2%

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 31,4% (trong đó, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 4,4%); tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 26,2%

11

Có ít nhất 48,92% trường mầm non, 66,37% trường tiểu học, 64,54% trường trung học cơ sở và 63,06% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia

Có ít nhất 48,92% trường mầm non, 66,37% trường tiểu học, 64,54% trường trung học cơ sở và 63,06% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia

12

Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau Trung học phổ thông đạt 32,75%, trong đó tổng số người trong độ tuổi tham gia học cao đẳng, đại học sau Trung học phổ thông đạt 11,72% so với tổng lực lượng lao động

Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau Trung học phổ thông đạt 32,75%, trong đó tổng số người trong độ tuổi tham gia học cao đẳng, đại học sau Trung học phổ thông đạt 11,72% so với tổng lực lượng lao động

13

Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 0,07%

Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 0,07%

14

Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,7% (trong đó tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt 87,2%); tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 99,5% (trong đó tỷ lệ dân đô thị sử dụng nước sạch từ nhà máy cấp nước tập trung đạt 91%)

Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,7% (trong đó tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt 87,2%); tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 99,5% (trong đó tỷ lệ dân đô thị sử dụng nước sạch từ nhà máy cấp nước tập trung đạt 91 %)

15

Có thêm 07 xã đạt tiêu chí nông thôn mới

Có thêm 07 xã đạt tiêu chí nông thôn mới

16

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 39,15%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 39,15%

17

Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 72%

Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 72%

18

Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đạt 37%

Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đạt 37%

19

Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đạt 25%

Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đạt 25%

20

Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe đạt 96%

Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe đạt 96%

c

Chỉ tiêu về môi trường và biến đổi khí hậu

1

Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 2,3%

Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 2,3%

2

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 99,6%

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 99,6%

3

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%

4

Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 98%

Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 98%

5

Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây dựng mới đưa vào hoạt động/đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt 100%

Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây dựng mới đưa vào hoạt động/đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt 100%

6

Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65%

Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65%

7

Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%

Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%

8

Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đạt 100%

Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đạt 100%

d

Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh

1

Tỷ lệ xã, phường không có ma túy đạt ít nhất 30%; đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự từ 90% trở lên

Tỷ lệ xã, phường không có ma túy đạt ít nhất 30%; đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự từ 90% trở lên

2

Tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100% chỉ tiêu trên giao

Tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100% chỉ tiêu trên giao

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu31/NQ-HĐND
Ngày ban hành15/07/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực15/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Minh Dũng
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuĐiều chỉnh chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.