Quay lại

Nghị quyết số 36/NQ-HĐND quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Vĩnh Long

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH VĨNH LONG NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Thực hiện Quy định số 183-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;

Thực hiện Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026;

Thực hiện Quyết định số 307-QĐ/BTCTW ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Vĩnh Long năm 2026;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trình số 795/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về việc quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Vĩnh Long năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định tổng biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 57.184 biên chế, cụ thể như sau:

1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã là 6.986 biên chế, cụ thể:

a) Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh là 1.928 biên chế.

b) Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã là 5.058 biên chế.
(Phụ lục I kèm theo)

2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập (biên chế viên chức) là 50.198 biên chế.
(Phụ lục II kèm theo)

Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện đến Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, khả thi nhằm từng bước thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, sắp xếp, điều chỉnh để đến hết năm 2026 phải đưa về đúng số biên chế được Bộ Chính trị giao và theo Nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Số biên chế tại Điều 1 Nghị quyết này được thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2026. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có số lượng biên chế hiện có lớn hơn số được giao tại Điều 1 Nghị quyết này thì được tiếp tục duy trì, đồng thời khẩn trương sắp xếp đến cuối năm 2026 phải đúng số biên chế được giao.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Nội vụ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị sự nghiệp;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Dũng

PHỤ LỤC I

SỐ LƯỢNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ CỦA TỈNH VĨNH LONG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Biên chế cán bộ, công chức giao đến ngày 31/12/2026

(1)

(2)

(3)

TỔNG CỘNG

6.986

I

CẤP TỈNH

1.928

1

Biên chế do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý

65

Đại biểu Quốc hội (chuyên trách)

3

Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (chuyên trách)

21

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

41

2

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

130

3

Sở Nội vụ

112

4

Sở Tài chính

166

5

Sở Giáo dục và Đào tạo

101

6

Sở Y tế

116

7

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

80

8

Sở Khoa học và Công nghệ

83

9

Sở Tư pháp

50

10

Sở Công Thương

176

11

Sở Xây dựng

174

12

Sở Nông nghiệp và Môi trường

329

13

Sở Dân tộc và Tôn giáo

41

14

Thanh tra tỉnh

255

15

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh

50

II

CẤP XÃ

5.058

1

Xã Giao Long

44

2

Xã Phú Túc

50

3

Xã Tiên Thủy

40

4

Xã Phú Phụng

43

5

Xã Tân Phú

41

6

Phường Tân Ngãi

39

7

Xã Long Hồ

50

8

Xã Phú Quới

50

9

Xã An Bình

49

10

Xã Tân An

40

11

Xã Càng Long

45

12

Xã Cầu Kè

41

13

Xã Bình Phú

43

14

Xã Nhị Long

41

15

Xã Cái Nhum

43

16

Xã Bình Phước

38

17

Xã Nhơn Phú

41

18

Xã Tân Long Hội

37

19

Xã Phong Thạnh

45

20

Xã An Phú Tân

37

21

Xã Tam Ngãi

44

22

Xã Tân Hòa

44

23

Xã Hùng Hòa

38

24

Xã Chợ Lách

46

25

Xã Vĩnh Thành

45

26

Xã Hưng Khánh Trung

37

27

Xã Phước Mỹ Trung

42

28

Xã Tân Thành Bình

47

29

Phường Long Châu

48

30

Phường Phước Hậu

49

31

Phường Thanh Đức

41

32

Phường Tân Hạnh

40

33

Phường Long Đức

41

34

Phường Trà Vinh

46

35

Phường Nguyệt Hóa

42

36

Phường Hòa Thuận

37

37

Xã An Trường

46

38

Phường Phú Khương

47

39

Phường An Hội

50

40

Phường Bến Tre

42

41

Phường Sơn Đông

41

42

Phường Phú Tân

38

43

Xã Trung Thành

41

44

Xã Trung Ngãi

37

45

Xã Quới An

38

46

Xã Trung Hiệp

41

47

Xã Tiểu Cần

41

48

Xã Tập Ngãi

40

49

Xã Mỹ Long

36

50

Xã Vinh Kim

39

51

Xã Cầu Ngang

38

52

Xã Nhuận Phú Tân

43

53

Xã Đồng Khởi

41

54

Xã Mỏ Cày

49

55

Xã Thành Thới

41

56

Xã An Định

42

57

Xã Hiếu Phụng

38

58

Xã Hiếu Thành

41

59

Xã Quới Thiện

37

60

Xã Ngãi Tứ

48

61

Xã Nhị Trường

43

62

Xã Hiệp Mỹ

39

63

Xã Lưu Nghiệp Anh

38

64

Xã Đại An

35

65

Xã Hàm Giang

39

66

Xã Hương Mỹ

43

67

Xã Đại Điền

42

68

Xã Quới Điền

39

69

Xã Thạnh Phú

45

70

Xã An Qui

38

71

Xã Tam Bình

40

72

Xã Song Phú

49

73

Xã Cái Ngang

42

74

Xã Hòa Hiệp

39

75

Xã Trà Cú

39

76

Xã Long Hiệp

40

77

Xã Tập Sơn

44

78

Phường Duyên Hải

36

79

Xã Thạnh Hải

33

80

Xã Thạnh Phong

34

81

Xã Tân Thủy

46

82

Xã Bảo Thạnh

36

83

Xã Ba Tri

50

84

Xã Tân Xuân

42

85

Xã Trà Ôn

42

86

Phường Bình Minh

41

87

Phường Cái Vồn

41

88

Phường Đông Thành

45

89

Xã Long Vĩnh

32

90

Xã Đôn Châu

40

91

Xã Ngũ Lạc

40

92

Xã Song Lộc

45

93

Xã Phước Long

37

94

Xã Lương Phú

36

95

Xã Châu Hòa

38

96

Xã Lương Hòa

36

97

Xã Thới Thuận

34

98

Xã Thạnh Phước

34

99

Xã Lục Sĩ Thành

35

100

Xã Trà Côn

47

101

Xã Vĩnh Xuân

45

102

Xã Hòa Bình

44

103

Phường Trường Long Hòa

32

104

Xã Long Hữu

32

105

Xã Long Thành

32

106

Xã Đông Hải

32

107

Xã Mỹ Chánh Hòa

38

108

Xã An Ngãi Trung

38

109

Xã An Hiệp

39

110

Xã Hưng Nhượng

42

111

Xã Giồng Trôm

42

112

Xã Tân Hào

39

113

Xã Mỹ Thuận

38

114

Xã Tân Lược

43

115

Xã Tân Quới

49

116

Xã Châu Thành

49

117

Xã Hưng Mỹ

44

118

Xã Hòa Minh

32

119

Xã Long Hòa

32

120

Xã Bình Đại

40

121

Xã Thạnh Trị

38

122

Xã Lộc Thuận

38

123

Xã Châu Hưng

35

124

Xã Phú Thuận

32

PHỤ LỤC II

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ; CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước giao đến ngày 31/12/2026

(1)

(2)

(3)

TỔNG CỘNG

50.198

A

CẤP TỈNH

11.898

I

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC UBND TỈNH

410

1

Trường Cao đẳng Vĩnh Long

113

2

Trường Cao đẳng Bến Tre

161

3

Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh

32

4

Đại học Trà Vinh (Trường Thực hành Sư phạm)

104

II

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ, NGÀNH TỈNH

11.488

1

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

64

2

Sở Nội vụ

130

3

Sở Tài chính

37

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

6.933

5

Sở Y tế

3.144

6

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

441

7

Sở Khoa học và Công nghệ

119

8

Sở Tư pháp

51

9

Sở Công Thương

66

10

Sở Xây dựng

71

11

Sở Nông nghiệp và Môi trường

432

B

CẤP XÃ

38.300

1

Xã Giao Long

349

2

Xã Phú Túc

555

3

Xã Tiên Thủy

214

4

Xã Phú Phụng

281

5

Xã Tân Phú

240

6

Phường Tân Ngãi

275

7

Xã Long Hồ

506

8

Xã Phú Quới

498

9

Xã An Bình

429

10

Xã Tân An

376

11

Xã Càng Long

408

12

Xã Cầu Kè

413

13

Xã Bình Phú

394

14

Xã Nhị Long

306

15

Xã Cái Nhum

388

16

Xã Bình Phước

282

17

Xã Nhơn Phú

311

18

Xã Tân Long Hội

274

19

Xã Phong Thạnh

372

20

Xã An Phú Tân

216

21

Xã Tam Ngãi

264

22

Xã Tân Hòa

343

23

Xã Hùng Hòa

258

24

Xã Chợ Lách

353

25

Xã Vĩnh Thành

325

26

Xã Hưng Khánh Trung

257

27

Xã Phước Mỹ Trung

400

28

Xã Tân Thành Bình

375

29

Phường Long Châu

545

30

Phường Phước Hậu

415

31

Phường Thanh Đức

270

32

Phường Tân Hạnh

248

33

Phường Long Đức

247

34

Phường Trà Vinh

546

35

Phường Nguyệt Hóa

305

36

Phường Hòa Thuận

176

37

Xã An Trường

414

38

Phường Phú Khương

323

39

Phường An Hội

534

40

Phường Bến Tre

282

41

Phường Sơn Đông

264

42

Phường Phú Tân

241

43

Xã Trung Thành

405

44

Xã Trung Ngãi

186

45

Xã Quới An

293

46

Xã Trung Hiệp

246

47

Xã Tiểu Cần

378

48

Xã Tập Ngãi

290

49

Xã Mỹ Long

251

50

Xã Vinh Kim

275

51

Xã Cầu Ngang

326

52

Xã Nhuận Phú Tân

332

53

Xã Đồng Khởi

272

54

Xã Mỏ Cày

483

55

Xã Thành Thới

349

56

Xã An Định

311

57

Xã Hiếu Phụng

252

58

Xã Hiếu Thành

279

59

Xã Quới Thiện

209

60

Xã Ngãi Tứ

347

61

Xã Nhị Trường

365

62

Xã Hiệp Mỹ

298

63

Xã Lưu Nghiệp Anh

259

64

Xã Đại An

238

65

Xã Hàm Giang

273

66

Xã Hương Mỹ

280

67

Xã Đại Điền

330

68

Xã Quới Điền

251

69

Xã Thạnh Phú

351

70

Xã An Qui

260

71

Xã Tam Bình

308

72

Xã Song Phú

360

73

Xã Cái Ngang

353

74

Xã Hòa Hiệp

260

75

Xã Trà Cú

295

76

Xã Long Hiệp

346

77

Xã Tập Sơn

355

78

Phường Duyên Hải

237

79

Xã Thạnh Hải

177

80

Xã Thạnh Phong

217

81

Xã Tân Thủy

335

82

Xã Bảo Thạnh

206

83

Xã Ba Tri

496

84

Xã Tân Xuân

306

85

Xã Trà Ôn

413

86

Phường Bình Minh

272

87

Phường Cái Vồn

383

88

Phường Đông Thành

373

89

Xã Long Vĩnh

142

90

Xã Đôn Châu

287

91

Xã Ngũ Lạc

324

92

Xã Song Lộc

359

93

Xã Phước Long

243

94

Xã Lương Phú

237

95

Xã Châu Hòa

286

96

Xã Lương Hòa

162

97

Xã Thới Thuận

201

98

Xã Thạnh Phước

187

99

Xã Lục Sĩ Thành

206

100

Xã Trà Côn

418

101

Xã Vĩnh Xuân

517

102

Xã Hòa Bình

369

103

Phường Trường Long Hòa

211

104

Xã Long Hữu

167

105

Xã Long Thành

157

106

Xã Đông Hải

128

107

Xã Mỹ Chánh Hòa

282

108

Xã An Ngãi Trung

285

109

Xã An Hiệp

267

110

Xã Hưng Nhượng

293

111

Xã Giồng Trôm

284

112

Xã Tân Hào

278

113

Xã Mỹ Thuận

241

114

Xã Tân Lược

432

115

Xã Tân Quới

456

116

Xã Châu Thành

529

117

Xã Hưng Mỹ

311

118

Xã Hòa Minh

133

119

Xã Long Hòa

132

120

Xã Bình Đại

320

121

Xã Thạnh Trị

260

122

Xã Lộc Thuận

237

123

Xã Châu Hưng

259

124

Xã Phú Thuận

147

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu36/NQ-HĐND
Ngày ban hành15/07/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực15/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Minh Dũng
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuQuyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.