|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/NQ-HĐND |
Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH VĨNH LONG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Thực hiện Quy định số 183-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026;
Thực hiện Quyết định số 307-QĐ/BTCTW ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Vĩnh Long năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 795/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về việc quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Vĩnh Long năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định tổng biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 57.184 biên chế, cụ thể như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã là 6.986 biên chế, cụ thể:
a) Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh là 1.928 biên chế.
b) Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã là 5.058 biên chế.
(Phụ lục I kèm theo)
2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập (biên chế viên chức) là 50.198 biên chế.
(Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện đến Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, khả thi nhằm từng bước thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, sắp xếp, điều chỉnh để đến hết năm 2026 phải đưa về đúng số biên chế được Bộ Chính trị giao và theo Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Số biên chế tại Điều 1 Nghị quyết này được thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2026. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có số lượng biên chế hiện có lớn hơn số được giao tại Điều 1 Nghị quyết này thì được tiếp tục duy trì, đồng thời khẩn trương sắp xếp đến cuối năm 2026 phải đúng số biên chế được giao.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
SỐ LƯỢNG BIÊN CHẾ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH,
CẤP XÃ CỦA TỈNH VĨNH LONG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Biên chế cán bộ, công chức giao đến ngày 31/12/2026 |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
|
TỔNG CỘNG |
6.986 |
|
I |
CẤP TỈNH |
1.928 |
|
1 |
Biên chế do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý |
65 |
|
|
Đại biểu Quốc hội (chuyên trách) |
3 |
|
|
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (chuyên trách) |
21 |
|
|
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
41 |
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
130 |
|
3 |
Sở Nội vụ |
112 |
|
4 |
Sở Tài chính |
166 |
|
5 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
101 |
|
6 |
Sở Y tế |
116 |
|
7 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
80 |
|
8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
83 |
|
9 |
Sở Tư pháp |
50 |
|
10 |
Sở Công Thương |
176 |
|
11 |
Sở Xây dựng |
174 |
|
12 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
329 |
|
13 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
41 |
|
14 |
Thanh tra tỉnh |
255 |
|
15 |
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh |
50 |
|
II |
CẤP XÃ |
5.058 |
|
1 |
Xã Giao Long |
44 |
|
2 |
Xã Phú Túc |
50 |
|
3 |
Xã Tiên Thủy |
40 |
|
4 |
Xã Phú Phụng |
43 |
|
5 |
Xã Tân Phú |
41 |
|
6 |
Phường Tân Ngãi |
39 |
|
7 |
Xã Long Hồ |
50 |
|
8 |
Xã Phú Quới |
50 |
|
9 |
Xã An Bình |
49 |
|
10 |
Xã Tân An |
40 |
|
11 |
Xã Càng Long |
45 |
|
12 |
Xã Cầu Kè |
41 |
|
13 |
Xã Bình Phú |
43 |
|
14 |
Xã Nhị Long |
41 |
|
15 |
Xã Cái Nhum |
43 |
|
16 |
Xã Bình Phước |
38 |
|
17 |
Xã Nhơn Phú |
41 |
|
18 |
Xã Tân Long Hội |
37 |
|
19 |
Xã Phong Thạnh |
45 |
|
20 |
Xã An Phú Tân |
37 |
|
21 |
Xã Tam Ngãi |
44 |
|
22 |
Xã Tân Hòa |
44 |
|
23 |
Xã Hùng Hòa |
38 |
|
24 |
Xã Chợ Lách |
46 |
|
25 |
Xã Vĩnh Thành |
45 |
|
26 |
Xã Hưng Khánh Trung |
37 |
|
27 |
Xã Phước Mỹ Trung |
42 |
|
28 |
Xã Tân Thành Bình |
47 |
|
29 |
Phường Long Châu |
48 |
|
30 |
Phường Phước Hậu |
49 |
|
31 |
Phường Thanh Đức |
41 |
|
32 |
Phường Tân Hạnh |
40 |
|
33 |
Phường Long Đức |
41 |
|
34 |
Phường Trà Vinh |
46 |
|
35 |
Phường Nguyệt Hóa |
42 |
|
36 |
Phường Hòa Thuận |
37 |
|
37 |
Xã An Trường |
46 |
|
38 |
Phường Phú Khương |
47 |
|
39 |
Phường An Hội |
50 |
|
40 |
Phường Bến Tre |
42 |
|
41 |
Phường Sơn Đông |
41 |
|
42 |
Phường Phú Tân |
38 |
|
43 |
Xã Trung Thành |
41 |
|
44 |
Xã Trung Ngãi |
37 |
|
45 |
Xã Quới An |
38 |
|
46 |
Xã Trung Hiệp |
41 |
|
47 |
Xã Tiểu Cần |
41 |
|
48 |
Xã Tập Ngãi |
40 |
|
49 |
Xã Mỹ Long |
36 |
|
50 |
Xã Vinh Kim |
39 |
|
51 |
Xã Cầu Ngang |
38 |
|
52 |
Xã Nhuận Phú Tân |
43 |
|
53 |
Xã Đồng Khởi |
41 |
|
54 |
Xã Mỏ Cày |
49 |
|
55 |
Xã Thành Thới |
41 |
|
56 |
Xã An Định |
42 |
|
57 |
Xã Hiếu Phụng |
38 |
|
58 |
Xã Hiếu Thành |
41 |
|
59 |
Xã Quới Thiện |
37 |
|
60 |
Xã Ngãi Tứ |
48 |
|
61 |
Xã Nhị Trường |
43 |
|
62 |
Xã Hiệp Mỹ |
39 |
|
63 |
Xã Lưu Nghiệp Anh |
38 |
|
64 |
Xã Đại An |
35 |
|
65 |
Xã Hàm Giang |
39 |
|
66 |
Xã Hương Mỹ |
43 |
|
67 |
Xã Đại Điền |
42 |
|
68 |
Xã Quới Điền |
39 |
|
69 |
Xã Thạnh Phú |
45 |
|
70 |
Xã An Qui |
38 |
|
71 |
Xã Tam Bình |
40 |
|
72 |
Xã Song Phú |
49 |
|
73 |
Xã Cái Ngang |
42 |
|
74 |
Xã Hòa Hiệp |
39 |
|
75 |
Xã Trà Cú |
39 |
|
76 |
Xã Long Hiệp |
40 |
|
77 |
Xã Tập Sơn |
44 |
|
78 |
Phường Duyên Hải |
36 |
|
79 |
Xã Thạnh Hải |
33 |
|
80 |
Xã Thạnh Phong |
34 |
|
81 |
Xã Tân Thủy |
46 |
|
82 |
Xã Bảo Thạnh |
36 |
|
83 |
Xã Ba Tri |
50 |
|
84 |
Xã Tân Xuân |
42 |
|
85 |
Xã Trà Ôn |
42 |
|
86 |
Phường Bình Minh |
41 |
|
87 |
Phường Cái Vồn |
41 |
|
88 |
Phường Đông Thành |
45 |
|
89 |
Xã Long Vĩnh |
32 |
|
90 |
Xã Đôn Châu |
40 |
|
91 |
Xã Ngũ Lạc |
40 |
|
92 |
Xã Song Lộc |
45 |
|
93 |
Xã Phước Long |
37 |
|
94 |
Xã Lương Phú |
36 |
|
95 |
Xã Châu Hòa |
38 |
|
96 |
Xã Lương Hòa |
36 |
|
97 |
Xã Thới Thuận |
34 |
|
98 |
Xã Thạnh Phước |
34 |
|
99 |
Xã Lục Sĩ Thành |
35 |
|
100 |
Xã Trà Côn |
47 |
|
101 |
Xã Vĩnh Xuân |
45 |
|
102 |
Xã Hòa Bình |
44 |
|
103 |
Phường Trường Long Hòa |
32 |
|
104 |
Xã Long Hữu |
32 |
|
105 |
Xã Long Thành |
32 |
|
106 |
Xã Đông Hải |
32 |
|
107 |
Xã Mỹ Chánh Hòa |
38 |
|
108 |
Xã An Ngãi Trung |
38 |
|
109 |
Xã An Hiệp |
39 |
|
110 |
Xã Hưng Nhượng |
42 |
|
111 |
Xã Giồng Trôm |
42 |
|
112 |
Xã Tân Hào |
39 |
|
113 |
Xã Mỹ Thuận |
38 |
|
114 |
Xã Tân Lược |
43 |
|
115 |
Xã Tân Quới |
49 |
|
116 |
Xã Châu Thành |
49 |
|
117 |
Xã Hưng Mỹ |
44 |
|
118 |
Xã Hòa Minh |
32 |
|
119 |
Xã Long Hòa |
32 |
|
120 |
Xã Bình Đại |
40 |
|
121 |
Xã Thạnh Trị |
38 |
|
122 |
Xã Lộc Thuận |
38 |
|
123 |
Xã Châu Hưng |
35 |
|
124 |
Xã Phú Thuận |
32 |
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM
VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ; CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP
TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước giao đến ngày 31/12/2026 |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
|
TỔNG CỘNG |
50.198 |
|
A |
CẤP TỈNH |
11.898 |
|
I |
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC UBND TỈNH |
410 |
|
1 |
Trường Cao đẳng Vĩnh Long |
113 |
|
2 |
Trường Cao đẳng Bến Tre |
161 |
|
3 |
Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh |
32 |
|
4 |
Đại học Trà Vinh (Trường Thực hành Sư phạm) |
104 |
|
II |
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ, NGÀNH TỈNH |
11.488 |
|
1 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
64 |
|
2 |
Sở Nội vụ |
130 |
|
3 |
Sở Tài chính |
37 |
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
6.933 |
|
5 |
Sở Y tế |
3.144 |
|
6 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
441 |
|
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
119 |
|
8 |
Sở Tư pháp |
51 |
|
9 |
Sở Công Thương |
66 |
|
10 |
Sở Xây dựng |
71 |
|
11 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
432 |
|
B |
CẤP XÃ |
38.300 |
|
1 |
Xã Giao Long |
349 |
|
2 |
Xã Phú Túc |
555 |
|
3 |
Xã Tiên Thủy |
214 |
|
4 |
Xã Phú Phụng |
281 |
|
5 |
Xã Tân Phú |
240 |
|
6 |
Phường Tân Ngãi |
275 |
|
7 |
Xã Long Hồ |
506 |
|
8 |
Xã Phú Quới |
498 |
|
9 |
Xã An Bình |
429 |
|
10 |
Xã Tân An |
376 |
|
11 |
Xã Càng Long |
408 |
|
12 |
Xã Cầu Kè |
413 |
|
13 |
Xã Bình Phú |
394 |
|
14 |
Xã Nhị Long |
306 |
|
15 |
Xã Cái Nhum |
388 |
|
16 |
Xã Bình Phước |
282 |
|
17 |
Xã Nhơn Phú |
311 |
|
18 |
Xã Tân Long Hội |
274 |
|
19 |
Xã Phong Thạnh |
372 |
|
20 |
Xã An Phú Tân |
216 |
|
21 |
Xã Tam Ngãi |
264 |
|
22 |
Xã Tân Hòa |
343 |
|
23 |
Xã Hùng Hòa |
258 |
|
24 |
Xã Chợ Lách |
353 |
|
25 |
Xã Vĩnh Thành |
325 |
|
26 |
Xã Hưng Khánh Trung |
257 |
|
27 |
Xã Phước Mỹ Trung |
400 |
|
28 |
Xã Tân Thành Bình |
375 |
|
29 |
Phường Long Châu |
545 |
|
30 |
Phường Phước Hậu |
415 |
|
31 |
Phường Thanh Đức |
270 |
|
32 |
Phường Tân Hạnh |
248 |
|
33 |
Phường Long Đức |
247 |
|
34 |
Phường Trà Vinh |
546 |
|
35 |
Phường Nguyệt Hóa |
305 |
|
36 |
Phường Hòa Thuận |
176 |
|
37 |
Xã An Trường |
414 |
|
38 |
Phường Phú Khương |
323 |
|
39 |
Phường An Hội |
534 |
|
40 |
Phường Bến Tre |
282 |
|
41 |
Phường Sơn Đông |
264 |
|
42 |
Phường Phú Tân |
241 |
|
43 |
Xã Trung Thành |
405 |
|
44 |
Xã Trung Ngãi |
186 |
|
45 |
Xã Quới An |
293 |
|
46 |
Xã Trung Hiệp |
246 |
|
47 |
Xã Tiểu Cần |
378 |
|
48 |
Xã Tập Ngãi |
290 |
|
49 |
Xã Mỹ Long |
251 |
|
50 |
Xã Vinh Kim |
275 |
|
51 |
Xã Cầu Ngang |
326 |
|
52 |
Xã Nhuận Phú Tân |
332 |
|
53 |
Xã Đồng Khởi |
272 |
|
54 |
Xã Mỏ Cày |
483 |
|
55 |
Xã Thành Thới |
349 |
|
56 |
Xã An Định |
311 |
|
57 |
Xã Hiếu Phụng |
252 |
|
58 |
Xã Hiếu Thành |
279 |
|
59 |
Xã Quới Thiện |
209 |
|
60 |
Xã Ngãi Tứ |
347 |
|
61 |
Xã Nhị Trường |
365 |
|
62 |
Xã Hiệp Mỹ |
298 |
|
63 |
Xã Lưu Nghiệp Anh |
259 |
|
64 |
Xã Đại An |
238 |
|
65 |
Xã Hàm Giang |
273 |
|
66 |
Xã Hương Mỹ |
280 |
|
67 |
Xã Đại Điền |
330 |
|
68 |
Xã Quới Điền |
251 |
|
69 |
Xã Thạnh Phú |
351 |
|
70 |
Xã An Qui |
260 |
|
71 |
Xã Tam Bình |
308 |
|
72 |
Xã Song Phú |
360 |
|
73 |
Xã Cái Ngang |
353 |
|
74 |
Xã Hòa Hiệp |
260 |
|
75 |
Xã Trà Cú |
295 |
|
76 |
Xã Long Hiệp |
346 |
|
77 |
Xã Tập Sơn |
355 |
|
78 |
Phường Duyên Hải |
237 |
|
79 |
Xã Thạnh Hải |
177 |
|
80 |
Xã Thạnh Phong |
217 |
|
81 |
Xã Tân Thủy |
335 |
|
82 |
Xã Bảo Thạnh |
206 |
|
83 |
Xã Ba Tri |
496 |
|
84 |
Xã Tân Xuân |
306 |
|
85 |
Xã Trà Ôn |
413 |
|
86 |
Phường Bình Minh |
272 |
|
87 |
Phường Cái Vồn |
383 |
|
88 |
Phường Đông Thành |
373 |
|
89 |
Xã Long Vĩnh |
142 |
|
90 |
Xã Đôn Châu |
287 |
|
91 |
Xã Ngũ Lạc |
324 |
|
92 |
Xã Song Lộc |
359 |
|
93 |
Xã Phước Long |
243 |
|
94 |
Xã Lương Phú |
237 |
|
95 |
Xã Châu Hòa |
286 |
|
96 |
Xã Lương Hòa |
162 |
|
97 |
Xã Thới Thuận |
201 |
|
98 |
Xã Thạnh Phước |
187 |
|
99 |
Xã Lục Sĩ Thành |
206 |
|
100 |
Xã Trà Côn |
418 |
|
101 |
Xã Vĩnh Xuân |
517 |
|
102 |
Xã Hòa Bình |
369 |
|
103 |
Phường Trường Long Hòa |
211 |
|
104 |
Xã Long Hữu |
167 |
|
105 |
Xã Long Thành |
157 |
|
106 |
Xã Đông Hải |
128 |
|
107 |
Xã Mỹ Chánh Hòa |
282 |
|
108 |
Xã An Ngãi Trung |
285 |
|
109 |
Xã An Hiệp |
267 |
|
110 |
Xã Hưng Nhượng |
293 |
|
111 |
Xã Giồng Trôm |
284 |
|
112 |
Xã Tân Hào |
278 |
|
113 |
Xã Mỹ Thuận |
241 |
|
114 |
Xã Tân Lược |
432 |
|
115 |
Xã Tân Quới |
456 |
|
116 |
Xã Châu Thành |
529 |
|
117 |
Xã Hưng Mỹ |
311 |
|
118 |
Xã Hòa Minh |
133 |
|
119 |
Xã Long Hòa |
132 |
|
120 |
Xã Bình Đại |
320 |
|
121 |
Xã Thạnh Trị |
260 |
|
122 |
Xã Lộc Thuận |
237 |
|
123 |
Xã Châu Hưng |
259 |
|
124 |
Xã Phú Thuận |
147 |