|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ TƯ, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XIX, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ Tư; Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ Tư - phiên chất vấn đầu tiên của nhiệm kỳ 2026 - 2031 - đã diễn ra dân chủ, thẳng thắn, trách nhiệm, đúng quy định; nội dung chất vấn đúng và trúng những vấn đề cử tri, Nhân dân quan tâm. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận nỗ lực, kết quả đạt được của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý nhà nước đối với hai nhóm vấn đề được chất vấn, trong bối cảnh tỉnh vừa hoàn thành sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Các đồng chí Giám đốc sở đã thẳng thắn nhận trách nhiệm về những tồn tại, hạn chế của ngành, lĩnh vực mình phụ trách và đưa ra các cam kết khắc phục. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với các giải pháp, cam kết tại phiên chất vấn; đồng thời yêu cầu tổ chức thực hiện quyết liệt, tạo chuyển biến rõ nét, thực chất theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp học còn chậm, bộc lộ nhiều bất cập, chưa theo kịp tốc độ phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và điều chỉnh địa giới hành chính sau sáp nhập; toàn tỉnh còn thiếu 5.375 phòng học và phòng học bộ môn. Tình trạng sĩ số học sinh/lớp vượt quy định còn xảy ra tại khu vực đô thị, khu công nghiệp và nhiều trường vùng bãi ngang, ven biển. Tại 12 xã, phường bãi ngang, ven biển, cơ sở vật chất xuống cấp nghiêm trọng, thiếu thốn cả phòng học lẫn trang thiết bị dạy học tối thiểu. Việc dạy và học còn nặng về thi cử, điểm số, áp lực thành tích; tình trạng dạy để thi, học để thi và học thêm còn phổ biến; mục tiêu giáo dục và cách đánh giá kết quả giáo dục chưa thực sự hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất người học; việc rèn luyện thể chất cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu:
a) Hoàn thành rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và điều kiện thực tế từng địa bàn; khắc phục triệt để tình trạng “vừa thừa, vừa thiếu” cục bộ. Khẩn trương sắp xếp mạng lưới trường, lớp đúng tinh thần chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: việc sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập phải chuyển từ mục tiêu giảm đầu mối đơn thuần sang tái cấu trúc mạng lưới theo quy mô dân số, phân bố dân cư và không gian phát triển; tổ chức trường có quy mô phù hợp, trường nhiều cấp học; cơ cấu lại đội ngũ, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất; bảo đảm quyền học tập của học sinh, không thực hiện sắp xếp cơ học và cơ bản hoàn thành trước năm học 2026 - 2027. Nội dung này đã được Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa tại Công văn số 777/TTg- TCCV ngày 10 tháng 7 năm 2026. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường. Sản phẩm: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. Thời hạn hoàn thành: Quý III năm 2026.
b) Xây dựng phương án bảo đảm đủ chỗ học tại các địa bàn có sĩ số vượt quy định (đô thị, khu công nghiệp, vùng có dân số cơ học tăng nhanh); xác định rõ danh mục trường cần mở rộng, xây mới, quỹ đất dành cho giáo dục và danh mục thu hút xã hội hóa phát triển trường ngoài công lập. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, bố trí trong quy hoạch đủ quỹ đất đáp ứng diện tích theo tiêu chuẩn trường học. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường liên quan. Sản phẩm: Phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong Quý I năm 2027; ưu tiên bảo đảm chỗ học, không để phát sinh mới tình trạng sĩ số học sinh/lớp vượt quy định; giảm dần số lớp vượt định mức theo lộ trình hằng năm.
c) Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trường học vùng bãi ngang, ven biển giai đoạn 2026 - 2030 với quy mô khoảng 1.179 phòng học, 544 phòng học bộ môn, 529 phòng hành chính - quản trị, 103 thư viện (xây mới 51, nâng cấp 52) và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho 96 trường. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng. Trước mắt, xóa toàn bộ phòng học tạm, phòng học không bảo đảm an toàn tại khu vực này chậm nhất trước khai giảng năm học 2027 - 2028; công khai lộ trình, số lượng phòng học xây mới, cải tạo theo từng năm học.
d) Rà soát, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho các khối lớp chưa được trang cấp. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường. Thời hạn hoàn thành: trong năm học 2026 - 2027.
đ) Tuyển dụng đủ giáo viên theo chỉ tiêu biên chế được giao; điều động, biệt phái hợp lý giữa các địa bàn; tham mưu cơ chế bố trí kinh phí chi trả thừa giờ hoặc hợp đồng giáo viên theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ đối với các trường chưa đủ giáo viên; bảo đảm từ năm học 2026 - 2027 không còn tình trạng môn học không có giáo viên giảng dạy; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo vùng miền núi, biên giới, bãi ngang, ven biển. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
e) Bố trí nguồn lực từ ngân sách tỉnh và ngân sách xã, phường để từng bước kiên cố hóa, hiện đại hóa trường, lớp học; đầu tư đồng bộ phòng học bộ môn, phòng thực hành, không gian trải nghiệm đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trường, lớp, đặc biệt là hệ thống mầm non và phổ thông tư thục để giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính; cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường. Thực hiện thường xuyên, gắn với xây dựng dự toán ngân sách hằng năm.
g) Tổ chức đánh giá hiệu quả thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách đầu tư cho phát triển giáo dục; đề xuất chính sách mới cho giáo dục giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm sát thực, hiệu quả, đồng thời điều chỉnh những chính sách không còn phù hợp; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục đầu tư xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, trong đó ưu tiên các xã khu vực bãi ngang, ven biển. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ quan phối hợp: Sở Tài chính. Sản phẩm: Báo cáo đánh giá và danh mục đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thời hạn hoàn thành: Quý IV năm 2026.
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Trung ương bố trí nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị để đầu tư cho giáo dục vùng bãi ngang, ven biển và các xã đặc biệt khó khăn; hoàn thành văn bản kiến nghị trong năm 2026.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiến độ thực hiện trước khai giảng năm học 2026 - 2027; Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả tổng thể với Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thường lệ cuối năm 2026.
2. Lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh đạt kết quả bước đầu. Tuy nhiên, mới có 43/166 xã, phường bố trí được công chức chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số có bằng cấp, chứng chỉ đạt chuẩn; việc triển khai chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ còn chậm; một bộ phận máy tính, thiết bị chưa đạt cấu hình tối thiểu; nhiều xã, phường còn thiếu thiết bị an toàn thông tin; chất lượng đường truyền tại miền núi có thời điểm chưa ổn định, còn thôn, bản lõm sóng; 13 hệ thống phần mềm của các bộ, ngành đã triển khai đến cấp xã nhưng chưa được tích hợp, đồng bộ, cán bộ, công chức phải thao tác trên nhiều nền tảng khác nhau; việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến của người dân còn phụ thuộc nhiều vào sự hỗ trợ, làm thay của cán bộ, công chức - từ kê khai, tạo tài khoản, ký số đến xác thực OTP (mật khẩu chỉ sử dụng một lần); dữ liệu đã có chưa được tái sử dụng, người dân vẫn phải kê khai nhiều lần cho cùng một thông tin. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu:
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đưa chỉ tiêu về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm. Các sở, ban, ngành chủ động rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số thuộc lĩnh vực quản lý; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm liên thông theo nguyên tắc dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, thống nhất, dùng chung; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ xử lý công việc, gắn với chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ; tạo môi trường thông thoáng cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp tham mưu phân bổ, quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho các sản phẩm công nghệ chiến lược; kết nối chặt chẽ giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đưa khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế của tỉnh. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ; cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường. Thực hiện thường xuyên.
b) Hoàn thành phê duyệt vị trí việc làm về công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các xã, phường; ngay sau khi vị trí việc làm được phê duyệt, kịp thời lập danh sách gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định danh sách, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ người làm công tác chuyên trách theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan tổng hợp, thẩm định: Sở Nội vụ; cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ. Thời hạn hoàn thành: Quý III năm 2026.
c) Tuyển dụng công chức hoặc ký hợp đồng với nhân sự đủ điều kiện theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP vào vị trí việc làm công nghệ thông tin, chuyển đổi số. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan hướng dẫn, đôn đốc: Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ. Mục tiêu: chậm nhất hết năm 2027, 100% xã, phường có ít nhất 01 công chức chuyên trách đạt chuẩn.
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về Chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài tỉnh Thanh Hóa (trong đó bao gồm chính sách thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ trọng dụng nhân lực chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước). Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ; cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính. Sản phẩm: dự thảo Nghị quyết trình tại Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh vào Quý I năm 2027.
đ) Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng số theo Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; trong năm 2026, 100% công chức chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số cấp xã và tổ trưởng Tổ công nghệ số cộng đồng được tập huấn; thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
e) Rà soát, thay thế máy tính, thiết bị không đạt cấu hình tối thiểu theo Công văn số 519/BKHCN-CĐSQG ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ Khoa học va Công nghệ, bảo đảm tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, từ nguồn kinh phí đã được phân bổ. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan hướng dẫn: Sở Khoa học và Công nghệ. Thời hạn hoàn thành: trong năm 2026. Ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí cho các xã, phường khó khăn để mua sắm, bổ sung máy tính bảo đảm tiêu chuẩn.
g) Tham mưu, theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án liên quan đến trang cấp bổ sung thiết bị an toàn thông tin, hoàn thiện mạng LAN và hạ tầng Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ; cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Sở Tài chính; thực hiện thường xuyên.
h) Hoàn thành rà soát các thôn, bản lõm sóng theo tiêu chí mới, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích trong Quý III năm 2026; đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông hoàn thành xây dựng, đưa vào vận hành các trạm thu phát sóng tại khu vực lõm sóng, nâng cấp hạ tầng phủ sóng 4G/5G khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa trong năm 2027; kiên quyết không để phát sinh vùng lồm sóng mới. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ; đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, các doanh nghiệp viễn thông.
i) Vận hành hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục kiến nghị Chính phủ, các bộ, ngành tích hợp, liên thông các phần mềm chuyên ngành đã triển khai đến cấp xã, xây dựng hệ thống cổng dịch vụ công dùng chung, duy nhất, thống nhất từ Trung ương đến cấp xã. Nâng cao tỷ lệ người dân tự thực hiện dịch vụ công trực tuyến, từng bước khắc phục tình trạng cán bộ làm thay; đơn giản hóa việc kê khai theo hướng tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa, người dân chỉ phải cung cấp thông tin một lần; tổ chức hỗ trợ, hướng dẫn người dân tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã và qua Tổ công nghệ số cộng đồng; nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh); cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; thực hiện thường xuyên.
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ nêu trên; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả rà soát lõm sóng và tiến độ bố trí nhân lực trong Quý m năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả tổng thể với Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thường lệ cuối năm 2026.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Điều 2 thành kế hoạch thực hiện, phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người chịu trách nhiệm, sản phẩm và tiến độ hoàn thành; nội dung vượt thẩm quyền kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; kết quả thực hiện Nghị quyết là căn cứ đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |