|
THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 10-QC/TU
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2023
|
phối hợp giữa Ủy ban Kiểm tra Thành ủy với Ban Tổ chức Thành ủy trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ban Chấp hành
Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng;
- Căn cứ Quyết định số 179-QĐ/TW, ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Bộ Chính trị về chế độ kiểm tra, giám sát công tác cán bộ;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Ban Thường vụ
Thành ủy và Thường trực Thành ủy khóa XI, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy khóa XI và Quy chế làm việc của Ban Tổ chức Thành ủy khóa XI;
- Xét đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tại Tờ trình số 287-TTr/UBKTTU, ngày 08 tháng 8 năm 2023,
Ban Thường vụ Thành ủy quyết định Quy chế phối hợp giữa Ủy ban Kiểm tra
Thành ủy với Ban Tổ chức Thành ủy trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi phối hợp
Ủy ban Kiểm tra Thành ủy và Ban Tổ chức Thành ủy (hai cơ quan) phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ: kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng và công tác cán bộ; tham mưu, giúp Thành ủy mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện nhiệm vụ do Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy giao thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Căn cứ vào Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng; bảo đảm nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, các quy định, hướng dẫn, quy chế, quy trình về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy.
2. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đã được Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy quy định và trên cơ sở bàn bạc thống nhất, phát huy tính chủ động, trách nhiệm của mỗi cơ quan.
3. Thực hiện đúng quy định của Trung ương, Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, đúng trách nhiệm của mỗi cơ quan và trên cơ sở phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để hai cơ quan chủ động, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ. Khi có yêu cầu phối hợp hoặc tham gia ý kiến, cơ quan đề nghị và cơ quan được đề nghị phải có văn bản yêu cầu và trả lời chính thức. Trong trường hợp cần thiết, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy và Trưởng Ban Tổ chức Thành ủy trao đổi trực tiếp.
4. Văn bản, tài liệu trao đổi về nội dung phối hợp giữa hai cơ quan phải được quản lý theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.
Chương II
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP PHỐI HỢP
Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Nghiên cứu, tham mưu hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy giao:
1.1. Theo dõi việc thực hiện Quy chế làm việc của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy.
1.2. Những nội dung có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
1.3. Những nội dung có liên quan đến công tác cán bộ đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý và cán bộ cần có sự tham gia thẩm định của các ban Thành ủy: chuẩn bị nhân sự cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn và ủy ban kiểm tra của quận ủy, huyện ủy, Thành ủy Thủ Đức, đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; thẩm định, hiệp y trước khi bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, nhận xét, đánh giá hàng năm, quy hoạch, miễn nhiệm, phong hàm, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
1.4. Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát hàng năm của Ban Thường vụ Thành ủy (phối hợp tham mưu, đề xuất đối tượng, nội dung kiểm tra, giám sát về nội dung, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan).
2. Thông báo, trao đổi thông tin về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và công tác cán bộ, việc phát hiện dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý và những nhiệm vụ có liên quan đến cán bộ, đảng viên vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật Nhà nước để xem xét, xử lý kỷ luật đảng và chỉ đạo hoặc đề nghị xử lý kỷ luật về chính quyền, đoàn thể được kịp thời.
Thông báo, trao đổi, xem xét những vấn đề có liên quan trước khi kết luận, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm khi có yêu cầu.
3. Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng theo thẩm quyền; thông tin về kết quả của việc thực hiện các kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý bị tố cáo, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm và bị xử lý kỷ luật.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy
1. Khi thực hiện chức năng tham mưu về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy giao về các nội dung tại các Khoản 1 và Khoản 3, Điều 3 của Quy chế này, nếu có vấn đề có liên quan đến Ban Tổ chức Thành ủy thì gửi văn bản cùng tài liệu có liên quan để đề nghị Ban Tổ chức Thành ủy tham gia ý kiến hoặc cử cán bộ phối hợp thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy trong việc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng, xử lý kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy đôn đốc việc thực hiện các kết luận về kiểm tra, giám sát, giải quyết tố cáo, quyết định kỷ luật của đảng, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
3. Tham gia ý kiến với Ban Tổ chức Thành ủy trong các nội dung: giúp Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy chuẩn bị nhân sự cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn và ủy ban kiểm tra của các quận ủy, huyện ủy, Thành ủy Thủ Đức, đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; thẩm định, hiệp y trước khi bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, nhận xét, đánh giá hàng năm, quy hoạch, miễn nhiệm, phong hàm, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
4. Thông báo bằng văn bản đến Ban Tổ chức Thành ủy về tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tổ chức Thành ủy.
Khi tiến hành các cuộc họp có nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tổ chức Thành ủy hoặc hội nghị sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng thì Ủy ban Kiểm tra Thành ủy mời đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Thành ủy dự họp.
Các thông báo kết luận về kiểm tra, giám sát, giải quyết tố cáo, quyết định kỷ luật của đảng, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, khi gửi Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy thì đồng gửi Ban Tổ chức Thành ủy.
5. Theo phân cấp quản lý cán bộ, trao đổi với Ban Tổ chức Thành ủy về: (1) Xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Thành ủy và ủy ban kiểm tra các cấp; (2) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Ngành Kiểm tra Đảng trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy xem xét, quyết định.
Theo phân cấp quản lý cán bộ, chủ động phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy và các tổ chức đảng có liên quan thực hiện việc luân chuyển cán bộ kiểm tra (là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý) sang công tác ở các cấp, các ngành và luân chuyển cán bộ ở các cấp, các ngành về làm công tác kiểm tra.
Điều 5. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Thành ủy
1. Khi thực hiện chức năng tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy giao về các nội dung tại các Khoản 1 và Khoản 3, Điều 3 của Quy chế này, nếu có vấn đề có liên quan đến Ủy ban Kiểm tra Thành ủy thì đề nghị phối hợp thực hiện.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ hoặc qua làm việc với các cơ quan Trung ương, thành phố, địa phương, nếu phát hiện có vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng thì thông báo bằng văn bản (kèm đơn, thư tố cáo hoặc bản kiến nghị - nếu có) đến Ủy ban Kiểm tra Thành ủy để nắm tình hình, tham gia ý kiến hoặc xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
3. Theo phân cấp quản lý cán bộ, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Thành ủy trong các nội dung: giúp Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy chuẩn bị nhân sự cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn và ủy ban kiểm tra của các quận ủy, huyện ủy, Thành ủy Thủ Đức, đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; thẩm định, hiệp y trước khi bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, nhận xét, đánh giá hàng năm, quy hoạch,
miễn nhiệm, phong hàm, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
Theo phân cấp quản lý cán bộ, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Thành ủy và các tổ chức đảng có liên quan tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy thực hiện việc luân chuyển cán bộ kiểm tra sang công tác ở các cấp, các ngành và luân chuyển cán bộ ở các cấp, các ngành về làm công tác kiểm tra.
4. Phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Thành ủy: tiến hành kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét, xử lý kỷ luật của đảng, giải quyết tố cáo, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (khi có yêu cầu); đôn đốc việc thực hiện các kết luận về kiểm tra, giám sát, giải quyết tố cáo, quyết định kỷ luật của đảng, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
5. Các văn bản của Ban Tổ chức Thành ủy ban hành hoặc tham mưu Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy ban hành có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng thì cung cấp cho Ủy ban Kiểm tra Thành ủy được biết.
6. Khi tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết, các kỳ họp có liên quan đến chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy hoặc khi cần thiết, Ban Tổ chức Thành ủy mời đại diện lãnh đạo Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tham dự.
Điều 6. Phương pháp phối hợp
1. Khi có yêu cầu cử cán bộ phối hợp, cơ quan đề nghị chủ động gửi văn bản cho cơ quan được đề nghị.
Khi cần lấy ý kiến, cơ quan đề nghị gửi văn bản cho cơ quan được đề nghị kèm theo tài liệu cần thiết trước 07 (bảy) ngày làm việc. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan được đề nghị phải trả lời bằng văn bản. Nếu quá thời hạn nêu trên mà không có ý kiến trả lời thì xem như đã thống nhất và cùng chịu trách nhiệm về vấn đề được trao đổi. Đối với trường hợp phức tạp, có nội dung phát sinh, phải thẩm định, mà quá thời hạn quy định thì cơ quan được đề nghị phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị biết. Đối với trường hợp phát sinh khẩn cấp theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thì tiến độ thực hiện theo chỉ đạo của Thường trực Thành ủy.
2. Khi cần thiết, hai cơ quan trao đổi, cung cấp bằng văn bản thông tin, tài liệu đã được thẩm tra, xác minh, kết luận về những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, công tác cán bộ hoặc những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ do Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy giao.
3. Nếu có những vấn đề quan trọng, cần phải trao đổi, thống nhất thì cơ quan nêu vấn đề chủ trì tổ chức họp đại diện lãnh đạo hai cơ quan, trước khi quyết định theo thẩm quyền của mỗi cơ quan. Nếu hai cơ quan còn có ý kiến khác nhau thì cơ quan
chủ trì cần báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy xem xét, quyết định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Hai cơ quan có trách nhiệm quán triệt, triển khai Quy chế này đến các tổ chức đảng, các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện.
2. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy phân công đồng chí Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Tổ chức Thành ủy phân công đồng chí Phó Trưởng Ban Tổ chức Thành ủy trực tiếp chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy giao, nếu có vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng thì Ủy ban Kiểm tra Thành ủy hoặc Ban Tổ chức Thành ủy chủ động phối hợp thực hiện hoặc báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy xem xét, quyết định.
Điều 8. Chế độ cung cấp thông tin, họp và báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng, năm hoặc khi cần, hai cơ quan họp giao ban để đánh giá kết quả thực hiện các nội dung phối hợp và phương hướng phối hợp trong thời gian tới.
2. Định kỳ 2,5 năm và 5 năm hoặc khi cần, hai cơ quan phối hợp tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy chế.
3. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy chủ trì, chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần các cuộc họp đại diện hai cơ quan và tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Ban Thường vụ các quận ủy, huyện ủy, Thành ủy Thủ Đức căn cứ Quy chế này, ban hành quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng giữa Ủy ban Kiểm tra quận ủy, huyện ủy, Thành ủy Thủ Đức với Ban Tổ chức quận ủy, huyện ủy, Thành ủy Thủ Đức, phù hợp với quy định chung và tình hình thực tế của địa phương.
Điều 10. Quy chế này thay thế Quyết định số 1067-QĐ/TU, ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Ban Thường vụ Thành ủy về ban hành Quy chế phối hợp giữa Ủy ban Kiểm tra Thành ủy với Ban Tổ chức Thành ủy trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của đảng. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Tổ chức Thành ủy, các quận ủy, huyện ủy, Thành ủy Thủ Đức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc hoặc có những vấn đề phát sinh mới, Ủy ban Kiểm tra Thành ủy chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy báo cáo, đề xuất Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi kịp thời.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Ban Bí thư,
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương,
- Ban Tổ chức Trung ương,
- Vụ Địa bàn VII, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương,
- Vụ Địa phương III, Ban Tổ chức Trung ương,
- Như Điều 10,
- Các đồng chí Thành ủy viên,
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy,
- Lưu Văn phòng Thành ủy.
|
T/M BAN THƯỜNG VỤ
PHÓ BÍ THƯ
(để
báo
cáo)
THANH
NH PH
Nguyễn Hồ Hải
|