Quay lại

Quy định 00001-QĐ/TU về trách nhiệm của các cơ quan trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

VĂN PHÒNG THÀNH ỦY HẢI PHÒNG
XÁC NHẬN
Văn phòng Thành ủy Hải Phòng
09/12/2023 15:47:02

Sao tại Kho Lưu THÀNH UỶ HẢI PHÒNG Thành ủy Thành ủy ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

*

Số 01-QĐ/TU Hải Phòng, ngày 15 tháng 01 năm 2016

QUY ĐỊNH

về trách nhiệm của các quan trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Quy định số 330-QĐ/TW, ngày 04/10/2010 của Bộ Chính trị khoá X quy định về trách nhiệm của Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban đảng ở Trung ương và các cấp uỷ đảng trực thuộc Trung ương trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015;

- Căn cứ Quyết định số 717-QĐ/TU, ngày 18/3/2008 của Ban Thường vụ Thành uỷ Hải Phòng về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

Ban Thường vụ Thành uỷ quy định trách nhiệm của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố, Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân thành phố, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các ban của Thành uỷ, Văn phòng Thành uỷ và các cấp uỷ đảng trực thuộc Thành uỷ trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng, phạm vi điều chỉnh:

Văn bản này quy định trách nhiệm của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân thành phố, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các ban của Thành uỷ, Văn phòng Thành uỷ và các cấp uỷ đảng trực thuộc Thành uỷ trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

Điều 2: Mục đích:

Làm rõ vai trò, trách nhiệm của Đảng trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, tạo sự thống nhất, chủ động trong phối hợp giữa Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Ban cán sự Đảng Ủy

ban nhân dân thành phố, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các ban của Thành uỷ, Văn phòng Thành uỷ và các cấp uỷ đảng trực thuộc Thành uỷ trong quá trình lựa chọn, giới thiệu những người đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, uy tín và điều kiện để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

Điều 3: Nguyên tắc, yêu cầu:

1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị, phát huy dân chủ trong các tổ chức đảng và nhân dân.

2. Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố, Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân thành phố, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các ban của Thành uỷ, Văn phòng Thành uỷ và các cấp uỷ đảng trực thuộc Thành uỷ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Thành uỷ, các quy định của pháp luật, điều lệ, quy chế hiện hành.

Chương II

TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NHÂN SỰ
ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 4: Thành uỷ, Ban Thường vụ Thành uỷ, Thường trực Thành uỷ:

1. Thành uỷ quyết định giới thiệu nhân sự Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

2. Ban Thường vụ Thành uỷ thảo luận và thông qua phương hướng, cơ cấu, nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố nhiệm kỳ mới; quyết định phương án nhân sự là cán bộ diện Thành uỷ quản lý giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; nhân sự các chức danh Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; Phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân thành phố; quyết định giới thiệu nhân sự Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện.

3. Ban Thường vụ Thành uỷ chỉ đạo các quận uỷ, huyện uỷ, các đảng uỷ trực thuộc thực hiện quy trình nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Thường trực Thành uỷ xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và một số nội dung khác theo phân cấp quản lý cán bộ.

Điều 5: Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố:

1. Lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn; dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở cấp mình và các đơn vị hành chính cấp dưới, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn. Điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất.

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Thành uỷ, Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân thành phố, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Sở Nội vụ và các tổ chức, cơ quan liên quan thảo luận, thống nhất dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố báo cáo Ban Thường vụ Thành uỷ; chuẩn bị dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

3. Phối hợp với Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố lãnh đạo việc tổ chức các hội nghị hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đúng pháp luật, đảm bảo tiêu chuẩn, cơ cấu, thành phần. Lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất.

4. Đề xuất số lượng, thành phần nhân sự đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố hoạt động chuyên trách.

5. Tham gia ý kiến về danh sách nhân sự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trước khi công bố chính thức.

6. Tham gia xây dựng phương án nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, lãnh đạo các ban Hội đồng nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân các quận, huyện.

Điều 6: Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân thành phố:

1. Dự kiến cơ cấu nhân sự lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thành phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khoá mới.

2. Tham gia xây dựng phương án nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên của Uỷ ban nhân dân thành phố; nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện.

Điều 7: Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc thành phố:

1. Lãnh đạo, chỉ đạo Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thành phố trong việc tổ chức hội nghị hiệp thương theo đúng quy định của pháp luật, sự lãnh đạo của Đảng, bảo đảm số lượng, cơ cấu, thành phần đã được Ban Thường vụ Thành uỷ cho ý kiến, giới thiệu người bảo đảm tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

2. Dự kiến nhân sự của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

3. Chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận Thành uỷ dự kiến cơ cấu, nhân sự các thành viên của Mặt trận Tổ quốc thành phố giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

4. Trao đổi ý kiến với Ban Tổ chức Thành uỷ, các cấp uỷ, tổ chức đảng có liên quan về nhân sự tự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trước khi đưa vào danh sách hiệp thương.

5. Chỉ đạo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các quận, huyện tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quận, huyện; hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc các phường, xã, thị trấn tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 8: Ban Tổ chức Thành uỷ:

1. Chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố, Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân thành phố, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Sở Nội vụ xây dựng phương hướng cơ cấu nhân sự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và nhân sự của thành phố tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội để báo cáo Thường trực Thành uỷ, Ban Thường vụ Thành uỷ.

2. Chủ động thảo luận, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức đảng có liên quan; tham mưu, đề xuất, trình Thường trực Thành uỷ, Ban Thường vụ Thành uỷ về cơ cấu Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ, Uỷ viên Thành uỷ tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và phương án nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách.

3. Tham mưu, đề xuất với Thường trực Thành uỷ, Ban Thường vụ Thành uỷ về cơ cấu, nhân sự diện Thành uỷ quản lý giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách; trao đổi ý kiến với Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố về nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chuyên trách.

4. Tham mưu, đề xuất với Thường trực Thành uỷ, Ban Thường vụ Thành uỷ về phương án nhân sự Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố, nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các chức danh khác theo phân cấp quản lý cán bộ.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn công tác nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; thẩm định tiêu chuẩn chính trị cán bộ địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện theo phân cấp quản lý cán bộ.

Điều 9: Uỷ ban Kiểm tra Thành uỷ:

1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn quy trình thẩm tra, xác minh, kết luận đơn, thư khiếu nại, tố cáo đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm tra, xác minh, kết luận đơn, thư khiếu nại tố cáo đối với cán bộ diện Thành uỷ quản lý và các trường hợp khác theo phân cấp được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Phối hợp với Ban Tổ chức Thành uỷ rà soát, thẩm định nhân sự diện Thành uỷ quản lý được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

4. Tham gia ý kiến phương án nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, lãnh đạo các ban Hội đồng nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện.

Điều 10: Văn phòng Thành uỷ

1. Tham mưu giúp Thường trực Thành uỷ, Ban Thường vụ Thành uỷ ban hành các văn bản chỉ đạo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Chủ trì, phối hợp với các ban của Thành uỷ, các quận, huyện uỷ, các cấp uỷ đảng trực thuộc Thành uỷ và các đơn vị có liên quan tổng hợp tình hình về lãnh đạo, chỉ đạo công tác bầu cử.

Điều 11: Các quận uỷ, huyện uỷ

1. Tham gia ý kiến về nhân sự ở địa phương khi được Thành uỷ giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

2. Xây dựng phương án nhân sự Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của quận (huyên), báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp trước khi triển khai thực hiện.

3. Lãnh đạo công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn cấp uỷ cấp dưới thực hiện quy trình nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và xây dựng phương án nhân sự Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn.

Điều 12: Các đảng uỷ trực thuộc Thành uỷ:

1. Tham gia ý kiến về nhân sự thuộc đảng uỷ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố (nếu có).

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Thành uỷ thẩm định tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự thuộc đảng uỷ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố (nếu có).

3. Hướng dẫn cấp uỷ cấp dưới thực hiện quy trình nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố và công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

4. Đảng uỷ Công an thành phố phối hợp Ban Nội chính Thành uỷ thẩm định tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự là người ngoài Đảng, nhân sự tự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13: Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố, Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân thành phố, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các ban của Thành uỷ, Văn phòng Thành uỷ và các cấp uỷ đảng trực thuộc Thành uỷ phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện và hướng dẫn thực hiện Quy định này phù hợp với Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 14: Giao Ban Tổ chức Thành uỷ theo dõi việc triển khai thực hiện quy định này. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Thành uỷ tong hợp báo cáo Ban Thường vụ Thành uỷ.

Điều 15: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

Nơi nhận:
- Uỷ ban bầu cử thành phố,
- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, - Các đảng bộ trực thuộc Thành uỷ,
- Sở Nội vụ,
- Các đ/c Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, - Lưu Văn phòng Thành ủy.
BÍ THƯ
Lê Văn Thành

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu00001-QĐ/TU
Ngày ban hành15/01/2016
Loại văn bảnQuy định
Ngày có hiệu lực15/01/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThành ủy Hải Phòng / Lê Văn Thành
Phạm viHải Phòng
Trích yếuVề trách nhiệm của các cơ quan trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.