Quay lại

Quy định 01-QĐ/TU đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy Hà Nội

Người ký: Thành ủy Hà Nội

.nail: Van thu VPTU

/TUHaNoi/DCS/VN@TUHANOI

Cơ quan: Thành ủy Hà Nôi

Thời gian ký: 13.11.2020 16:45:54

THÀNH UỶ NỘI
*
Số 01 - QĐ/TU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2020
QUY ĐỊNH

Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với đảng bộ cấp trên sở trực thuộc Thành ủy Nội

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đảng bộ cấp trên cơ sở;

- Căn cứ Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị, Hướng dẫn số 21-HD/BTCTW, ngày 18/10/2019 của Ban Tổ chức Trung ương về "kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp";

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVII; Chương trình của Thành ủy về nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh;

Ban Thường vụ Thành ủy ban hành quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy Hà Nội như sau:

Chương I

. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích

- Đánh giá đúng chất lượng hoạt động của đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc

Thành ủy, qua đó kịp thời đề ra các chủ trương, giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ nhằm xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng cấp trên cơ sở và chất lượng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu tổ chức đảng, chính quyền, Uỷ ban MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội của các đảng bộ cấp trên cơ sở.

- Thông qua việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ cấp trên cơ sở, các cấp ủy tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, nhằm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của các đảng bộ.

Điều 2: Yêu cầu

- Các quận, huyện, thị ủy và đảng ủy trực thuộc Thành ủy quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện đảm bảo mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp và quy trình đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ cấp trên cơ sở.

- Đảng đoàn HĐND, Ban cán sự Đảng UBND Thành phố; Văn phòng và các Ban xây dựng Đảng Thành ủy; Bộ Tư lệnh Thủ Đô, Công an Thành phố; Uỷ ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố quán triệt sâu sắc mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp và quy trình đánh giá để đổi mới công tác đánh giá thi đua đối với đơn vị ngành dọc cấp dưới đảm bảo thực chất, sát với kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đảng bộ.

- Việc tổ chức đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ cấp trên cơ sở phải đảm bảo tính tự giác, chặt chẽ, khoa học, công khai, khách quan, dân chủ, đúng thực chất và phải mang tính định lượng cao; căn cứ vào kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đảng theo quy định của Ban Bí thư và nhiệm vụ được cấp ủy cấp trên giao.

Chương II

. NỘI DUNG

Điều 3: Đối tượng

Các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành uỷ Hà Nội

Điều 4: Tiêu chí đánh giá

Căn cứ chức năng nhiệm vụ của từng loại hình đảng bộ cấp trên cơ sở; yêu cầu về công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng, thực hiện đánh giá, xếp loại theo các tiêu chí sau:

1. Kết quả lãnh đạo công tác xây dựng Đảng
Thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm, đột xuất trong từng lĩnh vực công tác xây dựng Đảng theo sự chỉ đạo của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, các Ban xây dựng Đảng và Văn phòng Thành ủy và cấp ủy đơn vị giao; các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

1.1. Công tác chính trị, tư tưởng: Kết quả tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ gắn với đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm, đột xuất trong công tác chính trị tư tưởng theo sự chỉ đạo của cấp ủy cấp trên. Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân; định hướng tư tưởng đối với đảng viên.

1.2. Công tác tổ chức xây dựng Đảng: Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, quy chế làm việc của cấp ủy gắn với xây dựng đoàn kết nội bộ; đổi mới phương thức lãnh đạo và nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng đội ngũ cấp ủy, bí thư chi bộ;
10|2
quản lý, phân công nhiệm vụ cho đảng viên và kết nạp đảng viên mới; giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và nhân dân nơi cư trú. Kết quả xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến; củng cố tổ chức đảng và giúp đỡ, giáo dục đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ.

1.3. Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng: Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát và công tác tự kiểm tra, giám sát của cấp ủy đơn vị; giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo; phát hiện, xử lý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng.

1.4. Công tác nội chính cấp ủy: Kết quả thực hiện công tác tiếp công dân và phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; chỉ đạo giải quyết kịp thời các vấn đề dân sinh bức xúc, các vấn đề phức tạp về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, các vụ việc đơn thư phức tạp, kéo dài, tồn đọng,...

1.5. Công tác dân vận cấp ủy: Kết quả thực hiện QCDC ở cơ sở; công tác nắm tình hình dư luận quần chúng nhân dân; công tác dân tộc, tôn giáo; phong trào " Dân vận khéo", thực hiện Quy chế công tác Dân vận của hệ thống chính trị theo Quyết định 290-QĐ/TW của Bộ Chính trị và công tác dân vận chính quyền.

1.6. Công tác văn phòng cấp ủy: Kết quả thực hiện công tác tham mưu, giúp việc cấp ủy theo quy định.

2. Kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

2.1. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy ban hành nghị quyết, chương trình, đề án, kế hoạch triển khai; đồng thời tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh về thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao hằng năm:
- Các địa phương, đơn vị trực thuộc Thành phố thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh do Thành phố giao.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương thực hiện theo chỉ tiêu cơ quan chủ quản, quản lý cấp trên giao.
- Các doanh nghiệp thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông hoặc nghị quyết của hội đồng thành viên (hội đồng quản trị) hằng năm.

2.2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ chính trị trọng tâm, đột xuất phát sinh được Thành ủy, HĐND, UBND, cơ quan có thẩm quyền của Thành phố hoặc cơ quan chủ quản, quản lý cấp trên giao và các nhiệm vụ chính trị đột xuất, phát sinh của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

2.3. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội: lãnh đạo công tác Quốc phòng an ninh, Quân sự địa phương năm; đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị; trật tự an toàn xã hội; không để xảy ra vụ việc nổi cộm, điểm phức tạp về an ninh trật tự, tập trung 10|3
khiếu kiện đông người trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý hoặc ở nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở.

3. Kết quả lãnh đạo hoạt động của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội
Thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, đột xuất theo sự chỉ đạo, hướng dẫn hằng năm của ban thường vụ cấp ủy cùng cấp, Uỷ ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố.

3.1. Đối với các quận, huyện, thị xã:

3.1.1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: Kết quả thực hiện công tác mặt trận trong lĩnh vực tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; tham gia giám sát và phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; đổi mới hoạt động và xây dựng tổ chức Mặt trận Tổ quốc vững mạnh.

3.1.2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Kết quả thực hiện công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi,... xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh.

3.1.3. Hội Liên hiệp Phụ nữ: Kết quả thực hiện chương trình công tác và các chỉ tiêu thi đua, phong trào thi đua, các cuộc vận động của Hội; xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.

3.1.4. Hội Nông dân: Kết quả thực hiện chương trình công tác và các phong trào hoạt động của Hội Nông dân; xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.

3.1.5. Hội Cựu Chiến binh: Kết quả thực hiện chương trình công tác và các phong trào hoạt động của Hội, trong lĩnh vực tập hợp cựu chiến binh và xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.

3.1.6. Liên đoàn Lao động: Kết quả thực hiện phong trào công nhân viên chức và hoạt động Công đoàn; các phong trào, chương trình hành động của tổ chức Công đoàn, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh.

3.2. Đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp:
Kết quả thực hiện hoạt động của tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh,... theo sự chỉ đạo, hướng dẫn hằng năm của ngành dọc cấp trên trực tiếp theo chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

4. Kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra trong năm trước
Nghiêm túc đánh giá mức độ khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được Ban Thường vụ Thành ủy chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước; những hạn chế, khuyết điểm trong chỉ đạo, quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ; những giải pháp khắc phục trong thời gian sớm nhất.

Điều 5: Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại chất lượng

10|4

Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ cấp trên cơ sở hằng năm theo các mức tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ và Không hoàn thành nhiệm vụ.

1. Đảng bộ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
- Là những đảng bộ được đánh giá có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên.
- 100% tổ chức cơ sở đảng trực thuộc xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ trở lên (trong đó có từ 80% được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên).
Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định số lượng đảng bộ cấp trên cơ sở đạt Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tối đa không vượt quá 20% tổng số đảng bộ đạt Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên); xem xét lựa chọn một số đảng bộ cấp trên cơ sở đạt Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để biểu dương, khen thưởng.

2. Đảng bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ:
- Là những đảng bộ được đánh giá có số điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm.
- 100% tổ chức cơ sở đảng trực thuộc xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ trở lên (trong đó có từ 50% được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên).

3. Đảng bộ Hoàn thành nhiệm vụ:
Là những đảng bộ được đánh giá có số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Đảng bộ Không hoàn thành nhiệm vụ:
- Là những đảng bộ được đánh giá có số điểm đạt dưới 50 điểm.
- Hoặc đảng bộ được đánh giá trên 50 điểm nhưng trong đảng bộ có một trong các tình trạng: (1) mất đoàn kết nội bộ trầm trọng; (2)để xảy ra những "điểm nóng" phức tạp, khiếu kiện đông người kéo dài, cấp ủy chưa tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm; (3) Ban Thường vụ cấp ủy cấp trên cơ sở bị xử lý kỷ luật hoặc có 1/3 cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý vi phạm bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; (4) có trên 02 tổ chức chính trị-xã hội xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ"; (5) có trên 20% số tổ chức cơ sở đảng trực thuộc xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ".

Điều 6: Phương pháp đánh giá

1. Việc thực hiện đánh giá, xếp loại các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy hàng năm theo thang điểm 100, trong đó: 90 điểm đánh giá kết quả thực hiện 04 nội dung chính và 10 điểm thưởng đối với đảng bộ hoàn thành xuất sắc công tác lãnh đạo, chỉ đạo trên các mặt công tác. Bên cạnh đó, có tính đến điểm trừ tùy theo mức độ hạn chế, vi phạm được nêu trong nội dung đánh giá. Cụ thể:

1.1. Điểm thưởng:
+ Công tác thi đua khen thưởng: đảng bộ địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc toàn diện trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo
10|5
trên các mặt công tác, trong một hay một số lĩnh vực được khen thưởng cao trong năm đánh giá (được nhận cờ thi đua hoặc bằng khen của Chính phủ, Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các bộ, ban, ngành Trung ương, Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố).
+ Những kết quả nổi bật: có cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trên các mặt công tác; trong từng lĩnh vực và có tính lan tỏa cao.

1.2. Điểm trừ:
Đối với đảng bộ có biểu hiện mất đoàn kết trong nội bộ trong tập thể lãnh đạo; để xảy ra những vấn đề dân sinh bức xúc, tập trung khiếu kiện đông người, nhiều đơn thư khiếu nại tố cáo chậm giải quyết hoặc giải quyết không hiệu quả, dứt điểm; có cán bộ lãnh đạo diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý bị xử lý kỷ luật; có tổ chức cơ sở đảng trực thuộc không hoàn thành nhiệm vụ.

2. Thực hiện đánh giá chất lượng đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy theo 04 biểu điểm kèm theo Quy định này cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng nhóm loại hình đảng bộ cấp trên cơ sở, bao gồm:
(1) Biểu điểm đánh giá chất lượng đối với đảng bộ quận, huyện, thị xã (gồm 30 đơn vị)
(2) Biểu điểm đánh giá chất lượng đối với các đảng bộ khối và cơ quan (gồm 06 đơn vị: Khối các Cơ quan Thành phố; Khối Doanh nghiệp HN, Khối các trường ĐH-CĐ HN, Các khu công nghiệp & chế xuất HN; Cục Hải quan Thành phố, Đại học Quốc gia Hà Nội).
(3) Biểu điểm đánh giá chất lượng đối với các đảng bộ lực lượng vũ trang (gồm 02 đơn vị: Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố).
(4) Biểu điểm đánh giá chất lượng đối với các đảng bộ doanh nghiệp (gồm 12 đơn vị: Các đảng bộ doanh nghiệp có vốn và không có vốn Nhà nước).

Điều 7: Quy trình, thẩm quyền đánh giá

Việc đánh giá, xếp loại các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy được thực hiện mỗi năm một lần, gắn với tổng kết năm của đảng bộ; thực hiện sau khi có kết quả đánh giá của chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và hoàn thành công tác kiểm điểm tập thể, cá nhân và đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng năm.

1. Quy trình đánh giá

1.1. Tự đánh giá
- Hằng năm, Đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy căn cứ kết quả lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương
10|6
thực hiện tự đánh giá, chấm điểm, mang tính định lượng; và đề xuất mức xếp loại chất lượng của địa phương, đơn vị.
- Biểu điểm ban thường vụ cấp ủy tự đánh giá và hồ sơ đề nghị mức xếp loại chất lượng gửi về Ban Thường vụ Thành ủy (qua Ban Tổ chức Thành ủy).
- Hồ sơ gồm có:
+ Công văn đề nghị của ban thường vụ quận, huyện, thị ủy hoặc đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy.
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm của đảng bộ theo Điều 4 của Quy định này.
+ Bản tự đánh giá, chấm điểm của ban thường vụ cấp ủy (theo biểu điểm đối với từng loại hình.
+ Bản xác nhận của cơ quan chủ quản, quản lý cấp trên (hoặc Hội đồng thi đua khen thưởng của bộ, ngành Trung ương) đối với các cơ quan, đơn vị, tổng công ty có chính quyền trực thuộc bộ, ngành Trung ương; bản đánh giá kết quả xếp loại thi đua của các tổ chức chính trị - xã hội cấp trên trực tiếp (đối với các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, đơn vị, không trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội của Thành phố).
+ Các bản chụp chứng thực khen thưởng cao trong năm đối với địa phương, đơn vị,.. đạt thành tích xuất sắc (cờ và bằng khen của các cơ quan Trung ương, các bộ, ban, ngành và Ban Thường vụ Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố khen thưởng trong năm hoặc căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng thi đua - khen thưởng Thành phố, ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy) và phụ lục chứng minh những kết quả nổi bật, các chỉ tiêu vượt, cách làm mới, sáng tạo, có tính lan tỏa,...
+ Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc đảng bộ cấp trên cơ sở.

1.2. Các chủ thể tham gia đánh giá
- Đảng đoàn HĐND Thành phố, Ban Cán sự UBND Thành phố, Văn phòng và các Ban xây dựng Đảng Thành ủy; Bộ Tư lệnh Thủ đô Công an Thành phố; Uỷ ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố thực hiện đánh giá kết quả và xếp loại hằng năm đối với địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Kết quả đánh giá thi đua hằng năm của các bộ, ban, ngành Trung ương đối với các đơn vị trực thuộc tương ứng với sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị hoặc ý kiến nhận xét của hội đồng quản trị doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp không có vốn Nhà nước chi phối. 10|7
- Ban Tổ chức Thành ủy đồng thời là cơ quan thường trực Hội đồng thi đua Đảng bộ Thành phố tổng hợp, tham mưu, đề xuất mức xếp loại chất lượng các đảng bộ đảng bộ cấp trên cơ sở trình, báo cáo Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.

1.3. Ban Thường vụ Thành ủy quyết định đánh giá
Ban Thường vụ Thành ủy thảo luận, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy.

2. Thẩm quyền đánh giá
- Thường trực quận, huyện, thị ủy và đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy chỉ đạo ban tổ chức cấp ủy phối hợp với các phòng, ban chuyên môn,
Uỷ ban MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp rà soát kết quả thực hiện nhiệm vụ để tham mưu xây dựng báo cáo kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của đảng bộ trên các mặt công tác trong năm và căn cứ biểu điểm để tự chấm điểm đánh giá chất lượng của đảng bộ.
- Đảng đoàn HĐND, Ban cán sự UBND Thành phố, Văn phòng và các Ban xây dựng Đảng Thành ủy, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố, Uỷ ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố đánh giá, xếp loại các đơn vị trực thuộc và gửi thông báo kết quả xếp loại về Ban Thường vụ Thành ủy (qua Ban Tổ chức Thành ủy tổng hợp).
- Ban Tổ chức Thành ủy tổng hợp thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị; trao đổi, làm rõ những nội dung các đơn vị đánh giá chưa thống nhất; tham mưu, đề xuất xếp loại chất lượng các đảng bộ đảng bộ cấp trên cơ sở báo cáo Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.
- Ban Thường vụ Thành ủy quyết định mức xếp loại chất lượng các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy. Định kỳ 5 năm/lần, vào cuối nhiệm kỳ Ban Thường vụ Thành ủy quyết định lựa chọn một số đảng bộ cấp trên cơ sở liên tục đạt Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để biểu dương, khen thưởng.

Chương III

. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8: Trách nhiệm của Ban Thường vụ Thành ủy

1. Ban Thường vụ Thành ủy chỉ đạo các cấp ủy trực thuộc, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy gắn với kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu (cấp ủy, chính quyền, đoàn thể) ở các địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
10|8

2. Thực hiện thảo luận, xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; đồng thời có giải pháp củng cố, kiện toàn, sắp xếp cán bộ chủ chốt diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý ở những đảng bộ có hai năm liền bị đánh giá "Không hoàn thành nhiệm vụ" hoặc ba năm liền "Hoàn thành nhiệm vụ".

Điều 9: Trách nhiệm của Đảng đoàn HĐND và Ban cán sự Đảng UBND Thành phố; Văn phòng và các Ban xây dựng Đảng Thành ủy; Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố; Uỷ ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố

1. Tập trung chỉ đạo, xây dựng tiêu chí, nội dung đánh giá; đổi mới phương pháp, hình thức đánh giá đối với các đơn vị trực thuộc; đảm bảo việc đánh giá thi đua đối với các đơn vị ngành dọc cấp dưới được thực chất, sát với kết quả và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.

2. Định kỳ hằng năm thực hiện đánh giá thi đua đối với các đơn vị ngành dọc trực thuộc và gửi kết quả xếp loại chất lượng thi đua về Ban Thường vụ Thành ủy (qua Ban Tổ chức Thành ủy) và ban thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.

3. Đối với các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy nhưng chính quyền hoặc có các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc các bộ, ngành Trung ương cần chủ động trao đổi với cơ quan chủ quản, quản lý cấp trên hoặc HĐQT đối với doanh nghiệp không có vốn nhà nước chi phối và tổ chức chính trị - xã hội cấp trên trực tiếp để có đánh giá, xếp loại đối với chính quyền và tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị mình; Tổng hợp kết quả đánh giá thi đua gửi về Ban Thường vụ Thành ủy (qua Ban Tổ chức Thành ủy) trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.

Điều 10: Trách nhiệm của ban thường vụ các đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy

1. Nghiêm túc triển khai thực hiện việc tự đánh giá, đề xuất xếp loại đảm bảo theo tiêu chí chất lượng và tiến độ theo quy định.

2. Chỉ đạo ban tổ chức cấp ủy hoàn thiện hồ sơ theo mục 1.1, Điều 7 của Quy định này; gửi hồ sơ về Ban Thường vụ Thành ủy (qua Ban Tổ chức Thành ủy) trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

3. Căn cứ các nội dung của Quy định và Biểu điểm đánh giá kèm theo Quy định này, Ban thường vụ các cấp ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy có trách nhiệm nghiên cứu, vận dụng Quy định này để xây dựng quy định và tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng trực thuộc cho sát với thực chất. 10|9

Điều 11: Trách nhiệm của Ban Tổ chức Thành ủy

1. Ban Tổ chức Thành ủy chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn HĐND và Ban cán sự Đảng UBND Thành phố; Văn phòng và các Ban xây dựng Đảng Thành ủy; Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố; Uỷ ban MTTQ Việt Nam Thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố tổng hợp, đề xuất kết quả đánh giá, xếp loại các đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy trình Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định.

2. Tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy thông báo mức xếp loại tới ban thường vụ các đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy.

Điều 12: Điều khoản thi hành

- Quy định này thay thế Quy định tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 2566-QĐ/TU ngày 18/8/2017 của Ban Thường vụ Thành ủy; được triển khai thực hiện từ năm 2020 và các năm tiếp theo.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần xem xét, điều chỉnh bổ sung, sửa đổi; các đơn vị kịp thời đề xuất, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy (qua Ban Tổ chức Thành ủy tổng hợp) để xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng,
- Ban Tổ chức TW,
- Các đ/c UV BTV TU, Thành ủy viên,
- Đảng đoàn HĐND, BCS Đảng UBND TP,
- UBMTTQ TP, các tổ chức CT-XH TP,
- Các Ban XDĐ và VP Thành ủy,
- Các sở, ban, ngành TP,
- Các ĐB cấp trên CS trực thuộc Thành ủy,
- Lưu TC, VP.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
THÀNH
HÀ NỘI
Vương Đình Huệ
THÀNH ỦY NỘI
THÀNH ỦY
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
BIỂU ĐIỂM

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẢNG BỘ QUẬN, HUYỆN, THỊ


(Ban hành kèm theo Quy định số 01 - QĐ/TU ngày 05/11/2020 của Ban Thường vụ Thành ủy)


Tổng điểm đánh giá: 100 điểm


STT
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TỐI ĐA
I
LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG
30
1
Công tác Giáo dục chính trị, tưởng (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Ban Tuyên giáo Thành ủy hằng năm đối với Ban tuyên giáo cấp ủy)
5
1
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
1
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
4
1
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
3
1
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
2
Công tác Tổ chức xây dựng Đảng (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Ban Tổ chức Thành ủy hằng năm đối với ban tổ chức cấp ủy)
5
2
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
2
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
4
2
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
3
2
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Công tác Kiểm tra, giám sát kỷ luật Đảng (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy hằng năm đối với UBKT cấp ủy)
5
3
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
3
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
4
3
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
3
3
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
4
Công tác Nội chính cấp ủy (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Ban Nội chính Thành ủy hằng năm đối với công tác Nội chính cấp ủy)
5
4
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
4
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
4
4
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
3
4
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
5
Công tác Dân vận cấp ủy (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Ban Dân vận Thành ủy hằng năm đối với ban dân vận cấp ủy)
5
5
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
5
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
4
5
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
3
5
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
6
Công tác Văn phòng cấp ủy (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Văn phòng Thành ủy hằng năm đối với Văn phòng cấp ủy)
5
6
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
6
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
4
6
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
3
6
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
II
LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
40
1
Ban hành nghị quyết, chương trình, đề án, kế hoạch triển khai đồng thời tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh của địa phương do Thành phố giao
20
1
- Hoàn thành tất cả các chỉ tiêu pháp lệnh được giao
20
1
- Mỗi chỉ tiêu pháp lệnh được giao không hoàn thành trừ 1 điểm
<20
2
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ chính trị trọng tâm, đột xuất phát sinh được Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố, quan thẩm quyền của Thành phố giao các nhiệm vụ chính trị đột xuất của địa phương
10
2
- Hoàn thành tất cả các nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất phát sinh được giao
10
2
- Mỗi nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất phát sinh được giao không hoàn thành trừ 1 điểm
<10

Đề án/Biểu điểm ĐB QHT (11.2020)/TV
2

3
Lãnh đạo công tác giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn hội
10
3
- Thực hiện tốt nhiệm vụ giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị; không để xảy ra vụ việc nổi cộm, điểm phức tạp về an ninh, trật tự, nhân dân của địa phương tập trung đông người ở đại bàn hoặc đến các cơ quan Thành phố, cơ quan Trung ương để khiếu kiện, tụ tập làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự; giữ gìn đoàn kết nội bộ; đồng thời đơn vị công an, quân đội được cấp trên xếp loại "Đơn vị quyết thắng"
10
3
- Thực hiện chưa tốt, còn để xảy ra các hiện tượng trên nhưng cấp ủy quận, huyện, thị xã giải quyết được
7
3
- Thực hiện chưa tốt, còn để xảy ra các hiện tượng trên phải nhờ đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của các cơ quan cấp Thành phố
5
III
LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG CỦA MTTQ CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - HỘI
18
1
Kết quả hoạt động của MTTQ (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của UBMTTQ Việt Nam Thành phố hằng năm đối với UBMTTQ cấp quận, huyện, thị xã)
3
1
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
3
1
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
2
1
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
1
1
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
2
Kết quả hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Thành phố hằng năm đối với tổ chức Đoàn thanh niên cấp quận, huyện, thị xã)
3
2
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
3
2
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
2
2
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
1
2
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố hằng năm đối với tổ chức Hội phụ nữ cấp quận, huyện, thị xã)
3
3
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
3
3
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
2
3
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
1
3
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0

Đề án/Biểu điểm ĐB QHT (11.2020)/TV
3

4
Kết quả hoạt động của Hội Nông dân (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Hội Nông dân Thành phố hằng năm đối với tổ chức hội nông dân cấp quận, huyện, thị xã, nơi không có tổ chức Hội nông dân được chấm điểm tối đa)
3
4
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
3
4
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
2
4
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
1
4
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụt
0
5
Kết quả hoạt động của Hội Cựu chiến binh (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của Hội Cựu chiến binh Thành phố hằng năm đối với tổ chức Hội cựu chiến binh cấp quận, huyện, thị xã)
3
5
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
3
5
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
2
5
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
1
5
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
6
Kết quả hoạt động của Liên đoàn Lao động (căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại của LĐLĐ Thành phố hằng năm đối với tổ chức LĐLĐ cấp quận, huyện, thị xã)
3
6
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
3
6
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
2
6
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ
1
6
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
0
IV
KẾT QUẢ KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM ĐÃ ĐƯỢC CHỈ RA TRONG NĂM TRƯỚC
2
- Khắc phục tất cả những hạn chế, khuyết điểm (trừ nguyên nhân khách quan)
2
- Khắc phục được 50% hạn chế, khuyết điểm trở lên
1
- Chưa khắc phục được những hạn chế, khuyết điểm
0
V
KẾT QUẢ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM TRỪ
10
1
Điểm thưởng
10
1.1
Kết quả thi đua khen thưởng đạt được (căn cứ quyết định khen thưởng hoặc tờ trình đề nghị của Hội đồng TĐ-KT Thành phố đề nghị khen thưởng)
7
1.1.1
Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ tặng thưởng cho các lĩnh vực công tác trong năm; đối với thành tích công tác năm căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Thành phố và ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy
7

Đề án/Biểu điểm ĐB QHT (11.2020)/TV
4

- Khen toàn diện cho cả tập thể quận, huyện, thị xã
7
- Khen cho một lĩnh vực công tác hoặc một cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã (mỗi thành tích được cộng 0,5 điểm; đơn vị được khen nhiều, tối đa không quá 6 điểm)
≤6
1.1.2
Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các bộ, ngành Trung ương; Cờ thi đua của Thành phố
5
1.1.2
- Khen toàn diện cho cả tập thể quận, huyện, thị xã
5
1.1.2
- Khen cho một lĩnh vực công tác hoặc một cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã (mỗi thành tích được cộng 0,5 điểm; đơn vị được khen nhiều, tối đa không quá 4 điểm)
≤4
1.1.3
Bằng khen của Thành ủy, UBND Thành phố
4
1.1.3
- Khen toàn diện cho cả tập thể quận, huyện, thị xã
4
1.1.3
- Khen cho một lĩnh vực công tác hoặc một cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã (mỗi bằng khen được cộng 0,5 điểm; đơn vị được khen nhiều, tối đa không quá 3 điểm)
1.2
Những kết quả nổi bật
3
1.2
- Đảng bộ có những kết quả nổi bật, có cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả trong từng lĩnh vực và có tính lan tỏa cao (có báo cáo đánh giá, giải trình cụ thể từng lĩnh vực kèm theo)
1
1.2
- Mỗi chỉ tiêu trong nội dung thực hiện nhiệm vụ chính trị (Mục I, II, III, IV) hoàn thành vượt mức được cộng 0,5 điểm (tổng điểm không vượt quá 2 điểm)
2
2
Điểm trừ (tùy theo mức độ hạn chế, vi phạm để trừ điểm)
10
Trong đảng bộ có tình trạng mất đoàn kết nội bộ để ảnh hưởng đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo của đảng bộ
5
Trên địa bàn để xảy ra những vấn đề dân sinh bức xúc, khiếu kiện đông người kéo dài, cấp ủy không tập trung chỉ đạo giải quyết hoặc giải quyết nhưng không hiệu quả; để xảy ra nhiều đơn thư khiếu nại tố cáo không được giải quyết
3
Có cán bộ lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý bị xử lý kỷ luật
2
TỔNG CỘNG (I + II + III + IV + V)
100

Đề án/Biểu điểm ĐB QHT (11.2020)/TV
5

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu01-QĐ/TU
Ngày ban hành05/11/2020
Loại văn bảnQuy định
Ngày có hiệu lực05/11/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThành ủy Hà Nội / Vương Đình Huệ
Phạm viHà Nội
Trích yếuĐánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy Hà Nội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.