Người ký: Thành ủy Hà Nội
Email: Van thu VPTU
/TUHaNoi/DCS/VN@TUHANOI
Cơ quan: Thành ủy Hà Nôi
Thời gian ký: 08.04.2020 16:02:37
|
THÀNH
ỦY
HÀ
NỘI
*
Số:06 - QĐ/TU
|
ĐẢNG
CỘNG
SẢN
VIỆT
NAM
Hà Nội, ngày08tháng
4
năm
2020
|
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Thành ủy Hà Nội
- Căn cứ Điều lệ Đảng và hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản
Việt Nam;
- Căn cứ Quy định số 04-Qđi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy;
- Căn cứ Quyết định số 3868-QĐ/TU ngày 29/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy khóa XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020;
- Căn cứ Đề án số 14-ĐA/TU ngày 20/12/2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan các ban Đảng, Văn phòng Thành ủy theo Quy định số 04-Qđi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư Trung ương (khóa XII) về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc tỉnh ủy, thành ủy;
Ban Thường vụ Thành ủy quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Thành ủy Hà Nội như sau:
Điều 1. Chức năng
1. Là cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ và Thường trực Thành ủy về công tác dân vận.
2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận của Thành ủy (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo); là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở Thành phố, Ban Chỉ đạo công tác Tôn giáo Thành phố.
Điều 2. Nhiệm vụ
1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện
a) Chủ trì, phối hợp tham mưu, đề xuất xây dựng các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình công tác dân vận và chủ trương, giải pháp về công tác dân vận của Thành ủy và Ban Thường vụ Thành ủy.
b) Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đề xuất Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và triển khai tổ chức thực hiện.
c) Tham mưu giúp Thành ủy nắm tình hình và chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, hội quần chúng Thành phố; hoạt động công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố.
d) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (bao gồm cả tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân), báo cáo và tham mưu kịp thời với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy để lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân vận và xử lý những vấn đề phát sinh.
đ) Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền trong việc thể chế hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận, tôn giáo, dân tộc và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
e) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Thành ủy, Ban Dân vận Trung ương theo quy định.
g) Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận; tham gia chủ trì nghiên cứu thực hiện các đề tài khoa học về công tác dân vận trong hệ thống chính trị.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
a) Việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp ủy và cán bộ làm công tác dân vận của Đảng trong Thành phố.
3. Thẩm định, thẩm tra
a) Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình Thành ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy.
b) Tham gia ý kiến đối với các đề án, dự án thuộc lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng - an ninh... có liên quan đến công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo; các đề án, dự án có liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân và công tác dân vận của các cơ quan nhà nước.
4. Phối hợp
a) Với Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tham mưu giúp Thành ủy xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm về công tác dân vận.
b) Với các ban, ngành liên quan trong các hoạt động chung về công tác dân vận; công tác nghiên cứu, kiểm tra, đào tạo, bồi dưỡng, thông tin... về công tác dân vận ở địa phương.
c) Với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các cơ quan liên quan và các hội quần chúng trong công tác vận động nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số và chức sắc trong tôn giáo; trong việc tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.
d) Với Ban Tổ chức Thành ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban
Thường vụ Thành ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động của Ban Dân vận Thành ủy.
đ) Với Văn phòng Thành ủy giúp Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế làm việc của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.
5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Thành ủy,
Thường trực Thành ủy giao
a) Giúp Thành ủy nắm tình hình và tham mưu cho Thành ủy chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và các hội quần chúng ở Thành phố.
b) Thực hiện những công việc khác do Ban Thường vụ,_Thường trực Thành ủy giao.
Điều 3. Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Ban: gồm Trưởng ban và từ 02 đến 03 Phó Trưởng ban. Căn cứ tình hình thực tiễn, Ban Thường vụ Thành ủy sẽ quyết định cụ thể số lượng phó ban, đảm bảo theo đúng Quy định 04-Qđi/TW của Ban Bí thư và Đề án 14-ĐA/TU của Ban Thường vụ Thành ủy.
2. Các đơn vị trực thuộc: gồm 04 phòng
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Đoàn thể và các hội;
- Phòng Dân vận các cơ quan nhà nước;
- Phòng Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 4. Biên chế
Biên chế của Ban Dân vận Thành ủy do Ban Thường vụ Thành ủy quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được giao.
Biên chế từng phòng do Lãnh đạo Ban Dân vận Thành ủy quyết định trên cơ sở vị trí việc làm được phê duyệt. Phòng có dưới 10 người được bố trí trưởng phòng và 01 phó trưởng phòng; có từ 10 người trở lên được bố trí không quá 02 phó trưởng phòng.
Điều 5. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy và Ban Dân vận Trung ương
a) Ban Dân vận Thành ủy chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về mọi mặt của Thành ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy; thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo và đề xuất các vấn đề thuộc trách
nhiệm, quyền hạn, lĩnh vực được phân công với Thành ủy, Ban Thường vụ và Thường trực Thành ủy theo quy định.
b) Ban Dân vận Thành ủy chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đối với Ban Dân vận Trung ương.
2. Đối với Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố
Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố là mối quan hệ phối hợp:
a) Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân để triển khai thực hiện nhiệm vụ tham mưu thuộc lĩnh vực của mình có liên quan đến công tác dân vận trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước; thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố tạo điều kiện, hỗ trợ để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b) Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố bàn về các vấn đề có liên quan đến công tác dân vận thì đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Thành ủy được mời dự, tham gia ý kiến. Những nội dung cần thiết, lãnh đạo Ban Dân vận Thành ủy làm việc trực tiếp với Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố để phối hợp thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên.
3. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng Thành phố
Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng Thành phố là mối quan hệ phối hợp.
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ Ban Dân vận Thành ủy chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng Thành phố nghiên cứu, triển khai tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương, của Thành ủy; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Đối với ban cán sự đảng, đảng đoàn, các sở, ban, ngành Thành phố
Đối với ban cán sự đảng, đảng đoàn, các sở, ban, ngành của Thành phố là mối quan hệ phối hợp, trao đổi, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác dân vận theo phân cấp. Các sở, ban, ngành cung cấp thông thông tin, định kỳ báo cáo những vấn đề liên quan đến công tác dân vận.
5. Đối với cấp ủy và các ban tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp dưới
a) Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Thành ủy là quan hệ phối hợp, trao đổi, hướng dẫn trong việc thực hiện công tác dân vận, công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp.
b) Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với các ban tham mưu, giúp việc các quận, huyện, thị ủy, các đảng ủy trực thuộc Thành ủy là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy định số
6076- QĐ/TU ngày 20/3/2019 của Ban Thường vụ Thành ủy quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Thành ủy Hà Nội.
2. Căn cứ Quy định này và tình hình cụ thể, Ban Dân vận Thành ủy có trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy và cán bộ; xây dựng quy định về quy chế, quy trình công tác của Ban, chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn; phân công rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Ban Dân vận Thành ủy, các ban Đảng và Văn phòng Thành ủy; các Đảng đoàn, Ban cán sự Đảng; các ban, ngành, sở và đảng bộ trực thuộc Thành ủy; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng Thành phố có trách nhiệm thi hành Quy định này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy để kịp thời bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban
Bí
thư
Trung
ương Đảng, T
|
T/M
BAN
THƯỜNG
VỤ
PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC
|
- Ban Dân vận Trung ương, (để báo cáo) SAN
- Đ/c Bí thư Thành ủy,
- Ban Thường vụ Thành ủy,
- Các cơ quan, đơn vị tại khoản 3, điều 6,
|
- Lưu.
|
NỘI
Ngô
Thị
Thanh
Hằng
|