Quay lại

Quy định 08-QĐ/TU về công tác quy hoạch cán bộ

Người ký: Thành ủy Hà Nội

Email: Van thu VPTU

THÀNH i/DCS HÀTUHaNoi/DCS/VN@TUHANQI ỦH HÀ Nan: Thành ủy HàNội ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

*
Số 08 -QĐ/TU
Thời gian ký: 25.03.2022
10:39:22 +07:00
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2022
về công tác quy hoạch cán bộ
QUY ĐỊNH

- Căn cứ Điều lệ Đảng và Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban

Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về thi hành Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27/12/2021 của Bộ Chính trị khoá XIII về công tác quy hoạch cán bộ;

- Căn cứ Hướng dẫn số 16-HD/BTCTW ngày 15/02/2022 của Ban Tổ chức

Trung ương hướng dẫn một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ;

- Căn cứ các quy định của Trung ương, Thành ủy về công tác cán bộ;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố,

Ban Thường vụ Thành uỷ và Thường trực Thành uỷ Hà Nội khóa XVII;

Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội quy định về công tác quy hoạch cán bộ như sau:

I- QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về nguyên tắc, mục đích, yêu cầu, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực, thẩm quyền, trách nhiệm, phương pháp, tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, cơ cấu, số lượng, quy trình, quản lý và công khai trong công tác quy hoạch cán bộ; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và các tổ chức hội, đoàn thể nhân dân được Thành phố giao biên chế (dưới đây gọi tắt là các tổ chức hội khác).

Điều 2. Nguyên tắc

1. Bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước; bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, liên thông, công khai, minh bạch trong công tác quy hoạch cán bộ.

2. Đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền trên cơ sở nêu cao trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, người đứng đầu, đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát trong công tác quy hoạch cán bộ.

3. Coi trọng chất lượng, bảo đảm cân đối, hài hoà, hợp lý, liên thông giữa các khâu trong công tác cán bộ; giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng; giữa đánh giá với quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ; giữa cán
bộ quy hoạch với cán bộ đương nhiệm; giữa nguồn cán bộ ở Thành phố với địa phương, địa bàn và lĩnh vực công tác; giữa nguồn cán bộ tại chỗ với nguồn cán bộ từ nơi khác. Phấn đấu quy hoạch theo cơ cấu ba độ tuổi (khoảng cách giữa các độ tuổi là 5 năm), tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn, lĩnh vực công tác.

4. Quy hoạch cấp uỷ các cấp phải gắn với quy hoạch lãnh đạo, quản lý; lấy quy hoạch các chức danh cấp uỷ làm cơ sở để quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý; quy hoạch cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên; gắn kết chặt chẽ quy hoạch cán bộ của các địa phương, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị với quy hoạch các chức danh cán bộ lãnh đạo Thành phố.

5. Chỉ quy hoạch cán bộ vào chức danh cao hơn, không quy hoạch chức vụ đang đảm nhiệm; mỗi chức danh lãnh đạo, quản lý quy hoạch không quá ba cán bộ, một cán bộ quy hoạch không quá ba chức danh ở cùng một cấp phê duyệt quy hoạch. Không thực hiện đồng thời quy trình bổ sung quy hoạch với quy trình bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử vào một chức danh lãnh đạo, quản lý. Việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức danh quy hoạch chỉ được thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ít nhất 3 tháng.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

1. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch cán bộ; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, chủ động xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, người đứng đầu đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, gắn bó mật thiết với nhân dân.

2. Quy hoạch cán bộ là khâu quan trọng, nhiệm vụ thường xuyên nhằm phát hiện sớm nguồn cán bộ có phẩm chất, năng lực, uy tín, có triển vọng phát triển để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

3. Việc xác định tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, chức danh quy hoạch, dự báo nhu cầu sử dụng cán bộ phải xuất phát từ tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị trong từng nhiệm kỳ và định hướng nhiệm kỳ kế tiếp.

4. Rà soát, đánh giá toàn diện nguồn cán bộ trước khi đưa vào danh sách giới thiệu nhân sự quy hoạch; bảo đảm chặt chẽ, dân chủ, khách quan, công bằng, công tâm, công khai, minh bạch, đúng quy trình, thẩm quyền. Không đề xuất, phê duyệt quy hoạch những trường hợp không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện.

5. Thực hiện phương châm quy hoạch "động" và "mở". Hằng năm đánh giá, rà soát để kịp thời đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới từ nguồn nhân sự tại chỗ hoặc nguồn nhân sự từ nơi khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có triển vọng phát triển.
II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch

1. Chức danh quy hoạch:

a) Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư (thực hiện theo sự chỉ đạo, hướng dẫn riêng của Trung ương).

b) Các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý công tác tại Thành phố theo quy định của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.

c) Các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý theo quy định của Thành ủy về quản lý cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử (bao gồm cả các chức danh Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Uỷ viên Ban Thường vụ Thành ủy).

d) Các chức danh cán bộ thuộc diện các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.

2. Đối tượng quy hoạch:
Đối tượng quy hoạch cấp uỷ, lãnh đạo, quản lý gồm 2 đối tượng, cụ thể:

a) Đối tượng 1, đối tượng 2 của các chức danh diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý theo quy định của Thành ủy về quản lý cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử (bao gồm cả các chức danh Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Uỷ viên Ban Thường vụ Thành ủy), theo các Phụ lục 1A, 1B, 1C kèm theo.

b) Đối tượng 1 và đối tượng 2 của các chức danh khác theo phân cấp quản lý cán bộ, các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố căn cứ vào các Phụ lục 1A, 1B, 1C để xác định cụ thể đối tượng 1, đối tượng 2 của các chức danh quy hoạch theo quy định.

3. Nhiệm kỳ quy hoạch: Quy hoạch cho một nhiệm kỳ và định hướng cho nhiệm kỳ kế tiếp.

4. Hiệu lực quy hoạch: Quy hoạch cán bộ có hiệu lực từ ngày cấp có thẩm quyền ký, ban hành quyết định phê duyệt. Quy hoạch hết hiệu lực khi cán bộ được bổ nhiệm (hoặc chỉ định, chuẩn y, phê chuẩn) vào chức danh quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch hoặc kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quy hoạch.

Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch

1. Bộ Chính trị phê duyệt quy hoạch các chức danh cấp uỷ, lãnh đạo, quản lý đối với nhân sự là Uỷ viên Trung ương Đảng (cả chính thức và dự khuyết).

2. Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt quy hoạch các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (trừ trường hợp nhân sự là Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng) và các chức danh lãnh đạo, quản lý phải lấy ý kiến thẩm định của các ban, cơ quan đảng ở Trung ương theo quy định hiện hành của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng
cử (không bao gồm chức danh Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Uỷ viên Ban Thường vụ Thành ủy).

3. Ban Thường vụ Thành ủy phê duyệt quy hoạch các chức danh cấp uỷ, lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý theo quy định của Thành ủy về quản lý cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử (không bao gồm chức danh Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố).

4. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt quy hoạch đối với các chức danh cấp uỷ, lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm trong công tác quy hoạch

1. Trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Trung ương, Thành ủy về công tác quy hoạch cán bộ tại địa phương, cơ quan, đơn vị; xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện, xác định đối tượng cụ thể đối với các chức danh dơ cấp mình quản lý và tham gia xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện các chức danh khác khi được yêu cầu.

b) Thực hiện quy trình nhân sự, kết luận về tiêu chuẩn chính trị, nhận xét, đánh giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý của địa phương, cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.

c) Căn cứ quy hoạch được phê duyệt và quy định về phân cấp quản lý cán bộ để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ gắn với chức danh quy hoạch theo quy định. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong công tác quy hoạch cán bộ theo thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Thành ủy:

a) Tham mưu chủ trương, quy định về công tác quy hoạch cán bộ; xây dựng Kế hoạch trình Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định việc tổ chức thực hiện công tác quy hoạch đối với chức danh Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các chức danh lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Bí thư Thành ủy (theo sự chỉ đạo, hướng dẫn riêng của Trung ương); cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố); Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Uỷ viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch HĐND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, phê duyệt quy hoạch đối với nhân sự các chức danh cấp uỷ, lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý của các địa phương, cơ quan, đơn vị.

c) Tổng kết, sơ kết, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quy hoạch cán bộ ở các địa phương, cơ quan, đơn vị.

d) Chủ trì, phối hợp với các cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trao đổi, cung cấp thông tin, giới thiệu nhân sự từ nơi khác (khi cần thiết hoặc theo yêu cầu) để các địa phương, cơ quan, đơn vị nghiên cứu, xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền.

3. Trách nhiệm của các cơ quan tham mưu của Thành ủy và cơ quan liên quan:

a) Thẩm định, thẩm tra, cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến nhân sự quy hoạch theo yêu cầu.

b) Thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Thường vụ Thành ủy.

4. Trách nhiệm của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy:
Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác quy hoạch cán bộ của các đảng bộ, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách.

Điều 7. Phương pháp quy hoạch

1. Xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp được thực hiện một lần vào năm thứ hai nhiệm kỳ hiện tại của đại hội đảng bộ các cấp, đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và các tổ chức hội khác.

2. Hằng năm tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch từ 1 đến 2 lần cho cả quy hoạch nhiệm kỳ hiện tại và nhiệm kỳ kế tiếp; lần 1 thực hiện trong quý I, trường hợp rà soát, bổ sung quy hoạch lần thứ 2 trong năm phải báo cáo, xin chủ trương của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch trước khi thực hiện.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình, hồ sơ nhân sự, cấp có thẩm quyền phải xem xét, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể kéo dài thời gian nhưng không được quá 15 ngày làm việc.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi

1. Về tiêu chuẩn, điều kiện:
Tiêu chuẩn đối với cán bộ quy hoạch cơ bản thực hiện như tiêu chuẩn bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với chức danh theo quy định hiện hành. Tại thời điểm quy hoạch, cấp có thẩm quyền có thể xem xét, phê duyệt quy hoạch đối với những cán bộ cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh bổ nhiệm, ứng cử theo quy định. Cụ thể như sau:

a) Về trình độ chuyên môn: Phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với chức danh bổ nhiệm, ứng cử.

b) Về trình độ lý luận chính trị:
- Cán bộ quy hoạch các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị tương ứng của chức danh bổ nhiệm, ứng cử.
- Cán bộ quy hoạch các chức danh diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý: Đối tượng 1 phải đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị tương ứng của chức danh bổ nhiệm, ứng cử; đối tượng 2 có thể chưa đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị.

c) Chưa nhất thiết phải đáp ứng ngay các tiêu chuẩn: Kinh qua chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp dưới, trình độ quản lý nhà nước...

2. Về độ tuổi:

a) Đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp: Cán bộ được đưa vào quy hoạch cho nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 02 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất phải trọn 01 nhiệm kỳ kế tiếp đó (60 tháng) đối với cán bộ thuộc đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất từ 02 nhiệm kỳ (120 tháng) trở lên đối với cán bộ thuộc đối tượng 2.

b) Đối với quy hoạch nhiệm kỳ hiện tại: Cán bộ được đưa vào quy hoạch cho nhiệm kỳ hiện tại khi rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm phải còn đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên đối với cán bộ thuộc đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất từ 02 nhiệm kỳ (120 tháng) trở lên đối với cán bộ thuộc đối tượng 2.

c) Các đồng chí cán bộ nữ là Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố được nghỉ hưu ở độ tuổi cao hơn nhưng không vượt quá 60 tuổi, tuổi quy hoạch được thực hiện như phương pháp nêu trên.

3. Thời điểm tính tuổi quy hoạch:

a) Đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp: Chức danh cấp uỷ, lãnh đạo cấp uỷ, các ban, cơ quan của Đảng, uỷ ban kiểm tra là thời điểm tiến hành đại hội đảng bộ các cấp; chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan nhà nước là thời điểm bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và các tổ chức hội khác là thời điểm đại hội các cấp của mỗi tổ chức.

b) Đối với rà soát, bổ sung quy hoạch: Là thời điểm cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ có thẩm quyền nhận được tờ trình và hồ sơ nhân sự theo quy định.

Điều 9. Hệ số, số lượng và cơ cấu

1. Về hệ số, số lượng:

a) Hệ số quy hoạch cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra các cấp từ 1,0 - 1,5 lần so với số lượng theo quy định.

b) Số lượng của chức danh quy hoạch lãnh đạo, quản lý: Mỗi chức danh quy hoạch không quá ba cán bộ và một cán bộ quy hoạch không quá ba chức danh ở cùng một cấp phê duyệt (không bao gồm chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp ủy các cấp).

2. Về cơ cấu:
Phấn đấu cơ cấu, tỉ lệ quy hoạch cấp uỷ và các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp theo hướng: Cán bộ trẻ (dưới 40 tuổi đối với cấp Thành phố và cấp huyện) từ 15% trở lên, cán bộ nữ từ 25% trở lên; tỉ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế từng địa bàn, lĩnh vực; cấp huyện và tương đương trở lên phải có cán bộ nữ trong quy hoạch các chức danh cấp uỷ, lãnh đạo, quản lý.

Điều 10. Quy trình và hồ sơ nhân sự quy hoạch

1. Quy trình quy hoạch: Quy trình quy hoạch gồm 2 quy trình: (1) Xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp từ nguồn nhân sự tại chỗ. (2) Rà soát,
bổ sung quy hoạch cán bộ hằng năm từ nguồn nhân sự tại chỗ hoặc từ nguồn nhân sự ở nơi khác.

a) Đối với quy trình nhân sự quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Uỷ viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố: Thực hiện theo Phụ lục 2.

b) Đối với các chức danh cấp uỷ, lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố: Thực hiện theo Phụ lục 3.

c) Đối với các chức danh khác theo phân cấp quản lý cán bộ: Các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố căn cứ vào Phụ lục 3 để quy định cụ thể cho phù hợp.

2. Hồ sơ nhân sự: Thực hiện theo Phụ lục 4.

Điều 11. Công khai và quản lý, sử dụng quy hoạch

1. Công khai quy hoạch: Danh sách cán bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch được thông báo công khai trong cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, quản lý, sử dụng quy hoạch.

2. Quản lý, sử dụng quy hoạch: Căn cứ vào kết quả phê duyệt quy hoạch cán bộ, các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả việc luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ, tạo điều kiện để cán bộ phấn đấu, rèn luyện đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quy hoạch theo quy định.

b) Việc đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử và sắp xếp, bố trí cán bộ phải căn cứ vào quy hoạch cán bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Định kỳ hằng năm, cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc rà soát, đánh giá chất lượng, cơ cấu nguồn cán bộ trong quy hoạch để kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch theo quy định.

d) Trường hợp cơ quan, đơn vị thực hiện việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, cấp có thẩm quyền được sử dụng quy hoạch cán bộ của cơ quan, đơn vị cũ để thực hiện công tác cán bộ cho đến khi thực hiện quy hoạch mới.

Điều 12. Các trường hợp đương nhiên ra khỏi quy hoạch

Cán bộ đã từ trần, nghỉ thôi việc, quá tuổi quy hoạch hoặc bị cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (đối với cá nhân) hoặc kết luận không bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của chức danh quy hoạch thì đương nhiên ra khỏi quy hoạch.

Đối với cán bộ bị thi hành kỷ luật, sau khi quyết định thi hành kỷ luật hết hiệu lực theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cấp có thẩm quyền có thể xem xét việc quy hoạch theo quy định.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị căn cứ Quy định của Ban Thường vụ Thành ủy về công tác quy hoạch cán bộ, có trách nhiệm cụ thể hoá cho phù hợp với đặc điểm, tình hình và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị nhưng không trái với Quy định này.

2. Ban Tổ chức Thành ủy chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Kiểm tra Thành ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định của Ban Thường vụ Thành ủy.

3. Quy định về công tác quy hoạch cán bộ (kèm theo các phụ lục) có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế những văn bản trước đây của Ban Thường vụ Thành ủy về công tác quy hoạch cán bộ./.

Nơi nhận: V
T/M BAN THƯỜNG VỤ

- Ban Tổ chức Trung ương (để báo cáo), - Ban Thường vụ Thành ủy, BÍ THƯ


- Đảng đoàn HĐND Thành phố,


- Ban cán sự đảng UBND Thành phố,


- Các ban Đảng và Văn phòng Thành ủy,


- Ban thường vụ các quận, huyện, thị ủy,
đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Thành ủy,
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể CT-XH
Thành phố, các hội ở Thành phố,
- Các sở, ban, ngành và tương đương; các
trường ĐH, CĐ trực thuộc Thành phố,
- Các đồng chí Thành ủy viên,
- Lưu: VPTU.
THÀNH
HÀ NỘI
Đinh Tiến Dũng

THÀNH ỦY

PHỤ LỤC 1A


ĐỐI TƯỢNG GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ DIỆN


BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ QUẢN LÝ; ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY


VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG, ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ


(Kèm theo Quy định số 08-QĐ/TU, ngày 14/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy)


I- Quy hoạch chức danh Phó thư Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố


1. Đối tượng 1: Các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố; các đồng chí Uỷ viên dự khuyết Trung ương Đảng chưa là đối tượng 1.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


2. Đối tượng 2: Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


II- Quy hoạch chức danh Uỷ viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố


1. Đối tượng 1: Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


2. Đối tượng 2: Các đồng chí cấp trưởng, cấp phó (được quy hoạch chức danh cấp trưởng) ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; bí thư, phó bí thư (được quy hoạch chức danh bí thư) quận, huyện, thị ủy; đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Thành ủy (nếu chưa tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố).


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


YU HMANT


III- Quy hoạch chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố


1. Đối tượng 1: Các đồng chí cấp trưởng (nếu chưa tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố), cấp phó (được quy hoạch chức danh cấp trưởng) ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; bí thư, phó bí thư (được quy hoạch chức danh bí thư) quận, huyện, thị ủy; đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Thành ủy. Riêng các đồng chí cấp phó cơ quan, đơn vị mà được xác định là có cơ cấu cấp ủy thì không nhất thiết phải được quy hoạch chức danh cấp trưởng tương ứng.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


2. Đối tượng 2: Các đồng chí Uỷ viên ban thường vụ quận, huyện, thị ủy; đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Thành ủy; phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã; trưởng phòng hoặc tương đương của ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.

PHỤ LỤC 1B


ĐỐI TƯỢNG GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ


LÃNH ĐẠO MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ, BAN, SỞ, NGÀNH THÀNH PHỐ


VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG


(Kèm theo Quy định số 08-QĐ/TU, ngày 14/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy)


I- Quy hoạch chức danh cấp trưởng các ban, sở, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố


1. Đối tượng 1: Các đồng chí cấp phó ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc


Việt Nam, đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; tổng giám đốc tổng công ty nhà nước trực thuộc Thành phố.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


2. Đối tượng 2: Các đồng chí cấp trưởng phòng của ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Uỷ viên ban thường vụ quận, huyện, thị ủy; đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Thành ủy; phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; phó tổng giám đốc tổng công ty nhà nước trực thuộc Thành phố.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


II- Quy hoạch chức danh cấp phó các ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố


1. Đối tượng 1: Các đồng chí cấp trưởng phòng của ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; Uỷ viên ban thường vụ quận, huyện, thị ủy; đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Thành ủy; phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã; phó tổng giám đốc tổng công ty nhà nước trực thuộc Thành phố.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


2. Đối tượng 2: Các đồng chí cấp phó phòng của ban, sở, ngành, Mặt trận


Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố; trưởng phòng, ban của quận, huyện, thị xã.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


III- Quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản tại các tổng công ty nhà nước trực thuộc Thành phố


1. Chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên


(1). Đối tượng 1: Đồng chí tổng giám đốc tổng công ty; thành viên Hội đồng thành viên.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


(2). Đối tượng 2: Các đồng chí phó tổng giám đốc tổng công ty (không phải là thành viên Hội đồng thành viên).


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


2. Chức danh Tổng Giám đốc


(1). Đối tượng 1: Các đồng chí phó tổng giám đốc tổng công ty.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


(2). Đối tượng 2: Các đồng chí giám đốc các công ty thành viên; trưởng phòng thuộc tổng công ty hoặc tương đương.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


3. Chức danh Phó Tổng Giám đốc


(1). Đối tượng 1: Các đồng chí giám đốc các công ty thành viên; trưởng phòng thuộc tổng công ty hoặc tương đương.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


(2). Đối tượng 2: Các đồng chí phó giám đốc các công ty thành viên; phó trưởng phòng thuộc tổng công ty hoặc tương đương.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


IV- Quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản tại các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Thành phố


1. Chức danh Chủ tịch Hội đồng trường; Hiệu trưởng


(1). Đối tượng 1: Các đồng chí phó hiệu trưởng; phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có).


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


(2). Đối tượng 2: Các đồng chí cấp trưởng phòng, ban và tương đương.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.


2. Chức danh Phó Hiệu trưởng


(1). Đối tượng 1: Các đồng chí cấp trưởng phòng, ban và tương đương.


Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên.


(2). Đối tượng 2: Các đồng chí cấp phó phòng, ban và tương đương.


Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu08-QĐ/TU
Ngày ban hành14/03/2022
Loại văn bảnQuy định
Ngày có hiệu lực14/03/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThành ủy Hà Nội / Đinh Tiến Dũng
Phạm viHà Nội
Trích yếuVề công tác quy hoạch cán bộ
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.