Quay lại

Quyết định số 01751/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01751/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 16 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

Căn cứ Công văn số 6490/BNNMT-LNKL ngày 09/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng, triển khai kế hoạch, dự toán NSNN năm 2026 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 361/TTr-SNNMT ngày 28/10/2025; ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 4869/STC-HCSN ngày 06/11/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với những nội dung chủ yếu như sau (kèm theo các phụ lục chi tiết):

1. Khối lượng đầu tư:

a) Tổng khối lượng trồng rừng: 4.145 ha. Trong đó:
- Trồng rừng mới (bao gồm trồng rừng thay thế): 180 ha (trồng rừng đặc dụng 35 ha, trồng rừng phòng hộ 35 ha, trồng rừng sản xuất 79 ha; trồng rừng thay thế: 31 ha).
- Trồng rừng sau khai thác: 3.965 ha (trồng rừng phòng hộ 461 ha; trồng rừng sản xuất 3.504 ha).

b) Các hạng mục khác:
- Trồng cây phân tán : 3.000.000 cây.
- Chăm sóc rừng : 12.120 ha.
- Bảo vệ rừng đặc dụng/phòng hộ: 43.454 ha (diện tích ngân sách hỗ trợ 25.828 ha; diện tích tự bảo vệ 17.626 ha).
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng: 365 ha tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau (khoanh nuôi chuyển tiếp).

2. Tổng các nguồn vốn : 226.247.142.000 đồng. Trong đó:

a) Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho trồng, chăm sóc rừng: 4.159.000.000 đồng, gồm:
- Các dự án chuyển tiếp: 709.000.000 đồng (các dự án trồng mới rừng đặc dụng, phòng hộ giai đoạn 2023-2025 chuyển tiếp sang năm 2026 tiếp tục chăm sóc, bảo vệ tại: Vườn quốc gia U Minh Hạ, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây, Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Bạc Liêu).
- Các dự án đầu tư mới: 3.450.000.000 đồng (các dự án trồng rừng đặc dụng, phòng hộ năm 2026, chăm sóc bảo vệ rừng các năm 2027-2030).
- Trong đó, tổng nhu cầu giải ngân năm 2026 (dự án chuyển tiếp và dự án đầu tư mới): 3.309.000.000 đồng.

b) Vốn các dự án trồng rừng thay thế: 2.045.272.000 đồng.

c) Vốn chủ rừng để lại trồng, chăm sóc rừng sau khai thác: 33.755.459.000 đồng.

d) Nguồn vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước: 12.668.013.000 đồng.
- Bảo vệ rừng đặc dụng/phòng hộ : 11.018.013.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng cây phân tán : 900.000.000 đồng.
- Chi phí hoạt động VPTT Chương trình : 250.000.000 đồng.
- Các hoạt động mang tính chuyên ngành : 500.000.000 đồng.

đ) Vốn của các chủ rừng, hộ gia đình : 173.619.398.000 đồng.

e) Nguồn vốn của các chương trình, dự án khác:
Vốn của các chương trình, dự án lồng ghép khác như: WWF, VM077, Gaia, Tổng Công ty khí,... tiếp tục thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án đó.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; hướng dẫn các địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện hồ sơ thiết kế trồng rừng; thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đúng quy định; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có).

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và MT, Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XX;
- UBND các xã;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Phòng NNXD;
- Lưu: VT, Gi01/KH/2026, KP289/11.








KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Sử


KẾ HOẠCH

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Thực hiện Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Công văn số 6490/BNNMT-LNKL ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng, triển khai kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, tổng hợp kế hoạch năm 2026 để triển khai thực hiện, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu, nhiệm vụ:

1.1. Mục tiêu chung

Quản lý, bảo vệ, khôi phục, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất hiện có và diện tích rừng trồng mới trong năm 2026. Phát huy hiệu quả vai trò, chức năng của rừng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, phòng hộ, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ động vật hoang dã, ngăn chặn, giảm đến mức thấp nhất các hành vi vi phạm phát luật về lâm nghiệp, phòng cháy - chữa cháy rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, phát triển sản xuất kinh tế lâm nghiệp, qua đó, tạo việc làm cho người dân địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể (Phụ lục 01 kèm theo)

- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có và diện tích rừng trồng mới trong năm 2026. Tổng diện tích bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng: 43.454 ha; trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ: 25.828 ha, chủ rừng tự bảo vệ: 17.626 ha.

- Trồng rừng mới trên diện tích đất trống chưa có rừng: 180 ha (trong đó, trồng mới rừng đặc dụng: 35 ha, rừng phòng hộ: 35 ha, rừng sản xuất 79 ha và trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 31 ha).

- Trồng lại rừng sau khai thác thác: 3.965 ha; trong đó, rừng phòng hộ: 461 ha, rừng sản xuất: 3.504 ha.

- Trồng cây xanh phân tán ở khu vực đô thị, nông thôn, ven sông, kênh rạch, đường giao thông,… 3.000.000 cây; trong đó, cây gỗ lớn: 60.000 cây, cây gỗ nhỏ: 2.940.000 cây.

- Chăm sóc rừng: 12.120 ha; trong đó, rừng đặc dụng: 41 ha, rừng phòng hộ: 1.703 ha, rừng sản xuất: 10.376 ha.

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (khoanh nuôi chuyển tiếp): 365 ha tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.

- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án lồng ghép trên địa bàn trong năm 2026 như: WWF, VM077, Gaia, Tổng Công ty khí,..., các chương trình, dự án khác lồng nghép khác, đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, để đạt chỉ tiêu diện tích khôi phục rừng.

2. Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện

2.1. Phạm vi

Thực hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi diện tích có rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp; trồng cây phân tán và các hoạt động có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2.2. Địa điểm thực hiện: trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2.3. Thời gian thực hiện: đến 31/12/2026.

3. Tổng vốn đầu tư (cụ thể tại Phụ lục 02, 02.1, 02.2, 02.3 kèm theo)

Tổng các nguồn vốn: 226.247.142.000 đồng, trong đó:

a) Tổng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho thực hiện kế hoạch trồng, chăm sóc rừng là:159.000.000 đồng, gồm:

- Các dự án chuyển tiếp: Các dự án trồng mới rừng đặc dụng, phòng hộ giai đoạn 2023-2025 chuyển tiếp sang năm 2026 tiếp tục chăm sóc, bảo vệ (tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây, Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Bạc Liêu): 709.000.000 đồng.

- Các dự án mới: Các dự án đầu tư mới cho rừng đặc dụng, phòng hộ (trồng rừng năm 2026, chăm sóc bảo vệ rừng các năm 2027-2030): 3.450.000.000 đồng.

Trong đó: Tổng nhu cầu giải ngân năm 2026 (dự án mới và dự án chuyển tiếp): 3.309.000.000 đồng.

b) Vốn các dự án trồng rừng thay thế: 2.045.272.000 đồng.

c) Vốn chủ rừng để lại trồng, chăm sóc rừng sau khai thác: 33.755.459.000 đồng.

d) Nguồn vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước: 12.668.013.000 đồng (bảo vệ rừng đặc dụng/phòng hộ: 11.018.013.000 đồng; hỗ trợ trồng cây phân tán: 900.000.000 đồng; chi phí hoạt động Văn phòng thường trực Chương trình: 250.000.000 đồng; các hoạt động mang tính chuyên ngành: 500.000.000 đồng).

đ) Vốn của các chủ rừng, hộ gia đình: 173.619.398.000 đồng.

e) Nguồn vốn của các chương trình, dự án lồng nghép khác: WWF, VM077, Gaia, Tổng Công ty khí, các chương trình, dự án khác lồng nghép khác, đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư đã và đang thực hiện..., thì thực hiện theo quy định, hướng dẫn của các chương trình, dự án đó.

4. Giải pháp thực hiện:

- Về cơ chế, chính sách: tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đầu tư hiện hành theo quy định của pháp luật; đồng thời, tiếp tục rà soát, đánh giá các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá công lao động, hướng dẫn của các Bộ, ngành, trung ương, làm cơ sở hướng dẫn áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện đúng theo quy định pháp luật lâm nghiệp.

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lâm nghiệp bằng nhiều hình thức, phù hợp; tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với các mặt kinh tế, xã hội, môi trường; về giảm phát thải khí nhà kính ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế - xã hội, qua đó, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư trong việc quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống chặt, phá rừng trái pháp luật.

- Rà soát quỹ đất trồng cây và trồng rừng: chỉ đạo các địa phương chủ động tổ chức rà soát, xác định quỹ đất để thực hiện trồng cây xanh trong các khu đô thị, khu dân cư, công sở, đường giao thông, đất trồng cây xanh nông thôn,… đất trồng rừng phòng hộ, sản xuất; qua đó, xây dựng kế hoạch thực hiện trồng cây, trồng rừng trên địa bàn quản lý đảm bảo hiệu quả và đạt chỉ tiêu, kế hoạch được giao.

- Huy động vốn: đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch, ưu tiên huy động các nguồn vốn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước; các nguồn vốn đối ứng của người dân, đối tượng thụ hưởng để thực hiện Kế hoạch, đảm bảo không trùng lấp với các Chương trình, dự án khác. Việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn vốn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành.

- Về chuẩn bị giống trồng rừng: các chủ rừng, chủ đầu tư rà soát, đánh giá khả năng cung cấp giống phục vụ cho trồng rừng từ nguồn giống của chủ rừng, và các cơ sở sản xuất cung ứng giống đảm bảo đủ nguồn giống chất lượng cho công tác trồng rừng và trồng cây phân tán trên địa bàn theo quy định.

- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất giống, quản lý bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026 và các năm tiếp theo.

- Lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Kế hoạch từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có liên quan theo quy định pháp luật, nhằm huy động tối đa nguồn lực để thực hiện đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra năm 2026.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các địa phương, đơn vị quản lý rừng tổ chức thực hiện các thủ tục đầu tư công trình lâm sinh: trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái,… đảm bảo đúng quy định. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các địa phương, đơn vị quản lý rừng thực hiện Kế hoạch đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định nhu cầu vốn và phân khai nguồn vốn trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và triển khai đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.

- Phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, phương án thuộc Kế hoạch trình cấp thẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả.

- Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện của địa phương, đơn vị chủ rừng, tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan theo quy định.

5.2. Sở Tài chính

Theo chứng năng, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan và khả năng cân đối nguồn vốn, đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện hoàn thành kế hoạch này.

5.3. Các sở, ban, ngành có liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch, tham gia kiểm tra, theo dõi và đôn đốc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

5.4. Ủy ban nhân dân các xã

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; phối hợp, chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị chức năng có liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện theo các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện theo quy định.

- Bố trí ngân sách địa phương (nếu có), huy động nguồn lực hợp pháp đầu tư vào phát triển kinh tế lâm nghiệp; xây dựng các đề án, dự án theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền phù hợp với tình hình thực tế và thế manh của từng địa phương.

- Chỉ đạo theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch trên địa bàn quản lý; thực hiện tốt chế độ báo cáo theo hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định hiện hành (Chi tiết nhiệm vụ, chỉ tiêu khối lượng, nguồn vốn đầu tư có phụ biểu kèm theo)./.

PHỤ LỤC 01


TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 PHÂN THEO CHỦ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)


TT

Chủ đầu tư

Trồng rừng mới (ha)

Trồng lại rừng sau khai thác (ha)

Diện tích bảo vệ rừng PH/ĐD (ha)

Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (ha)

Trồng cây phân tán (1.000 cây)(3)

Chăm sóc rừng (ha)

Tổng

Đặc dụng (*)

Phòng hộ (**)

Rừng sản xuất

Trồng rừng thay thế (ĐD/PH)

Rừng phòng hộ

Rừng sản (1) xuất

Diện tích Ngân sách NN hỗ trợ

Chủ rừng, hộ nhận khoán tự bảo vệ

Mới

Chuyển tiếp (***)

Tổng

Trong đó: cây lâm nghiệp gỗ lớn(2)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng cộng

180

35

35

79

31

461

3.504

25.828

17.626

365

3.000

60

41

1.703

10.376

1

Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau

10

10

9685

365

2

Vườn Quốc gia U Minh Hạ

25

25

8325

41

3

Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang

15

10

5

63

85

648

5776

491

438

4

Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi

39

20

19

162

249

1319

4202

729

1077

5

Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng

11

5

6

162

26

1574

3523

356

227

6

Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây

30

18

12

74

107

354

2473

62

89

7

Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu

15

15

1760

1652

49

8

Chi cục Kiểm lâm

5

5

2163

3000

60

16

-

Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây

5

5

1526

16

-

Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối

525

-

Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (bao gồm Sân chim Đầm Dơi)

112

320

5

-

Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển

420

5

-

Hạt Kiểm lâm Năm Căn

350

5

-

Hạt Kiểm lâm Phú Tân

320

5

-

Hạt Kiểm lâm U Minh

520

5

-

Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời

370

5

-

Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu

700

30

-

Văn phòng thường trực Chương trình

9

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển

10

10

365

1920

10

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ

2.555

6025

11

Quân khu 9 (NT 414)

10

10

280

12

Sư đoàn 8 (Quân khu 9)

10

10

13

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời chiến)

117

300

14

Công an tỉnh

20

PHỤ LỤC 02


TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)


TT

Phân theo chủ đầu tư

Tổng các nguồn vốn (3=4+5+6+7+10)

Nguồn ngân sách nhà nước

Vốn đơn vị để lại trồng rừng sau khai thác

Vốn trồng rừng thay thế

Vốn của tổ chức, hộ gia đình đầu tư

Vốn đầu tư từ ngân sách NN

Vốn sự nghiệp

1

2

3

4

5

6

10

Tổng cộng

226.247.142.000

4.159.000.000

12.668.013.000

33.755.459.000

2.045.272.000

173.619.398.000

I

Các dự án giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp thực hiện năm 2026

709.000.000

709.000.000

1

Vườn Quốc gia U Minh Hạ

471.000.000

471.000.000

-

Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2024-2026

190.000.000

190.000.000

-

Trồng rừng mới năm 2024, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2025-2027

281.000.000

281.000.000

2

Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu

207.000.000

207.000.000

Trồng rừng mới năm 2025, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2026-2029

207.000.000

207.000.000

3

Chi cục Kiểm lâm (Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây)

31.000.000

31.000.000

-

Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2024-2027

31.000.000

31.000.000

II

Các dự án mới

225.538.142.000

3.450.000.000

12.668.013.000

33.755.459.000

2.045.272.000

173.619.398.000

1

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau

2.495.240.000

2.495.240.000

2

Vườn quốc gia U Minh Hạ

1.444.002.000

1.444.002.000

3

Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang

14.300.014.000

400.000.000

520.020.000

1.590.782.000

11.789.212.000

4

Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi

24.503.020.000

1.058.497.000

1.280.969.000

1.253.554.000

20.910.000.000

5

Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng

7.249.148.000

200.000.000

1.263.135.000

2.498.763.000

3.287.250.000

6

Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây

16.607.357.000

284.085.000

920.618.000

791.718.000

14.610.936.000

7

Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu

5.134.050.000

2.550.000.000

2.584.050.000

8

Chi cục Kiểm lâm

14.818.984.000

300.000.000

3.018.984.000

11.500.000.000

-

Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây

1.524.615.000

300.000.000

1.224.615.000

-

Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai

126.393.000

126.393.000

-

Hạt Kiểm lâm huyện Đầm Dơi (có bao gồm Sân Chim)

1.692.976.000

92.976.000

1.600.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển

2.175.000.000

75.000.000

2.100.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Năm Căn

1.825.000.000

75.000.000

1.750.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Phú Tân

1.675.000.000

75.000.000

1.600.000.000

-

Hạt Kiểm lâm U Minh

2.675.000.000

75.000.000

2.600.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời

1.925.000.000

75.000.000

1.850.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu

450.000.000

450.000.000

-

Văn phòng thường trực Chương trình

750.000.000

750.000.000

9

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển

26.043.327.000

2.963.327.000

23.080.000.000

10

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ

112.943.000.000

24.501.000.000

88.442.000.000

11

Quân khu 9 (NT 414)

12

Su đoàn 8 (Quân khu 9)

13

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời chiến)

14

Công an tỉnh

PHỤ LỤC 02.1


KẾ HOẠCH VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, VỐN TRỒNG RỪNG THAY THẾ VÀ VỐN ĐƠN VỊ ĐỂ LẠI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)


ĐVT: đồng


STT

Phân theo chủ đầu tư

Tổng vốn (3=4+10+11)

Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Vốn trồng rừng thay thế

Vốn đơn vị để lại trồng rừng sau khai thác

Tổng mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư

Tổng nhu cầu vốn giải ngân năm 2026

Tổng (4=5+6+7+8)

Trồng mới rừng PH/ĐD(1)

Trồng mới rừng sản xuất(2)

Chăm sóc rừng PH/ĐD năm 2026

1

2

3

4

5

6

7

9

10

11

Tổng

39.959.731.000

4.159.000.000

3.450.000.000

709.000.000

3.309.000.000

2.045.272.000

33.755.459.000

I

Các dự án giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp thực hiện năm 2026

709.000.000

709.000.000

709.000.000

709.000.000

1

Vườn Quốc gia U Minh Hạ

471.000.000

471.000.000

471.000.000

471.000.000

-

Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2024-2026

190.000.000

190.000.000

190.000.000

190.000.000

-

Trồng rừng mới năm 2024, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2025-2027

281.000.000

281.000.000

281.000.000

281.000.000

2

Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu

207.000.000

207.000.000

207.000.000

207.000.000

-

Trồng rừng mới năm 2025, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2026-2029

207.000.000

207.000.000

207.000.000

207.000.000

3

Chi cục Kiểm lâm (Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây)

31.000.000

31.000.000

31.000.000

31.000.000

-

Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm 2024-2027

31.000.000

31.000.000

31.000.000

31.000.000

II

Các dự án mới thực hiện năm 2026

39.250.731.000

3.450.000.000

3.450.000.000

2.600.000.000

2.045.272.000

33.755.459.000

1

Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau

2

Vườn Quốc gia U Minh Hạ

3

Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang

1.990.782.000

400.000.000

400.000.000

400.000.000

1.590.782.000

4

Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi

2.534.523.000

1.253.554.000

1.280.969.000

5

Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng

2.698.763.000

200.000.000

200.000.000

200.000.000

2.498.763.000

6

Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây

1.712.336.000

791.718.000

920.618.000

7

Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu

2.550.000.000

2.550.000.000

2.550.000.000

1.800.000.000

8

Chi cục Kiểm lâm

300.000.000

300.000.000

300.000.000

200.000.000

-

Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây

300.000.000

300.000.000

300.000.000

200.000.000

-

Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai

-

Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (bao gồm Sân Chim Đầm Dơi)

-

Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển

-

Hạt Kiểm lâm Năm Căn

-

Hạt Kiểm lâm Phú Tân

-

Hạt Kiểm lâm U Minh

-

Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời

-

Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu

-

Văn phòng thường trực Chương trình

09

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển

2.963.327.000

2.963.327.000

10

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ

24.501.000.000

24.501.000.000

11

Quân khu 9 (NT 414)

12

Sư đoàn 8 (Quân khu 9)

13

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời chiến)

14

Công an tỉnh

PHỤ LỤC 02.2


KẾ HOẠCH VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP KINH TẾ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)


Đơn vị tính: đồng


TT

Phân theo chủ đầu tư

Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu

Tổng

Bảo vệ rừng

Trồng cây phân tán

Chi phí hoạt động BCĐ, Văn phòng thường trực Chương trình

Các hoạt dộng mang tính chất chuyên ngành

Tổng

Bảo vệ rừng PH/ĐD

Chi phí quản lý (7%)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Tổng cộng

12.668.013.000

11.018.013.000

10.297.210.000

720.803.000

900.000.000

250.000.000

500.000.000

1

Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau

2.495.240.000

2.495.240.000

2.332.000.000

163.240.000

2

Vườn Quốc gia U Minh Hạ

1.444.002.000

1.444.002.000

1.349.535.000

94.467.000

3

Ban quản lý rừng phòng hộ Tam Giang

520.020.000

520.020.000

486.000.000

34.020.000

4

Ban quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi

1.058.497.000

1.058.497.000

989.250.000

69.247.000

5

Ban quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng

1.263.135.000

1.263.135.000

1.180.500.000

82.635.000

6

Ban quản lý rừng phòng hộ Biển Tây

284.085.000

284.085.000

265.500.000

18.585.000

7

Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Bạc Liêu

2.584.050.000

2.584.050.000

2.415.000.000

169.050.000

8

Chi cục Kiểm lâm

3.018.984.000

1.368.984.000

1.279.425.000

89.559.000

900.000.000

250.000.000

500.000.000

-

Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây

1.224.615.000

1.224.615.000

1.144.500.000

80.115.000

-

Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai

126.393.000

126.393.000

118.125.000

8.268.000

-

Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (Sân Chim Đầm Dơi)

92.976.000

17.976.000

16.800.000

1.176.000

75.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển

75.000.000

75.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Năm Căn

75.000.000

75.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Phú Tân

75.000.000

75.000.000

-

Hạt Kiểm lâm U Minh

75.000.000

75.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời

75.000.000

75.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu

450.000.000

450.000.000

-

Văn phòng thường trực Chương trình

750.000.000

250.000.000

500.000.000

9

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển

10

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ

11

Quân khu 9 (NT 414)

12

Sư đoàn 8 (Quân khu 9)

13

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời chiến)

14

Công an tỉnh

PHỤ LỤC 02.3


KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 NGUỒN VỐN TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, VỐN HỢP PHÁP KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)


ĐVT: Đồng


TT

Phân theo chủ đầu tư

Tổng

Trồng rừng mới

Trồng rừng sau khai thác

Trồng cây phân tán

Bảo vệ rừng phòng hộ/ĐD

Chăm sóc rừng

1

2

3

4

5

6

7

8

Tổng cộng

173.619.398.000

3.682.957.000

100.323.255.000

11.500.000.000

2.327.250.000

55.785.936.000

1

Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau

2

Vườn Quốc gia U Minh Hạ

3

Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang

11.789.212.000

438.957.000

3.878.255.000

1.181.000.000

6.291.000.000

4

Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi

20.910.000.000

1.730.000.000

11.400.000.000

7.780.000.000

5

Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng

3.287.250.000

300.000.000

1.938.000.000

404.250.000

645.000.000

6

Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây

14.610.936.000

414.000.000

6.100.000.000

742.000.000

7.354.936.000

7

Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu

8

Chi cục Kiểm lâm

11.500.000.000

11.500.000.000

-

Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây

-

Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai

-

Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (bao gồm Sân Chim Đầm Dơi)

1.600.000.000

1.600.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển

2.100.000.000

2.100.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Năm Căn

1.750.000.000

1.750.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Phú Tân

1.600.000.000

1.600.000.000

-

Hạt Kiểm lâm U Minh

2.600.000.000

2.600.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời

1.850.000.000

1.850.000.000

-

Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu

-

Văn phòng thường trực Chương trình

9

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển

23.080.000.000

800.000.000

14.600.000.000

7.680.000.000

10

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ

88.442.000.000

62.407.000.000

26.035.000.000

11

Quân khu 9 (NT 414)

12

Sư đoàn 8 (Quân khu 9)

13

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời chiến)

14

Công an tỉnh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu01751/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/11/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lê Văn Sử
Phạm viCà Mau
Trích yếuPhê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.