Quay lại

Quyết định 02/2012/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 1.

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN 1 ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2012/Qð-UBND

Quận 1, ngày 16 tháng 7 năm 2012

QUYẾT ðỊNH

Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt ñộng của Thanh tra quận 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1

Căn cứ Luật Tổ chức Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Nghị ñịnh số 41/2005/Nð-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc quy ñịnh chi tiết hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị ñịnh số 14/2008/Nð-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy ñịnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết ñịnh số 41/2008/Qð-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện;

Căn cứ Quyết ñịnh số 72/2009/Qð-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt ñộng của Thanh tra quận, huyện;

Xét ñề nghị của Chánh Thanh tra quận 1 tại Tờ trình số 96/TTr-TTQ ngày 13 tháng 5 năm 2011, Báo cáo thẩm ñịnh của Phòng Tư pháp và Trưởng Phòng Nội vụ quận 1 tại Tờ trình số 363/TTr-NV ngày 09 tháng 7 năm 2012,

QUYẾT ðỊNH: ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết ñịnh này Quy chế về tổ chức và hoạt ñộng của Thanh tra quận 1.

ðiều 2. Quyết ñịnh có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết ñịnh số 439/2003/Qð-UB ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Ủy ban nhân dân quận 1 về ban hành quy chế tổ chức và hoạt ñộng của Thanh tra quận 1.

ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 1, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Nội vụ, Chánh Thanh tra quận 1, Thủ trưởng các cơ quan, ñơn vị có liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết ñịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trần Vĩnh Tuyến

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt ñộng của Thanh tra quận 1

(Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 02/2012/Qð-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1)

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG ðiều 1. Vị trí và chức năng

1. Vị trí

Thanh tra quận 1 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 1.

Thanh tra quận 1 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; chịu sự chỉ ñạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; ñồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Thành phố.

2. Chức năng

Thanh tra quận 1 tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 1 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác: thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý Nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy ñịnh của pháp luật.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN ðiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra quận 1 thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy ñịnh của pháp luật về Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau ñây:

1. Trình Ủy ban nhân dân quận 1 ban hành quyết ñịnh, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước ñược giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy ñịnh của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi ñược Ủy ban nhân dân quận hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.

4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân 10 phường.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, ñôn ñốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

6. Về Thanh tra:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân 10 phường, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận;

b) Thanh tra vụ việc có liên quan ñến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân phường, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao;

d) Theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết ñịnh xử lý về thanh tra của Thanh tra quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 10 phường, các cơ quan chuyên môn, ñơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc tiếp công dân, xử lý ñơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại tố cáo;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, ñơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận khi ñược giao;

d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận ñã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người ñã giải quyết xem xét giải quyết lại theo quy ñịnh;

ñ) Theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc việc thực hiện các quyết ñịnh giải quyết khiếu nại, quyết ñịnh xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

8. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân 10 phường và các cơ quan, ñơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận;

b) Phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan ñiều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết ñịnh của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;

c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy ñịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt ñộng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng ñược thực hiện quyền hạn của Thanh tra quận theo quy ñịnh của pháp luật; ñược yêu cầu cơ quan, ñơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các ðoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa ñổi, bổ sung, ñình chỉ hoặc hủy bỏ những quy ñịnh trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.

10. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra quận.

11. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra Thành phố.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế ñộ, chính sách, chế ñộ ñãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, ñào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ ñối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra quận theo quy ñịnh của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

13. Quản lý tài chính, tài sản ñược giao theo quy ñịnh của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy ñịnh của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ ðiều 3. Tổ chức bộ máy

1. Thanh tra quận có Chánh Thanh tra và 03 Phó Chánh Thanh tra:

a) Chánh Thanh tra là người ñứng ñầu cơ quan Thanh tra quận chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ñồng thời chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ñược giao và toàn bộ hoạt ñộng của Thanh tra;

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết ñịnh theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố;

b) Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra quận phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra quận và trước pháp luật về nhiệm vụ ñược phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt một Phó Chánh Thanh tra ñược Chánh Thanh tra ủy nhiệm ñiều hành các hoạt ñộng của Thanh tra;

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết ñịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và theo ñề nghị của Chánh Thanh tra quận;

c) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế ñộ chính sách khác ñối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra quận thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật.

2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về thanh tra trên ñịa bàn quận có: thanh tra viên, chuyên viên, nhân viên trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách ñược bố trí tương xứng với nhiệm vụ ñược giao. Ngoài ra, Thanh tra quận có thể sử dụng nhân viên hợp ñồng và cộng tác viên ñể phục vụ công tác thanh tra.

ðiều 4. Biên chế

Căn cứ vào khối lượng công việc và tính chất ñặc thù, phức tạp của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại quận 1, Ủy ban nhân dân quận 1 bố trí biên chế cho Thanh tra quận 1, ñảm bảo ñủ lực lượng ñể ñáp ứng yêu cầu và hoàn thành nhiệm vụ ñược giao.

Số lượng biên chế hành chính của Thanh tra quận do Ủy ban nhân dân quận quyết ñịnh trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính ñược Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho quận hàng năm.

Chương IV

CHẾ ðỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC ðiều 5. Chế ñộ làm việc

1. Chánh Thanh tra quận phụ trách, ñiều hành các hoạt ñộng của Thanh tra và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Thanh tra phụ trách những lĩnh vực công tác ñược Chánh Thanh tra phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.

2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan ñến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Thanh tra khác, Phó Chánh Thanh tra chủ ñộng bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Thanh tra quyết ñịnh các vấn ñề chưa nhất trí với các Phó Chánh Thanh tra khác hoặc những vấn ñề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.

3. Trong trường hợp Chánh Thanh tra trực tiếp yêu cầu Thanh tra viên hoặc chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Thanh tra, yêu cầu ñó ñược thực hiện nhưng Thanh tra viên hoặc chuyên viên ñó phải báo cáo cho Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách biết.

ðiều 6. Chế ñộ sinh hoạt hội họp

1. Hàng tuần, lãnh ñạo họp giao ban một lần ñể ñánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau.

2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần.

3. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của ñơn vị; nội dung làm việc ñược chuẩn bị chu ñáo ñể giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan ñến hoạt ñộng chuyên môn của Thanh tra.

ðiều 7. Mối quan hệ công tác

1. ðối với Thanh tra Thành phố: Thanh tra quận chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn ñịnh kỳ và theo yêu cầu của Chánh Thanh tra Thành phố.

2. ðối với Ủy ban nhân dân quận:

Thanh tra quận chịu sự lãnh ñạo, chỉ ñạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của mình, Chánh Thanh tra trực tiếp nhận chỉ ñạo và nội dung công tác từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác ñã ñược phân công;

Theo ñịnh kỳ, Thanh tra quận phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Thanh tra quận và ñề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.

3. ðối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:

Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình ñẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự ñiều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm ñảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Thanh tra quận chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Thanh tra quận tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết ñịnh.

4. ðối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ñơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, ñoàn thể, các tổ chức xã hội của quận:

Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các ñơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, ñoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn ñề thuộc chức năng của Thanh tra, Chánh Thanh tra có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu ñó theo thẩm quyền.

5. ðối với Ủy ban nhân dân phường:

a) Phối hợp, hướng dẫn và kiểm tra ñôn ñốc Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan ñến chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra;

b) Hướng dẫn các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Thanh tra quận quản lý.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ðiều 8. Quy chế này ñược triển khai ñến tất cả các cán bộ, công chức Thanh tra quận.

Những cán bộ, công chức chấp hành tốt Quy chế, có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ ñược phân công sẽ ñược khen thưởng theo quy ñịnh.

Những cán bộ, công chức có hành vi vi phạm Quy chế, vi phạm pháp luật, không hoàn thành nhiệm vụ, tùy mức ñộ sẽ bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật.

ðiều 9. Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, ñơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt ñộng của Thanh tra sau khi ñược Ủy ban nhân dân quận ký quyết ñịnh ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn ñề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu ñề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa ñổi Quy chế cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trần Vĩnh Tuyến

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02/2012/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/07/2012
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/07/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND quận 1
Phạm viHồ Chí Minh
Trích yếuBan hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 1.
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.