Quay lại

Quyết định 02/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuê trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 02/2018/Qð-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ðỊNH

Ban hành Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục ñăng ký hộ kinh doanh và ñăng ký thuế trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền ñịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị ñịnh số 78/2015/Nð-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết ñịnh số 09/2015/Qð-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở ñịa phương;

Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BKHðT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và ðầu tư hướng dẫn về ñăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ñăng ký thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy ñịnh mức thu, chế ñộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí ñăng ký doanh nghiệp;

Theo ñề nghị của Giám ñốc Sở Kế hoạch và ðầu tư tại Tờ trình số 1003/TTr- SKHðT ngày 23 tháng 10 năm 2017, Công văn số 11882/SKHðT-ðKKD ngày 27 tháng 12 năm 2017 và ý kiến thẩm ñịnh của Giám ñốc Sở Tư pháp tại Công văn số 18151/STP-VB ngày 02 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ðỊNH: ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết ñịnh này Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục ñăng ký hộ kinh doanh và ñăng ký thuế trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

ðiều 2. Quyết ñịnh này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2018.

ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám ñốc Sở Kế hoạch và ðầu tư,Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện và các cơ quan, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết ñịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Lê Thanh Liêm

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Thực hiện liên thông nhóm thủ tục ñăng ký hộ kinh doanh và ñăng ký thuế trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số02/2018/Qð-UBND

ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG ðiều 1. Phạm vi ñiều chỉnh

Quy chế này quy ñịnh về quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết nhóm thủ tục ñăng ký hộ kinh doanh và ñăng ký thuế trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

ðiều 2. ðối tượng áp dụng

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình có nhu cầu thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính quy ñịnh tại ðiều 1 Quy chế này.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện; cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp quận, huyện; Chi Cục Thuế quận, huyện (quận, huyện sau ñây gọi chung là cấp huyện).

ðiều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc phối hợp giải quyết hồ sơ liên thông ñược tính từ thời ñiểm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình nộp hồ sơ ñăng ký thành lập hộ kinh doanh và ñăng ký thuế giữa Cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp huyện và Chi Cục Thuế cấp huyện trên ñịa bàn thành phố tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp huyện và Chi Cục Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ trong từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của từng cơ quan ñược nêu trong Quy chế này. Trường hợp yêu cầu ñăng ký của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn ñể cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình ñến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy ñịnh thì hướng dẫn cụ thể một lần, ñầy ñủ ñể cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình bổ sung hoàn chỉnh.

3. Cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp huyện và Chi Cục Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc giải quyết từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan mình và cùng phối hợp giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính theo Quy chế này.

4. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng quy trình liên thông ñược nêu tại Quy chế này. Trường hợp cá nhân lựa chọn không áp dụng quy trình liên thông, việc thực hiện từng thủ tục sẽ theo quy ñịnh pháp luật hiện hành ñối với từng loại thủ tục.

ðiều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, thu lệ phí ñăng ký hộ kinh doanh

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện là ñầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết ñối với nhóm thủ tục hành chính ñược nêu tại ðiều 1 Quy chế này và thu lệ phí ñăng ký theo quy ñịnh.

2. Chi Cục Thuế cấp huyện tiếp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển ñến và xử lý theo thẩm quyền, ñúng thời gian quy ñịnh.

Chương II

QUY TRÌNH LIÊN THÔNG VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP ðiều 5. Thành phần hồ sơ

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người ñại diện hộ gia ñình nộp một bộ hồ sơ và nộp lệ phí ñăng ký theo quy ñịnh hiện hành tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi ñặt ñịa ñiểm kinh doanh.

Hồ sơ gồm:

- Giấy ñề nghịñăng ký hộ kinh doanh (theo Mẫu quy ñịnh tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHðT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và ðầu tư hướng dẫn về ñăng ký doanh nghiệp).

- Tờ khai ñăng ký thuế (theo Mẫu số: 03-ðK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ñăng ký thuế).

- Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh ñối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính ñể ñối chiếu).

- Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người ñại diện hộ gia ñình (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính ñể ñối chiếu).

ðiều 6. Quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả

1. Tiếp nhận hồ sơ:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, ñối chiếu thông tin, cấp biên nhận hồ sơ, thu và cấp biên lai thu lệ phí ñăng ký hộ kinh doanh cho người ñăng ký.

ðồng thời, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện số hóa (bản scan) toàn bộ hồ sơ, chuyển hồ sơ ñăng ký hộ kinh doanh cho Cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp huyện và chuyển hồ sơ ñăng ký thuế cho Chi cục thuế cấp huyện ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ qua mạng ñiện tử.

2. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Cơ quan ñăng ký kinh doanh: trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ngay trong cùng ngày làm việc với ngày nhận hồ sơ ñăng ký hộ kinh doanh ñã ñược số hóa, Cơ quan ñăng ký kinh doanh chuyển nội dung yêu cầu sửa ñổi, bổ sung cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ñể yêu cầu người ñăng ký hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh, ñồng thời chuyển bản chính Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và nhận hồ sơ ñăng ký hộ kinh doanh bản giấy ñể lưu trữ. Ngay trong cùng ngày làm việc với ngày nhận Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện số hóa (bản scan) Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh chuyển thông tin ñến Chi Cục Thuế cấp huyện cùng ñịa bàn thông qua mạng ñiện tử, kèm bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân (bản scan) của ñại diện hộ kinh doanh.

b) Cơ quan thuế: trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi Cục Thuế cấp huyện có trách nhiệm:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ngay trong cùng ngày làm việc với ngày nhận hồ sơ ñăng ký thuế ñã ñược số hóa, Chi cục thuế cấp huyện chuyển nội dung yêu cầu sửa ñổi, bổ sung cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ñể yêu cầu người ñăng ký hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp Giấy chứng nhận ñăng ký thuế, ñồng thời chuyển trực tiếp bản chính Giấy chứng nhận ñăng ký thuế ñến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và nhận hồ sơ ñăng ký thuế bản giấy ñể lưu trữ.

3. Trả kết quả:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp nội dung yêu cầu chỉnh sửa từ Cơ quan ñăng ký kinh doanh và Chi cục thuế quận, huyện có văn bản yêu cầu người ñăng ký hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trả kết quả cho người nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu ñiện, gồm: bản chính Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận ñăng ký thuế.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình có thể nhận trước Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh nếu có nhu cầu.

ðiều 7. Kinh phí cho hoạt ñộng phối hợp

1. Kinh phí thực hiện liên thông nhóm thủ tục ñăng ký hộ kinh doanh và thủ tục ñăng ký thuế do ngân sách thành phố cấp ngoài kinh phí hoạt ñộng thường xuyên ñược cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp Chi Cục thuế cấp huyện chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết ñịnh mức kinh phí hàng năm phục vụ công tác phối hợp này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN PHỐI HỢP ðiều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Công khai ñầy ñủ, rõ ràng các thủ tục hành chính, niêm yết tại ñịa ñiểm tiếp nhận và trả kết quả, giấy tờ, hồ sơ, mức thu lệ phí và thời gian giải quyết các nhóm thủ tục hành chính ñược quy ñịnh tại ðiều 1 Quy chế này.

2. Thông tin, tuyên truyền Quy chế liên thông bằng các hình thức thích hợp ñể người dân dễ tiếp cận và thực hiện khi có nhu cầu ñăng ký.

3. Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của cá nhân có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính ñược quy ñịnh tại Quy chế này và chuyển ñến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

4. Bố trí cán bộ thực hiện nhiệm vụ liên thông.

ðiều 9. Trách nhiệm của Chi Cục Thuế cấp huyện

1. Thực hiện phối hợp trong cấp ñăng ký mã số thuế theo quy ñịnh tại ðiều 6 của Quy chế này.

2. Giải quyết khiếu nại của cá nhân và xử lý các vướng mắc liên quan thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ðiều 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi cục thuế cấp huyện có trách nhiệm chỉ ñạo các phòng ban thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh, cấp Giấy chứng nhận ñăng ký thuế, trả kết quả triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

ðiều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm ñảm bảo cấp kinh phí hoạt ñộng và chi nâng cấp cơ sở vật chất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi cục thuế cấp huyện ñể thực hiện quy trình liên thông.

ðiều 12. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp và trang bị ñồng bộ hệ thống công nghệ thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chi cục thuế cấp huyện ñể ñáp ứng yêu cầu thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính ñược quy ñịnh tại Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vấn ñề cần bổ sung, sửa ñổi cho phù hợp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan chủ trì phối hợp với Chi cục thuế cấp huyện và các cơ quan có liên quan ñể có sự thống nhất chung và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết ñịnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Lê Thanh Liêm

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02/2018/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/01/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/01/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Lê Thanh Liêm
Phạm viHồ Chí Minh
Trích yếuBan hành Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuê trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.