Ký bởi: Trung tâm Công báo
Email: ttcb.ubnd@tphcm.gov.vn
Cơ quan: Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian ký: 19.04.2022 11:19:55 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2021/Qð-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, 21 háng 01 năm 2021
QUYẾT ðỊNH
Về quy ñịnh bố trí số lượng và chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền ñịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chính quyền ñịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các ñơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai ñoạn 2019 - 2021;
Căn cứ Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách cấp xã;
Căn cứ Nghị ñịnh số 34/2019/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số quy ñịnh về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLðTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn thực hiện một số quy ñịnh về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo ñề nghị của Giám ñốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3995/TTr-SNV ngày 22 tháng 9 năm 2020, ý kiến thẩm ñịnh của Sở Tài chính tại Công văn số 7355/STC-NS ngày 27 tháng 11 năm 2019 và ý kiến thẩm ñịnh của Sở Tư pháp tại Công văn số 1856/STP-VB ngày 17 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ðỊNH: ðiều 1. Về số lượng và thẩm quyền tuyển dụng, ñiều ñộng, biệt phái công chức phường, xã, thị trấn
|
26
|
CÔNG BÁO/Số 17+18/Ngày 01-3-2021
|
1. Số lượng cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn ñược bố trí theo quy ñịnh về phân loại ñơn vị hành chính phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
a) Loại 1: Tối ña 23 người;
b) Loại 2: Tối ña 21 người;
c) Loại 3: Tối ña 19 người.
2. ðối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này giảm ñi 01 người. Các phường bố trí Trưởng Công an là công an chính quy ñược giữ nguyên số lượng cán bộ, công chức theo phân loại ñơn vị hành chính quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 34/2019/Nð-CP của Chính phủ.
3. Số lượng cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này ñã bao gồm cả cán bộ, công chức ñược luân chuyển, ñiều ñộng, biệt phái về công tác tại phường, xã, thị trấn. Riêng trường hợp luân chuyển về ñảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thì ñược thực hiện theo Nghị ñịnh số 08/2016/Nð-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ñiều ñộng, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
4. Căn cứ Quyết ñịnh này và quy ñịnh về số lượng cán bộ, công chức phân loại ñơn vị hành chính phường, xã, thị trấn tại Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết ñịnh tuyển dụng, phân công, ñiều ñộng, luân chuyển và bố trí người ñảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 9 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
ðiều 2. Về bố trí số lượng người ñảm nhiệm các chức danh công chức
1. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của từng phường, xã, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện bố trí số lượng người ñảm nhiệm các chức danh công chức ñảm bảo nguyên tắc mỗi chức danh phải có công chức phụ trách.
2. Mỗi chức danh công chức quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 3 Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP của Chính phủ ñược bố trí 01 người ñảm nhiệm.
3. Sau khi ñã bố trí ñủ số lượng theo các chức danh công chức quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này, số lượng còn lại bố trí cho các chức danh: ðịa chính - xây dựng - ñô thị và môi trường (ñối với phường, thị trấn) hoặc ðịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (ñối với xã); Tư pháp - hộ tịch; Văn phòng - Thống kê; Văn hóa - xã hội và Tài chính - kế toán nhưng phải bảo ñảm mỗi chức danh bố trí không quá 03 người ñảm nhiệm. Số công chức sau khi bố trí và ssố cán bộ không vượt quá tổng số cán bộ, công chức cấp xã ñược bố trí theo quy ñịnh tại ðiều 1.
4. Những chức danh công chức có từ 02 người ñảm nhiệm, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội phải thực hiện theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 9 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
ðiều 3. Về chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn
1. Cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn ñược xếp lương theo quy ñịnh tại ðiều 5 Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP, ðiều 2 Nghị ñịnh số 34/2019/Nð-CP của Chính phủ. Về thực hiện nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy ñịnh tại ðiều 6, ðiều 8 Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP của Chính phủ.
2. Phụ cấp chức vụ lãnh ñạo: cán bộ phường, xã, thị trấn ñược hưởng phụ cấp chức vụ lãnh ñạo theo quy ñịnh tại ðiều 7 Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP của Chính phủ và khoản 1 ðiều 6 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLðTB&XH của Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn kiêm nhiệm chức danh mà giảm ñược 01 người trong số lượng quy ñịnh tối ña tại khoản 1 ðiều 1, kể từ ngày ñược cấp có thẩm quyền quyết ñịnh việc kiêm nhiệm thì ñược hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 2 Nghị ñịnh số
28
|
CÔNG BÁO/Số 17+18/Ngày 01-3-2021
|
34/ 2010/Nð-CP của Chính phủ.
4. Cán bộ phường, xã, thị trấn là người ñang hưởng chế ñộ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao ñộng, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao ñộng hiện hưởng, hàng tháng ñược hưởng theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 2 Nghị ñịnh số 34/2019/Nð-CP của Chính phủ.
5. Cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ chức danh Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các ñoàn thể phường, xã, thị trấn ñược hưởng khoản trợ cấp trách nhiệm 50.000 ñồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện trong ñịnh mức kinh phí theo chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính của phường, xã, thị trấn.
6. Trường hợp cán bộ, công chức dôi dư do sắp xếp lại ñơn vị hành chính theo quy ñịnh tại Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dôi dư theo số lượng quy ñịnh về số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị ñịnh số 34/2019/Nð-CP của Chính phủ ñược giải quyết chế ñộ theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 108/2014/Nð-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị ñịnh số 113/2018/Nð-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 108/2014/Nð-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 25/2017/NQ-HðND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội ñồng nhân dân Thành phố về chế ñộ hỗ trợ thêm ñối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị ñịnh số 108/2014/Nð-CP của Chính phủ. Nguồn chi trả do ngân sách nhà nước chi trả từ nguồn cải cách tiền lương của ngân sách thành phố và ngân sách quận, huyện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
ðiều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nội phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết ñịnh này.
2. Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí hàng năm từ ngân sách thành phố phân bổ cho Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy ñịnh.
3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) về số lượng, bố trí, giải quyết chế ñộ, chính sách các chức danh cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn.
ðiều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
2. Trường hợp các phường thực hiện ñề án sắp xếp các ñơn vị hành chính theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải ñảm bảo chậm nhất 05 năm kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp ñối với từng ñơn vị hành chính có hiệu lực sẽ bố trí ñúng số lượng cán bộ, công chức theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 1 Quyết ñịnh này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận báo cáo và trình Ủy ban nhân dân Thành phố về lộ trình thực hiện sắp xếp, giải quyết chính sách ñối với những trường hợp dôi dư do sắp xếp lại.
3. Quyết ñịnh này thay thế Quyết ñịnh số 60/2010/Qð-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết ñịnh số lượng, bố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn.
ðiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám ñốc Sở Nội vụ, Giám ñốc Sở Tài chính, Thủ trưởng Sở, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết ñịnh này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Phong