ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 10
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: 03/2012/Qð-UBND
Quận 10, ngày 25 tháng 6 năm 2012
QUYẾT ðỊNH
Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên ñịa bàn quận 10
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết ñịnh số 75/2011/Qð-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét ñề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 90/TTr-TP ngày 18 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ðỊNH: ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết ñịnh này Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên ñịa bàn quận 10.
ðiều 2. Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, ñơn vị sự nghiệp quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết ñịnh này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Lưu
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 10
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ
Về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên ñịa bàn quận 10
(Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 03/2012/Qð-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 10)
Chương I
QUY ðỊNH CHUNG ðiều 1. ðối tượng, phạm vi ñiều chỉnh
Quy chế này quy ñịnh cụ thể về ñối tượng, phương thức, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, ñơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại quận 10.
ðiều 2. Văn bản thuộc ñối tượng kiểm tra, xử lý
1. Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Quyết ñịnh, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành.
2. Văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật nhưng không ñược ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành bao gồm:
a) Văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật nhưng ñược ban hành dưới hình thức như công văn, thông báo, thông cáo, quy ñịnh, quy chế, ñiều lệ, chương trình, kế hoạch và các hình thức văn bản hành chính khác do Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành;
b) Văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do những người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành (kể cả những văn bản ñược ký thay (KT), ký thừa ủy quyền (TUQ) và ký thừa lệnh (TL)), bao gồm:
- Văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành;
- Văn bản do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận ban hành.
3. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội ñồng nhân dân quận, phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ thì thuộc ñối tượng ñược kiểm tra, xử lý theo quy ñịnh này.
ðiều 3. Văn bản thuộc ñối tượng rà soát, hệ thống hóa
1. Văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Khoản 1 ðiều 2 Quy chế này.
2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội ñồng nhân dân quận, phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ thì thuộc ñối tượng rà soát theo Quy chế này.
ðiều 4. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước
Việc kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước ñược thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Chương II
KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1
TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ðiều 5. Phương thức tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1. Tự kiểm tra sau khi văn bản ñược ban hành;
2. Tự kiểm tra khi nhận thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; hoặc theo yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin ñại chúng phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
ðiều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1. ðối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường ban hành:
a) Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản ñược ban hành, khi nhận ñược thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin ñại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
b) Trưởng Phòng Tư pháp làm ñầu mối giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
c) Công chức tư pháp - hộ tịch phường giúp Ủy ban nhân dân phường tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.
2. ðối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội ñồng nhân dân quận, phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ, Trưởng Phòng Tư pháp quận, công chức tư pháp - hộ tịch phường có trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp ñể ñề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy ñịnh.
3. ðối với văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật nhưng không ñược ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức hoặc nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành:
a) Trưởng Phòng Tư pháp quận, công chức tư pháp - hộ tịch phường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản khi nhận ñược thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin ñại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; hoặc tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản.
b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành khi nhận ñược thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin ñại chúng.
4. Các cơ quan, ñơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch phường trong việc tự kiểm tra văn bản.
ðiều 7. Gửi văn bản và phối hợp ñể tự kiểm tra văn bản
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận gửi văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành ñến Phòng Tư pháp và ñơn vị ñược phân công ñể giúp Ủy ban nhân dân quận tự kiểm tra văn bản.
Công chức tư pháp - hộ tịch phường tiếp nhận văn bản ñể giúp Ủy ban nhân dân phường tự kiểm tra văn bản.
2. Trong trường hợp nhận ñược thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin ñại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Trưởng Phòng Tư pháp thông báo cho các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, các cơ quan, ñơn vị có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản nêu tại ðiều 6 Quy chế này ñể tự kiểm tra hoặc phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
3. Phòng Tư pháp quận, các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận ñăng ký văn bản vào “Sổ văn bản ñến ñể kiểm tra” ñể theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản.
ðiều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản
1. Thủ trưởng cơ quan, ñơn vị phân công ñơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm chính thực hiện việc tự kiểm tra (sau ñây gọi là người kiểm tra văn bản);
2. Người kiểm tra văn bản kiểm tra toàn bộ văn bản theo quy ñịnh tại ðiều 3 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP, ñánh giá và kết luận về văn bản ñược kiểm tra; ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên bên phải văn bản mà mình ñã kiểm tra; lập Phiếu kiểm tra văn bản (mẫu số 03) ñối với từng văn bản, lập danh mục văn bản ñã kiểm tra (mẫu số 04) và trình Thủ trưởng cơ quan, ñơn vị xem xét, ký xác nhận vào báo cáo.
3. Trong trường hợp phát hiện văn bản ñược kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (mẫu số 01) và mở Hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều 9 của Quy chế này.
4. Thủ trưởng cơ quan, ñơn vị có trách nhiệm xem xét nội dung trái pháp luật của văn bản, ñồng thời chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ñơn vị có liên quan trao ñổi, thống nhất về biện pháp xử lý.
5. Thủ trưởng cơ quan, ñơn vị báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy ñịnh tại Khoản 2 ðiều 12 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP cho cấp có thẩm quyền ñã ban hành văn bản ñó. Trong trường hợp không thống nhất ñược nội dung trái pháp luật và hướng xử lý giữa cơ quan chủ trì tự kiểm tra với cơ quan, ñơn vị có liên quan, cơ quan ñược giao nhiệm vụ tự kiểm tra có trách nhiệm nêu rõ ý kiến của các bên. Quyết ñịnh của cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ñó là quyết ñịnh cuối cùng.
ðiều 9. Xử lý và công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
1. Tùy theo mức ñộ trái pháp luật, mức ñộ không phù hợp của văn bản, văn bản ñược xử lý theo các hình thức quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều 26, ðiều 29 và ðiều 30 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP. Cơ quan ñược giao chủ trì tự kiểm tra văn bản có trách nhiệm dự thảo văn bản xử lý trình cơ quan ban hành văn bản ñể xử lý.
2. Công bố việc tự xử lý văn bản trái pháp luật:
a) Chậm nhất là sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, quyết ñịnh xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật ñược công bố công khai như sau: - Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành ñược gửi ñăng trên Công báo thành phố, Trang thông tin ñiện tử của Ủy ban nhân dân quận, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận và những nơi khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết ñịnh;
- Văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành ñược niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường và những nơi khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết ñịnh.
b) Văn bản xử lý ñối với văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật, văn bản có nội dung và thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành phải ñược gửi cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước ñó văn bản ñã ñược gửi.
c) Trường hợp tự xử lý văn bản khi nhận ñược thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, thì phải thông báo kết quả xử lý văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều 23 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP.
3. Hồ sơ kiểm tra văn bản
Kết thúc quá trình kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, cơ quan chủ trì tự kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản có nội dung trái pháp luật ñược phát hiện qua kiểm tra;
b) Văn bản làm cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái pháp luật của văn bản ñược kiểm tra;
c) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
d) Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật.
ñ) Các văn bản, tài liệu khác hình thành trong quá trình kiểm tra văn bản.
Mục 2
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN ðiều 10. Phương thức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
1. Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi ñến;
2. Kiểm tra văn bản khi nhận ñược yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
3. Kiểm tra văn bản theo chuyên ñề, ñịa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.
ðiều 11. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
1. Trưởng Phòng Tư pháp quận:
a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành;
b) Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành nhưng không ñược ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Trưởng Phòng Tư pháp ban hành.
ðiều 12. Gửi văn bản ñể kiểm tra
1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân quận gửi 01 (một) bản chính văn bản ñến Sở Tư pháp ñể kiểm tra; Ủy ban nhân dân phường gửi 01 bản chính văn bản ñến Phòng Tư pháp quận ñể kiểm tra;
2. Cơ quan, người ban hành văn bản có chứa ñựng quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật gửi văn bản do mình ban hành cho Trưởng Phòng Tư pháp khi có yêu cầu, ñể thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền.
ðiều 13. Quy trình thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
1. Phòng Tư pháp quận (sau ñây gọi là cơ quan kiểm tra văn bản) mở “Sổ văn bản ñến ñể kiểm tra” ñể theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản ñược gửi ñến ñể kiểm tra.
2. Lãnh ñạo cơ quan kiểm tra văn bản phân công chuyên viên chuyên trách, cộng tác viên tiến hành kiểm tra văn bản (gọi là người kiểm tra văn bản).
3. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm ñối chiếu nội dung văn bản ñược kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái pháp luật quy ñịnh tại ðiều 6 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP và ðiều 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP ñể xem xét, ñánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản ñược kiểm tra; ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình ñã kiểm tra (ñể xác nhận việc kiểm tra, thời ñiểm kiểm tra); lập Phiếu kiểm tra văn bản (mẫu số 03) kèm theo danh mục những văn bản ñã ñược phân công kiểm tra (mẫu số 04) và trình lãnh ñạo cơ quan kiểm tra văn bản xem xét, ký xác nhận vào báo cáo.
4. Khi phát hiện nội dung của văn bản ñược kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và ñề xuất xử lý thông qua Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (mẫu số 01); lập Hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều 9 Quy chế này và trình lãnh ñạo cơ quan kiểm tra văn bản.
5. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, lãnh ñạo cơ quan kiểm tra văn bản quyết ñịnh tổ chức hoặc không tổ chức thảo luận, trao ñổi về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản ñược kiểm tra.
6. Lãnh ñạo cơ quan kiểm tra văn bản thông báo theo thẩm quyền về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản ñược kiểm tra ñể cơ quan, người ñã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản theo quy ñịnh của pháp luật.
Nội dung thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản thực hiện theo quy ñịnh tại Khoản 7 ðiều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. Trường hợp khi kiểm tra phát hiện nội dung của văn bản ñược kiểm tra, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ñã ban hành hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội thì trong văn bản thông báo, cũng kiến nghị cơ quan, người ñã ban hành văn bản ñó nghiên cứu, rà soát xử lý các nội dung không còn phù hợp ñó theo quy ñịnh của pháp luật.
7. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận ñược thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người ñã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản ñó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.
8. Hết thời hạn 30 ngày ñể tự xử lý nói trên, nếu cơ quan, người ñã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người ñã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 ngày, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản ñó phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền cấp trên trực tiếp xem xét xử lý theo quy ñịnh.
Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản có dấu hiệu trái pháp luật ñược phát hiện qua kiểm tra; văn bản làm cơ sở pháp lý ñể kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có); thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản ñược kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan.
ðiều 14. Theo dõi quá trình xử lý văn bản
1. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở “Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” ñể theo dõi, ñôn ñốc việc xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (theo mẫu số 02).
2. Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật phải ñược công bố, niêm yết và ñưa tin theo quy ñịnh tại Khoản 2 ðiều 9 Quy chế này và ñược lưu vào Hồ sơ kiểm tra văn bản.
ðiều 15. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên ñề, ñịa bàn
1. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp:
Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu công tác kiểm tra, xử lý văn bản, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận về Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản theo chuyên ñề, ñịa bàn; quyết ñịnh thành lập ðoàn kiểm tra liên ngành; thông báo về nội dung, chương trình làm việc cho ñơn vị có văn bản ñược kiểm tra biết và tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình ñó; báo cáo kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân quận ñồng thời thông báo kết quả kiểm tra cho ñơn vị ñược kiểm tra.
2. Trách nhiệm của cơ quan, người có văn bản ñược kiểm tra:
Cơ quan, người có văn bản ñược kiểm tra có trách nhiệm triển khai thực hiện và chuẩn bị nội dung, yêu cầu theo Kế hoạch kiểm tra; ñảm bảo các ñiều kiện hỗ trợ ðoàn kiểm tra liên ngành thực hiện Kế hoạch kiểm tra;
3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ, công chức có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực văn bản ñược kiểm tra tham gia ðoàn kiểm tra liên ngành theo ñề nghị của Phòng Tư pháp.
Chương III
RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1
RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ðiều 16. Phương thức rà soát
1. Rà soát thường xuyên:
a) Khi tình hình kinh tế - xã hội thay ñổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, phường không còn phù hợp;
b) Khi nhận ñược thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật do Hội ñồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận, Hội ñồng nhân dân phường, Ủy ban nhân dân phường ban hành có chứa nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.
2. Rà soát theo chuyên ñề, lĩnh vực theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Rà soát nhằm phục vụ cho việc xác ñịnh hiệu lực văn bản ñể cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh.
ðiều 17. Trách nhiệm rà soát
1. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận giúp Ủy ban nhân dân quận rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành và văn bản do Hội ñồng nhân dân quận ban hành quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều 3 Quy chế này theo các phương thức quy ñịnh tại Khoản 1, 2 ðiều 16 Quy chế này.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch phường giúp Ủy ban nhân dân phường rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành và văn bản do Hội ñồng nhân dân phường quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều 3 Quy chế này.
ðiều 18. Quy trình rà soát
1. Thu thập, tập hợp văn bản, lập danh mục văn bản cần rà soát (mẫu số 05); thu thập văn bản dùng ñể ñối chiếu;
2. Phân loại văn bản rà soát; lập danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành (mẫu số 06) và danh mục văn bản còn hiệu lực thi hành (mẫu số 07);
3. Thực hiện rà soát văn bản, lập phiếu rà soát (mẫu số 08), xác ñịnh các dạng khiếm khuyết của văn bản; ñề xuất xử lý những khiếm khuyết của văn bản sau rà soát;
4. Tổng hợp và phân loại văn bản sau rà soát (mẫu số 07); lập danh mục ñề xuất xử lý văn bản: Danh mục văn bản ñề nghị hủy bỏ, bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực; Danh mục văn bản ñề nghị sửa ñổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản khác thay thế.
5. Xử lý kết quả rà soát.
ðiều 19. Phiếu rà soát văn bản
Phiếu rà soát văn bản ñược lập sau khi ñã hoàn tất việc rà soát ñối với từng văn bản. Phiếu rà soát thể hiện kết quả rà soát do người trực tiếp thực hiện việc rà soát lập. ðây là cơ sở ñể tổng hợp, phân loại văn bản sau rà soát; là cơ sở ñể người có thẩm quyền xử lý hoặc ñề xuất xử lý ñối với văn bản ñã ñược rà soát. Nội dung Phiếu rà soát thực hiện theo mẫu số 08.
ðiều 20. Xử lý kết quả rà soát và công bố kết quả rà soát
1. ðối với văn bản do Hội ñồng nhân dân quận, phường, Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành:
a) ðịnh kỳ 6 (sáu) tháng một lần, Trưởng Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch phường có trách nhiệm lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ñã hết hiệu lực thi hành, có nội dung không còn phù hợp, trái pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý văn bản bằng các hình thức như quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ ñạo xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi nhận ñược báo cáo của Trưởng Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch phường.
3. Về công bố kết quả rà soát:
Các quyết ñịnh hủy bỏ, bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực thi hành ñược công bố theo quy ñịnh tại ðiểm a Khoản 2 ðiều 9 của Quy chế này.
Mục 2
HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ðiều 21. Mục ñích hệ thống hóa
1. Tập hợp, sắp xếp những văn bản, những quy ñịnh ñã ñược rà soát thành từng hệ thống theo các tiêu chí thống nhất về nội dung, hình thức, theo yêu cầu sử dụng của từng lĩnh vực, từng ngành, từng cơ quan ban hành văn bản;
2. ðịnh kỳ công bố Danh mục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ñang còn hiệu lực thi hành.
ðiều 22. Phương thức hệ thống hóa văn bản
Văn bản quy phạm pháp luật do Hội ñồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận, Hội ñồng nhân dân phường, Ủy ban nhân dân phường, ban hành ñược hệ thống hóa theo nhu cầu quản lý nhà nước ở ñịa phương.
ðiều 23. Trách nhiệm ñịnh kỳ hệ thống hóa văn bản của Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản theo chuyên ñề và lĩnh vực ñược giao phụ trách;
2. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản theo chuyên ñề và lĩnh vực của ngành Tư pháp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân quận Kế hoạch hệ thống hóa văn bản ñịnh kỳ và tổ chức thực hiện Kế hoạch.
ðiều 24. Quy trình hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường
1. Lập kế hoạch hệ thống hóa văn bản.
2. Thu thập, tập hợp, phân loại kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc ñối tượng hệ thống hóa; phân loại và lập danh mục chung văn bản hệ thống hóa.
3. Kiểm tra, rà soát văn bản thuộc danh mục hệ thống hóa; lập các danh mục văn bản (danh mục văn bản hết hiệu lực; danh mục văn bản còn hiệu lực, danh mục văn bản có khiếm khuyết, danh mục văn bản cần ban hành mới).
4. Xử lý các văn bản có khiếm khuyết.
5. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản.
ðiều 25. Xử lý văn bản có khiếm khuyết và công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
1. Trên cơ sở xem xét, thẩm tra kết quả hệ thống hóa văn bản theo ngành, lĩnh vực do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận thực hiện, Trưởng Phòng Tư pháp quận có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân quận:
a) Quyết ñịnh xử lý văn bản thuộc danh mục văn bản cần hủy bỏ, bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực thi hành;
b) Danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành ñể gửi ñăng Công báo Thành phố;
c) Danh mục văn bản cần sửa ñổi, bổ sung, ban hành văn bản khác thay thế, các nội dung cần ban hành văn bản và ñề xuất ñơn vị chủ trì xây dựng dự thảo văn bản;
d) Danh mục văn bản ñược hệ thống hóa.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận ban hành văn bản sửa ñổi, bổ sung, thay thế, ban hành văn bản ở những nội dung, lĩnh vực cần ban hành văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước mà mình phụ trách;
b) Tập hợp và phát hành tập hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên ñề và lĩnh vực quản lý nhà nước mà ngành mình phụ trách ñể áp dụng thống nhất trên ñịa bàn quận.
Chương IV
CÁC ðIỀU KIỆN ðẢM BẢO VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN ðiều 26. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng cán bộ, cộng tác viên làm công tác kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản
Phòng Tư pháp quận xem xét nhu cầu, có thể ký kết hợp ñồng cộng tác viên làm công tác kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổ chức quản lý và sử dụng cộng tác viên kiểm tra văn bản theo Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 14/2011/Qð-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
ðiều 27. Cập nhật kết quả kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Thành phố
Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền, rà soát và hệ thống hóa văn bản; danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành, danh mục văn bản còn hiệu lực thi hành ñã ñược hệ thống hóa của Ủy ban nhân dân quận, huyện ñược cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Thành phố trên Trang thông tin ñiện tử Công báo Thành phố.
ðiều 28. Chế ñộ báo cáo 6 tháng, hàng năm
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường thực hiện chế ñộ báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra và xử lý văn bản. Báo cáo ñược gửi ñến Phòng Tư pháp ñể tổng hợp thành báo cáo của Ủy ban nhân dân quận.
Thời hạn gửi báo cáo, thời ñiểm lấy số liệu báo cáo 6 tháng và báo cáo hàng năm ñược thực hiện theo quy ñịnh về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp.
Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và ñôn ñốc thực hiện chế ñộ báo cáo này.
2. Trên cơ sở báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra và xử lý văn bản của Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo báo cáo, trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, báo cáo Sở Tư pháp.
ðiều 29. ðôn ñốc, chỉ ñạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
1. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc hướng dẫn, ñôn ñốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản của Ủy ban nhân dân 15 phường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản trên ñịa bàn quận.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch phường tham mưu Ủy ban nhân dân phường xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản tại phường./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Lưu
Phụ lục
CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 03/2012/Qð-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 10)
Các cơ quan, ñơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện theo mẫu quy ñịnh tại Phụ lục các mẫu văn bản về công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 75/2011/Qð-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố, cụ thể bao gồm:
1. Mẫu 01: Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
2. Mẫu 02: Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
3. Mẫu 03: Phiếu kiểm tra văn bản
4. Mẫu 04: Danh mục văn bản quy phạm pháp luật ñã kiểm tra
5. Mẫu 05: Danh mục văn bản rà soát
6. Mẫu 06: Danh mục văn bản hết hiệu lực
7. Mẫu 07: Danh mục văn bản còn hiệu lực
8. Mẫu 08: Phiếu rà soát văn bản
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10