SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 03/04/2025; 15:14:51 +07:00
|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số: 1061 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải Phòng,
ngày
03 tháng 41
năm
2025
|
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Ban chỉ đạo của thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 598/QĐ-TTg ngày 13/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 26/10/2021 của Ban Thường vụ Thành ủy về Chuyển đổi số thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 89-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 11/3/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 03-NQ/CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 89-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 21/TTr-
SKHCN ngày 25/3/2025.
u
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo của thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) trên cơ sở kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính, chuyển đổi số và Đề án
06/ CP thành phố, gồm các thành viên sau:
1. Trưởng ban chỉ đạo: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Phó Trưởng ban Thường trực: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố - Phụ trách lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đề án 06/CP và cải cách hành chính.
3. Phó Trưởng ban chỉ đạo:
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Giám đốc Công an thành phố;
- Giám đốc Sở Nội vụ.
4. Các Ủy viên Ban chỉ đạo:
- Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng;
- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
- Giám đốc Sở Tài chính;
- Chánh Thanh tra thành phố;
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Giám đốc Sở Xây dựng;
- Giám đốc Sở Công Thương;
- Giám đốc Sở Tư pháp;
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Giám đốc Sở Ngoại vụ;
- Giám đốc Sở Y tế;
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 6;
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội Khu vực VIII;
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế Khu vực III;
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Khu vực III;
- Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố;
- Chánh án Tòa án nhân dân thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủy Nguyên;
- Giám đốc Trung tâm Báo chí và Truyền thông thành phố;
- Hiệu trưởng Trường Chính trị Tô Hiệu;
- Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng.
&
* Kính mời đại diện lãnh đạo Văn phòng Thành ủy, lãnh đạo các Ban thuộc Thành ủy Hải Phòng, Hội đồng nhân dân thành phố và tổ chức đoàn thể tham gia Ủy viên Ban Chỉ đạo:
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân thành phố;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hải Phòng.
5. Thư ký Ban Chỉ đạo:
- Đồng chí Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phụ trách chuyển đổi số;
- Đồng chí Phó Giám đốc Công an thành phố phụ trách Đề án 06/CP;
- Đồng chí Phó Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách cải cách hành chính.
Điều 2. Chức năng của Ban Chỉ đạo
Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, phối hợp thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách, các giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 và cải cách hành chính tại thành phố.
Điều 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
1. Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề trong thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 và cải cách hành chính của thành phố.
Cho ý kiến về các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 và cải cách hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06, cải cách hành chính; điều phối việc thực hiện các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, giải pháp có tính chất liên ngành về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06, cải cách hành chính; điều phối chung việc triển khai các Kế hoạch số 58/KH-
UBND ngày 11/3/2022, Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 23/9/2021 và Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 28/2/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố.
E
&
3. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, giải pháp có tính chất liên ngành về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 và cải cách hành chính; đôn đốc việc triển khai các Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 11/3/2022,
Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 23/9/2021và Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 28/2/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 và cải cách hành chính.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nhằm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06, cải cách hành chính tại thành phố.
Điều 4. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo Quy chế làm việc của Ban
Chỉ đạo. Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố, các
Phó Trưởng ban còn lại và thành viên khác sử dụng con dấu của cơ quan, địa phương mình.
2. Ban Chỉ đạo có quyền yêu cầu các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
3. Thành lập 03 Tiểu Ban giúp việc cho Ban Chỉ đạo bao gồm:
- Tiểu Ban Triển khai Đề án 06 do đồng chí Giám đốc Công an thành phố làm Trưởng Tiểu Ban.
- Tiểu Ban Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do đồng chí Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Trưởng Tiểu Ban.
- Tiểu Ban Cải cách hành chính do đồng chí Giám đốc Sở Nội vụ làm
Trưởng Tiểu Ban.
Các Tiểu Ban có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công; đồng thời chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngành, địa phương triển khai các lĩnh vực cụ thể tương ứng. Các đồng chí Trưởng Tiểu Ban ban hành quyết định thành lập Cơ quan thường trực của Tiểu Ban, phê duyệt danh sách thành viên, quy chế hoạt động của Tiểu Ban; bảo đảm các điều kiện cần thiết và sử dụng con dấu của cơ quan mình cho hoạt động của Tiểu Ban. Trong trường hợp cần thiết, các Tiểu Ban được huy động các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ được giao.
¥
4. Các thành viên của Ban Chỉ đạo và các Tiểu Ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.
5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và các Tiểu Ban được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 5. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất do Trưởng
Ban Chỉ đạo triệu tập họp bất thường.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo
Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
2. Định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về cải cách hành chính của thành phố.
3. Là đơn vị chủ trì tổng hợp các báo cáo về cải cách hành chính của thành phố.
Điều 7. Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Đề án 06.
2. Định kỳ tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện.
3. Là đơn vị chủ trì tổng hợp các báo cáo về tình hình thực hiện Đề án 06 của thành phố.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo; Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy chế làm việc của Ban chỉ đạo và kiện toàn Ban Chỉ đạo khi có sự thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo hoặc có quy định mới.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố tổng hợp, xây dựng các báo cáo của Ban Chỉ đạo.
Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủy Nguyên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các thành viên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2956/ QĐ-UBND ngày 19/8/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc hợp nhất Ban Chỉ đạo cải cách hành chính, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số và Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo cải cách hành chính, chuyển đổi số và Đề án 06/CP thành phố./.£
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Các Bộ: CA, NV, KHCN;
- VPCP;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Trung tâm Báo chí và Truyền thông TP;
- Chuyên đề ANHP;
- Cổng TTĐT TP;
- Phòng: VX, KSTTHC, NC&KTGS
- Lưu: VT, KHCN.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tùng
|